Tải về
Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 tất cả các môn - Kết nối tri thức
Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh - Sử - Địa...
Phương pháp thu nhận thông tin được thực hiện trong không gian giới hạn của phòng thí nghiệm, gồm ba bước chuẩn bị, tiến hành và báo cáo kết quả còn được gọi là?
Đề bài
Câu 1 :
Phương pháp thu nhận thông tin được thực hiện trong không gian giới hạn của phòng thí nghiệm, gồm ba bước chuẩn bị, tiến hành và báo cáo kết quả còn được gọi là?
-
A.
Quan sát
-
B.
Làm việc trong phòng thí nghiệm
-
C.
Phân tích số liệu
-
D.
Thực nghiệm khoa học
Câu 2 :
Tin sinh học là gì?
-
A.
là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh thái với hóa nghiệm, phân tích.
-
B.
là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu lâm nghiệp với kĩ thuật nông nghiệp hiện đại.
-
C.
là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh học với kĩ thuật hóa học, vật lí học.
-
D.
là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê.
Câu 3 :
Thứ tự các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:
(1) Đặt câu hỏi
(2) Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu
(3) Rút ra kết luận
(4) Quan sát, thu thập dữ liệu
(5) Hình thành giả thuyết
(6) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng
-
A.
1 -> 2 -> 3 -> 4 -> 5 -> 6
-
B.
2 -> 4 -> 1 -> 3 -> 5 -> 6
-
C.
4 -> 1-> 5 -> 6 -> 2 -> 3
-
D.
4 -> 1-> 3 -> 6 -> 2 -> 5
Câu 4 :
"Đàn hươu sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chứng sống nào dưới đây?
-
A.
Cá thể.
-
B.
Quần thể.
-
C.
Quần xã.
-
D.
Hệ sinh thái.
Câu 5 :
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là?
-
A.
Trao đổi chất và năng lượng
-
B.
Sinh sản
-
C.
Sinh trưởng và phát triển
-
D.
Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
Câu 6 :
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
-
A.
Nguyên tắc thứ bậc.
-
B.
Nguyên tắc mở.
-
C.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
-
D.
Nguyên tắc bổ sung
Câu 7 :
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
-
A.
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
-
B.
Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh
-
C.
Sấy khô rau quả
-
D.
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.
Câu 8 :
Cho các ý sau:
(1) Uống từ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày.
(2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.
(3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
Trong các ý trên có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?
-
A.
1
-
B.
2
-
C.
3
-
D.
4
Câu 9 :
Phát biểu không đúng khi nói về nucleic là?
-
A.
RNA có nucleotide loại U, còn DNA có nucleotide loại T
-
B.
DNA có cấu tạo 2 mạch, còn RNA có 1 mạch
-
C.
liên kết hdrogen chỉ có ở DNA
-
D.
RNA được chia thành 3 loại dựa theo chức năng
Câu 10 :
Số phát biểu đúng khi nói về cấu trúc của phân tử DNA là?
1) Cấu tạo 2 mạch đơn xoắn, song song và ngược chiều
2) Các nucleotide giữa 2 mạch đơn liên kết bằng liên kết hdrogen
3) Hai mạch đơn xoắn đều từ trái sang phải
4) mỗi chu kì xoắn gồm 10 nucleotide
5) Các nucleotide trên cùng một mạch liên kết theo nguyên tắc bổ sung
-
A.
3
-
B.
4
-
C.
5
-
D.
2
Câu 11 :
Đặc điểm nào dưới đây không phải của tế bào nhân sơ:
-
A.
Có các riboxom 70S nhưng không có các bào quan khác.
-
B.
Chỉ có vùng nhân mà chưa có nhân rõ ràng.
-
C.
Các plasmit là những DNA vòng.
-
D.
NST là một chuỗi DNA xoắn kép vòng kết hợp với protein Histon.
Câu 12 :
Ở vi khuẩn màng nhầy có tác dụng:
-
A.
Tăng khả năng thay đổi hình dạng tế bào.
-
B.
Giữ ẩm cho tế bào.
-
C.
Giảm ma sát khi chuyển động.
-
D.
Bảo vệ tế bào.
Câu 13 :
Các tế bào vi khuẩn, sinh vật lạ trong cơ thể được tế bào bạch cầu thực bào và phân hủy.
-
A.
ty thể
-
B.
lục lạp
-
C.
không bào
-
D.
lysosome
Câu 14 :
Trong tế bào, Ribôxôm có thể tìm thấy ở trạng thái nào sau đây:
-
A.
Tự do trong tế bào chất
-
B.
Liên kết trên lưới nội chất
-
C.
Đính trên màng sinh chất
-
D.
Tự do trong tế bào chất và liên kết trên lưới nội chất
Câu 15 :
Thành phần nào sau đây cấu tạo nên chất nền ngoại bào?
-
A.
Protein + rRNA
-
B.
protein + DNA
-
C.
peptidoglycan + glycogen
-
D.
peptidoglycan + collagen
Trong các hợp chất hữu cơ sau, hợp chất nào được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
mARN.
Chitin.
Protein bậc 4.
Vitamin.
Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố đa lượng
Mangan (Mn).
Iodine (I).
Carbon (C).
Coban (Co).
Đâu thuộc đối tượng nghiên cứu của của sinh học?
Vi sinh vật.
Nấm.
Động vật.
Khí hậu.
Câu 1 :
Cấp độ tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ thống sống gọi là
Câu 2 :
Trong cấu trúc của phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng
Câu 3 :
Đơn phân tham gia cấu tạo nên protein được gọi là
Lời giải và đáp án
Câu 1 :
Phương pháp thu nhận thông tin được thực hiện trong không gian giới hạn của phòng thí nghiệm, gồm ba bước chuẩn bị, tiến hành và báo cáo kết quả còn được gọi là?
-
A.
Quan sát
-
B.
Làm việc trong phòng thí nghiệm
-
C.
Phân tích số liệu
-
D.
Thực nghiệm khoa học
Đáp án : B
Thực nghiệm khoa học là phương pháp thu thập thông tin trên đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện được tác động có chủ đích. Thực nghiệm khoa học gồm các bước chuẩn bị các điều kiện cho thực nghiệm; tiến hành và thu thập số liệu thực nghiệm; xử lí số liệu thực nghiệm và báo cáo.
Câu 2 :
Tin sinh học là gì?
-
A.
là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh thái với hóa nghiệm, phân tích.
-
B.
là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu lâm nghiệp với kĩ thuật nông nghiệp hiện đại.
-
C.
là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh học với kĩ thuật hóa học, vật lí học.
-
D.
là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê.
Đáp án : D
Tin sinh học là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành, kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê.
Câu 3 :
Thứ tự các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:
(1) Đặt câu hỏi
(2) Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu
(3) Rút ra kết luận
(4) Quan sát, thu thập dữ liệu
(5) Hình thành giả thuyết
(6) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng
-
A.
1 -> 2 -> 3 -> 4 -> 5 -> 6
-
B.
2 -> 4 -> 1 -> 3 -> 5 -> 6
-
C.
4 -> 1-> 5 -> 6 -> 2 -> 3
-
D.
4 -> 1-> 3 -> 6 -> 2 -> 5
Đáp án : C
Câu 4 :
"Đàn hươu sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chứng sống nào dưới đây?
-
A.
Cá thể.
-
B.
Quần thể.
-
C.
Quần xã.
-
D.
Hệ sinh thái.
Đáp án : B
Quần thể gồm tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng thời gian xác định, không gian nhất định và có khả năng sinh ra các đời con hữu thụ.
Câu 5 :
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là?
-
A.
Trao đổi chất và năng lượng
-
B.
Sinh sản
-
C.
Sinh trưởng và phát triển
-
D.
Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
Đáp án : D
- Mọi cấp độ tổ chức sống đều có khả năng tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hoà sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển.
Câu 6 :
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
-
A.
Nguyên tắc thứ bậc.
-
B.
Nguyên tắc mở.
-
C.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
-
D.
Nguyên tắc bổ sung
Đáp án : A
- Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc hiểu là tổ chức cấp dưới làm nền tảng cấu tạo nên tổ chức cấp trên. Tổ chức cấp trên không chỉ mang đặc điểm của tổ chức cấp dưới mà còn có những đặc tính nổi trội mà tổ chức cấp dưới không có.
Câu 7 :
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
-
A.
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
-
B.
Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh
-
C.
Sấy khô rau quả
-
D.
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.
Đáp án : A
Khi cho vào ngăn đá phân tử nước trong tế bào rau hình thành liên kết hidro bền vững, khi đó chúng xếp thành mạng lưới tinh thể có cấu trúc rỗng → đông đá sẽ tăng thể tích → làm vỡ các tế bào → tế bào sẽ chết → rau không ngon và dễ hỏng.
Câu 8 :
Cho các ý sau:
(1) Uống từ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày.
(2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.
(3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
Trong các ý trên có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?
-
A.
1
-
B.
2
-
C.
3
-
D.
4
Đáp án : D
Các ý Đúng:
(1) Uống từ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày.
(2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.
(3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
Câu 9 :
Phát biểu không đúng khi nói về nucleic là?
-
A.
RNA có nucleotide loại U, còn DNA có nucleotide loại T
-
B.
DNA có cấu tạo 2 mạch, còn RNA có 1 mạch
-
C.
liên kết hdrogen chỉ có ở DNA
-
D.
RNA được chia thành 3 loại dựa theo chức năng
Đáp án : C
Ở những chỗ xoắn cục bộ, RNA cũng có liên kết hydrgen để duy trì cấu trúc.
Câu 10 :
Số phát biểu đúng khi nói về cấu trúc của phân tử DNA là?
1) Cấu tạo 2 mạch đơn xoắn, song song và ngược chiều
2) Các nucleotide giữa 2 mạch đơn liên kết bằng liên kết hdrogen
3) Hai mạch đơn xoắn đều từ trái sang phải
4) mỗi chu kì xoắn gồm 10 nucleotide
5) Các nucleotide trên cùng một mạch liên kết theo nguyên tắc bổ sung
-
A.
3
-
B.
4
-
C.
5
-
D.
2
Đáp án : A
Phát biểu đúng là 1, 2, 3.
Câu 11 :
Đặc điểm nào dưới đây không phải của tế bào nhân sơ:
-
A.
Có các riboxom 70S nhưng không có các bào quan khác.
-
B.
Chỉ có vùng nhân mà chưa có nhân rõ ràng.
-
C.
Các plasmit là những DNA vòng.
-
D.
NST là một chuỗi DNA xoắn kép vòng kết hợp với protein Histon.
Đáp án : D
Câu 12 :
Ở vi khuẩn màng nhầy có tác dụng:
-
A.
Tăng khả năng thay đổi hình dạng tế bào.
-
B.
Giữ ẩm cho tế bào.
-
C.
Giảm ma sát khi chuyển động.
-
D.
Bảo vệ tế bào.
Đáp án : D
Câu 13 :
Các tế bào vi khuẩn, sinh vật lạ trong cơ thể được tế bào bạch cầu thực bào và phân hủy.
-
A.
ty thể
-
B.
lục lạp
-
C.
không bào
-
D.
lysosome
Đáp án : C
Câu 14 :
Trong tế bào, Ribôxôm có thể tìm thấy ở trạng thái nào sau đây:
-
A.
Tự do trong tế bào chất
-
B.
Liên kết trên lưới nội chất
-
C.
Đính trên màng sinh chất
-
D.
Tự do trong tế bào chất và liên kết trên lưới nội chất
Đáp án : D
Câu 15 :
Thành phần nào sau đây cấu tạo nên chất nền ngoại bào?
-
A.
Protein + rRNA
-
B.
protein + DNA
-
C.
peptidoglycan + glycogen
-
D.
peptidoglycan + collagen
Đáp án : D
Trong các hợp chất hữu cơ sau, hợp chất nào được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
mARN.
Chitin.
Protein bậc 4.
Vitamin.
mARN.
Chitin.
Protein bậc 4.
Vitamin.
Dựa vào cấu trúc các phân tử sinh học.
Các hợp chất nào cấu tạo theo nguyên tắc đa phân:
- Chitin.
- Protein bậc 4.
- Vitamin.
Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố đa lượng
Mangan (Mn).
Iodine (I).
Carbon (C).
Coban (Co).
Mangan (Mn).
Iodine (I).
Carbon (C).
Coban (Co).
Dựa vào phân loại các nguyên tố.
Nguyên tố đại lượng là: Carbon (C).
Đâu thuộc đối tượng nghiên cứu của của sinh học?
Vi sinh vật.
Nấm.
Động vật.
Khí hậu.
Vi sinh vật.
Nấm.
Động vật.
Khí hậu.
Dựa vào đối tượng nghiên cứu của Sinh học.
Các đối tượng là: nấm, thực vật, động vật.
Câu 1 :
Cấp độ tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ thống sống gọi là
Dựa vào các cấp độ tổ chức thế giới sống.
Sinh quyển
Câu 2 :
Trong cấu trúc của phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng
Dựa vào cấu trúc phân tử nước.
Trong cấu trúc của phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng
Câu 3 :
Đơn phân tham gia cấu tạo nên protein được gọi là
Dựa vào cấu trúc của protein
Amino acid.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 13
Quan sát hình thái của hạt, chọn hai loại hạt đậu xanh. Từ đó, câu hỏi đặt ra là “Hình thái của hạt đậu xanh có liên quan đến khả năng nảy mầm của hạt đậu xanh không?”.
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 11
Đâu là tiến trình theo đúng các bước của phương pháp nghiên cứu quan sát
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 10
Câu 1: Học thuyết tế bào không có nội dung nào sau đây?
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 9
Câu 1: Người đã sử dụng kính hiển vi quang học tự phát minh để quan sát các tế bào trong lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi là
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 8
Câu 1: Đối tượng của sinh học chính là
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 7
Môn Sinh học không có mục tiêu nào sau đây?
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 6
Lĩnh vực nào sau đây nghiên cứu về cấu tạo và hoạt động sống của tế bào?
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 5
Trong các hợp chất hữu cơ sau, hợp chất nào không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
A. mARN.
B. Chitin.
C. Protein bậc 4.
D. Vitamin.
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 4
Trong tế bào nhân thực, bào quan có vai trò hình thành thoi phân bào giúp các nhiễm sắc thể di chuyển khi tế bào phân chia là:
A. Lysosome. B. Ty thể. C. Trung thể. D. Ribosome.
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 3
Loại carbonhydrate dự trữ năng lượng trong cơ thể thực vật là:
A. Cellulose. B. Tinh bột. C. Glycogen. D. Glucose.
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 2
Trong các phương pháp nghiên cứu Sinh học, để tìm hiểu cấu trúc của cơ thể hay các bô phận của tế bào, người ta thường thực hiện phương pháp:
A. Tách chiết. B. Nuôi cấy. C. Làm tiêu bản. D. Giải phẫu.
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 1
Đâu không phải là mục tiêu của Sinh học
A. Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức.
B. Điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học.
Xem chi tiết
>> Học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, (Xem ngay) Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, làm quen kiến thức, định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 10
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |







