Tải về
Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 9 tất cả các môn - Kết nối tri thức
Toán - Văn - Anh - KHTN - Lịch sử và Địa lí
Nhóm nào sau đây gây nên tính chất đặc trưng của ethylic alcohol?
Đề bài
Câu 1 :
Nhóm nào sau đây gây nên tính chất đặc trưng của ethylic alcohol?
-
A.
Nhóm CH3
-
B.
Nhóm CH3 – CH2 -
-
C.
Nhóm OH
-
D.
Nhóm COOH.
Câu 2 :
Để loại bỏ cặn màu trắng trong ấm đun nước lâu ngày, nên dùng dung dịch nào sau đây?
-
A.
nước muối sinh lí
-
B.
nước vôi trong
-
C.
giấm ăn
-
D.
cồn
Câu 3 :
Trung hòa 400 mL dung dịch acetic acid 0,5M bằng dung dịch NaOH 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là
-
A.
100 mL.
-
B.
200 mL.
-
C.
300 mL.
-
D.
400 mL.
Câu 4 :
Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucose, khối lượng riêng của ethylic alcohol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10o cần khối lượng nho là
-
A.
20,59 kg.
-
B.
26,09 kg.
-
C.
27,46 kg.
-
D.
10,29 kg.
Câu 5 :
Ứng dụng nào sau đây không phải của glucose?
-
A.
Sản xuất đồ uống có cồn
-
B.
Tráng gương, ruột phích
-
C.
Sản xuất chất dẻo
-
D.
Công nghiệp dược phẩm.
Câu 6 :
Saccharose tham gia phản ứng nào sau đây?
-
A.
Phản ứng tráng gương
-
B.
Phản ứng thủy phân
-
C.
Phản ứng ester hóa
-
D.
Phản ứng với dung dịch bromine.
Câu 7 :
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide
(c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều tham gia phản ứng thủy phân.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucose với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
Số phát biểu đúng là
-
A.
5
-
B.
4
-
C.
3
-
D.
2
Câu 8 :
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng xảy ra giữa
-
A.
chất béo với base.
-
B.
chất béo với sulfuric acid đặc.
-
C.
chất béo với acid béo.
-
D.
chất béo với acid hữu cơ.
Câu 9 :
Ở một số vùng nông thôn, người dân đã sử dụng nguồn nhiên liệu thiên nhiên như biogas (thành phần chính là methane) được sản xuất bằng phương pháp:
-
A.
đốt rác thải sinh hoạt, công nghiệp
-
B.
lên men giấm từ alcohol, đồ uống có cồn
-
C.
lên men các chất thải vô cơ
-
D.
ủ kín các chất thải hữu cơ nông nghiệp
Câu 10 :
Hãy chọn nhận định đúng:
-
A.
Lipid là chất béo.
-
B.
Lipid là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.
-
C.
Lipid là ester của glycerol với các acid béo.
-
D.
Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Lipid bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit....
Câu 11 :
Để nhận biết sự có mặt của protein có trong một số sản phẩm (mẫu thử), ta có thể dùng cách nào sau đây?
-
A.
Nhỏ vài giọt dung dịch iodine lên mẫu thử
-
B.
Hòa tan mẫu thử vào nước nóng
-
C.
Đốt cháy mẫu thử
-
D.
Nhỏ vài giọt quỳ tím lên mẫu thử.
Câu 12 :
Đặc điểm nào sau đây để phân biệt tơ tằm với tơ nylon khi đốt hai loại tơ này?
-
A.
Khi cháy thì tơ tằm vón cục lại.
-
B.
Không có mùi khét, khi cháy tạo thành tàn tro.
-
C.
Có mùi khét đặc trưng, khi cháy tạo thành tàn tro.
-
D.
Không có mùi khét, khi cháy thì vón cục lại.
Câu 13 :
Mẫu chất nào sau đây không chứa polymer?
-
A.
Bông vải
-
B.
Gạo
-
C.
Sáp nến
-
D.
Sợi tơ tằm
Câu 14 :
Con tằm sau khi nhả tơ tạo thành kén tằm. Kén tằm được sử dụng để dệt thành những tấm tơ lụa có giá trị kinh tế cao, đẹp và mềm mại. Theo em, tơ tằm thuộc loại tơ nào?
-
A.
Tơ tổng hợp
-
B.
Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)
-
C.
Tơ thiên nhiên
-
D.
Tơ hóa học
Câu 15 :
Trong composite thì vật liệu nền không có đặc điểm nào sau đây?
-
A.
Liên kết vật liệu cốt với nhau.
-
B.
Tạo tính thống nhất cho vật liệu composite.
-
C.
Là nền hữu cơ (polymer: nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn), nền kim loại, nền gốm,...
-
D.
Quyết định tính chất của vật liệu.
Câu 16 :
Quặng bauxite chứa nhiều oxide nào?
-
A.
Fe2O3
-
B.
Al2O3
-
C.
SiO2
-
D.
MgO
Câu 17 :
Nung nóng 10g một mẫu đá chứa 80% CaCO3 (về khối lượng) chỉ xảy ra phản ứng nhiệt phân muối calcium carbonate thành calcium oxide (rắn) và carbon dioxide (khí). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
-
A.
6,48g
-
B.
4,48g
-
C.
5,6g
-
D.
8,00g
Câu 18 :
Hiện tượng nào sau đây không phải nguồn phát thải khí CO2?
-
A.
Sự hô hấp của sinh vật
-
B.
Sự hòa tan khí vào nước biển
-
C.
Sự đốt cháy xăng dầu
-
D.
Nạn cháy rừng.
Câu 19 :
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
-
A.
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
-
B.
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
-
C.
Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con.
-
D.
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Câu 20 :
Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính
-
A.
luôn luôn là một cặp tương đồng.
-
B.
luôn luôn là một cặp không tương đồng.
-
C.
là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.
-
D.
có nhiều cặp, đều không tương đồng.
Câu 21 :
Hiện tượng di truyền liên kết là do
-
A.
Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
-
B.
Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST.
-
C.
Các gene phân li độc lập trong giảm phân.
-
D.
Các gene tự do tổ hợp trong thụ tinh.
Câu 22 :
Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là:
-
A.
47 chiếc NST.
-
B.
47 cặp NST.
-
C.
45 chiếc NST.
-
D.
45 cặp NST.
Câu 23 :
Bệnh Down có ở người xảy ra là do trong tế bào sinh dưỡng
-
A.
có 3 NST ở cặp số 12.
-
B.
có 1 NST ở cặp số 12.
-
C.
có 3 NST ở cặp số 21.
-
D.
có 3 NST ở cặp giới tính.
Câu 24 :
Phép lai nào sau đây cho F1 có 3 kiểu gene?
-
A.
BbDd × BBDd.
-
B.
BbDd × bbDd.
-
C.
Bbdd × BbDD.
-
D.
BbDd × BbDd.
Câu 1 :
Lên men dung dịch chứa m gam glucose thu được 23 gam ethyl alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethyl alcohol là 60%. Tính thể tích CO2 thoát ra V lít (đkc). Xác định giá trị của V?
Câu 2 :
Theo quy định hiện hành, nghiêm cấm người có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở khi điều khiển giao thông. Một người uống một chai bia thể tích 500 mL, có độ cồn là 5o, sau đó điều khiển xe mô tô, hỏi người đó đã đưa vào cơ thể bao nhiêu gam ethylic alcohol nguyên chất.B iết khối lượng riêng của ethylic alcohol là 0,789 g/mL. Kết quả làm tròn đến phần mười (sau dấu phẩy một chữ số).
Câu 3 :
Trong thực tế người ta đã có ứng dụng giảm phân nào vào trong nhân giống cây trồng, vật nuôi?
Lời giải và đáp án
Câu 1 :
Nhóm nào sau đây gây nên tính chất đặc trưng của ethylic alcohol?
-
A.
Nhóm CH3
-
B.
Nhóm CH3 – CH2 -
-
C.
Nhóm OH
-
D.
Nhóm COOH.
Đáp án : C
Dựa vào cấu tạo ethylic alcohol.
Ethylic alcohol có chứa nhóm -OH
Đáp án C
Câu 2 :
Để loại bỏ cặn màu trắng trong ấm đun nước lâu ngày, nên dùng dung dịch nào sau đây?
-
A.
nước muối sinh lí
-
B.
nước vôi trong
-
C.
giấm ăn
-
D.
cồn
Đáp án : C
Dựa vào tính chất hóa học của acetic acid.
Có thể dùng giấm ăn để loại bỏ lớp cặn màu trắng.
Đáp án C
Câu 3 :
Trung hòa 400 mL dung dịch acetic acid 0,5M bằng dung dịch NaOH 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là
-
A.
100 mL.
-
B.
200 mL.
-
C.
300 mL.
-
D.
400 mL.
Đáp án : D
Dựa vào tính chất hóa học của acetic acid.
n CH3COOH = 0,4.0,5 = 0,2 mol
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
0,2 → 0,2
V NaOH = 0,2 : 0,5 = 0,4L = 400mL
Đáp án D
Câu 4 :
Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucose, khối lượng riêng của ethylic alcohol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10o cần khối lượng nho là
-
A.
20,59 kg.
-
B.
26,09 kg.
-
C.
27,46 kg.
-
D.
10,29 kg.
Đáp án : C
Dựa vào phản ứng điều chế ethylic alcohol.
Thể tích ethylic alcohol nguyên chất trong 100 lít rượu vang là: 100.10:100 = 10 lít = 10.000ml
Khối lượng ethylic alcohol nguyên chất là: D.V = 10000 . 0,8 = 8000g
n C2H5OH = 8000 : 46 = 173,91 mol
n C6H12O6 = 173,91 : 2 : 95% = 91,53 mol
m C6H12O6 = 91,53.180 = 16475,4g
khối lượng nho cần dùng là: 16475,4 : 60% = 27459g ≈ 27,46kg
Đáp án C
Câu 5 :
Ứng dụng nào sau đây không phải của glucose?
-
A.
Sản xuất đồ uống có cồn
-
B.
Tráng gương, ruột phích
-
C.
Sản xuất chất dẻo
-
D.
Công nghiệp dược phẩm.
Đáp án : C
Dựa vào ứng dụng của glucose.
Glucose không được dùng để sản xuất chất dẻo.
Đáp án C
Câu 6 :
Saccharose tham gia phản ứng nào sau đây?
-
A.
Phản ứng tráng gương
-
B.
Phản ứng thủy phân
-
C.
Phản ứng ester hóa
-
D.
Phản ứng với dung dịch bromine.
Đáp án : B
Dựa vào tính chất hóa học của saccharose.
Saccharose tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
Đáp án B
Câu 7 :
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide
(c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều tham gia phản ứng thủy phân.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucose với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
Số phát biểu đúng là
-
A.
5
-
B.
4
-
C.
3
-
D.
2
Đáp án : C
Dựa vào tính chất hóa học của glucose và saccharose.
a. đúng
b. đúng
c. sai, glucose không tham gia phản ứng thủy phân.
d. sai, khi thủy phân saccharose thu được 2 monosaccharide.
e. đúng
Đáp án C
Câu 8 :
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng xảy ra giữa
-
A.
chất béo với base.
-
B.
chất béo với sulfuric acid đặc.
-
C.
chất béo với acid béo.
-
D.
chất béo với acid hữu cơ.
Đáp án : A
Dựa vào tính chất hóa học của chất béo.
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng giữa chất béo và dung dịch kiềm
Đáp án A
Câu 9 :
Ở một số vùng nông thôn, người dân đã sử dụng nguồn nhiên liệu thiên nhiên như biogas (thành phần chính là methane) được sản xuất bằng phương pháp:
-
A.
đốt rác thải sinh hoạt, công nghiệp
-
B.
lên men giấm từ alcohol, đồ uống có cồn
-
C.
lên men các chất thải vô cơ
-
D.
ủ kín các chất thải hữu cơ nông nghiệp
Đáp án : D
Dựa vào ứng dụng của methane.
Khi ủ kín các chất thải hữu cơ nông nghiệp sẽ làm cho các chất thải hữu cơ biến đổi thành khí methane.
Đáp án D
Câu 10 :
Hãy chọn nhận định đúng:
-
A.
Lipid là chất béo.
-
B.
Lipid là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.
-
C.
Lipid là ester của glycerol với các acid béo.
-
D.
Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Lipid bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit....
Đáp án : D
Dựa vào khái niệm của lipid.
Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Lipid bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit....
Đáp án D
Câu 11 :
Để nhận biết sự có mặt của protein có trong một số sản phẩm (mẫu thử), ta có thể dùng cách nào sau đây?
-
A.
Nhỏ vài giọt dung dịch iodine lên mẫu thử
-
B.
Hòa tan mẫu thử vào nước nóng
-
C.
Đốt cháy mẫu thử
-
D.
Nhỏ vài giọt quỳ tím lên mẫu thử.
Đáp án : C
Dựa vào tính chất hóa học của protein.
Có thể đốt cháy mẫu thử vì các protein khi cháy có mùi đặc trưng.
Đáp án C
Câu 12 :
Đặc điểm nào sau đây để phân biệt tơ tằm với tơ nylon khi đốt hai loại tơ này?
-
A.
Khi cháy thì tơ tằm vón cục lại.
-
B.
Không có mùi khét, khi cháy tạo thành tàn tro.
-
C.
Có mùi khét đặc trưng, khi cháy tạo thành tàn tro.
-
D.
Không có mùi khét, khi cháy thì vón cục lại.
Đáp án : C
Dựa vào tính chất hóa học của protein.
Khi đốt cháy tơ tằm và tơ nylon sẽ thấy tơ tằm có mùi khét đặc trưng, còn tơ nylon khi cháy tạo thành tàn tro.
Đáp án C
Câu 13 :
Mẫu chất nào sau đây không chứa polymer?
-
A.
Bông vải
-
B.
Gạo
-
C.
Sáp nến
-
D.
Sợi tơ tằm
Đáp án : C
Dựa vào cấu tạo của polymer.
Sáp nến chứa thành phần chính là các hợp chất trong dãy alkane nên không được ứng dụng tạo thành polymer.
Đáp án C
Câu 14 :
Con tằm sau khi nhả tơ tạo thành kén tằm. Kén tằm được sử dụng để dệt thành những tấm tơ lụa có giá trị kinh tế cao, đẹp và mềm mại. Theo em, tơ tằm thuộc loại tơ nào?
-
A.
Tơ tổng hợp
-
B.
Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)
-
C.
Tơ thiên nhiên
-
D.
Tơ hóa học
Đáp án : C
Dựa vào phân loại polymer.
Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên vì có nguồn gốc từ tự nhiên.
Đáp án C
Câu 15 :
Trong composite thì vật liệu nền không có đặc điểm nào sau đây?
-
A.
Liên kết vật liệu cốt với nhau.
-
B.
Tạo tính thống nhất cho vật liệu composite.
-
C.
Là nền hữu cơ (polymer: nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn), nền kim loại, nền gốm,...
-
D.
Quyết định tính chất của vật liệu.
Đáp án : D
Dựa vào tính chất của vật liệu polymer.
Trong composite vật liệu nền không quyết định tính chất của vật liệu.
Đáp án D
Câu 16 :
Quặng bauxite chứa nhiều oxide nào?
-
A.
Fe2O3
-
B.
Al2O3
-
C.
SiO2
-
D.
MgO
Đáp án : B
Dựa vào thành phần một số quặng.
Quặng bauxite chứa nhiều oxide Al2O3.
Đáp án B
Câu 17 :
Nung nóng 10g một mẫu đá chứa 80% CaCO3 (về khối lượng) chỉ xảy ra phản ứng nhiệt phân muối calcium carbonate thành calcium oxide (rắn) và carbon dioxide (khí). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
-
A.
6,48g
-
B.
4,48g
-
C.
5,6g
-
D.
8,00g
Đáp án : A
Dựa vào thành phần % khối lượng CaCO3 trong mẫu đá và phản ứng nung CaCO3.
Khối lượng CaCO3 = 10.80% = 8g
n CaCO3 = 8 : 100 = 0,08 mol
CaCO3 → CaO + CO2
0,08 → 0,08
m CaO = 0,08.56 = 4,48g
Khối lượng chất rắn thu được = 4,48 + 2 = 6,48g
Đáp án A
Câu 18 :
Hiện tượng nào sau đây không phải nguồn phát thải khí CO2?
-
A.
Sự hô hấp của sinh vật
-
B.
Sự hòa tan khí vào nước biển
-
C.
Sự đốt cháy xăng dầu
-
D.
Nạn cháy rừng.
Đáp án : B
Dựa vào nguồn carbon tự nhiên.
Sự hòa tan khí vào nước biển không phát sinh khí thải CO2.
Đáp án B
Câu 19 :
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
-
A.
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
-
B.
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
-
C.
Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con.
-
D.
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Đáp án : B
Nguyên phân là một quá trình phân bào giúp tế bào con nhận được bộ NST giống hệt tế bào mẹ. Trong quá trình này:
- NST được nhân đôi và phân chia đồng đều về hai tế bào con.
- Mỗi tế bào con có bộ NST giống hệt nhau và giống tế bào mẹ.
- Quá trình này đảm bảo duy trì ổn định bộ NST của loài.
- Đáp án A, D chỉ đề cập đến sự phân chia chất nhân hoặc chất tế bào, chưa đủ ý.
- Đáp án C nhắc đến sự phân li crômatit nhưng không nhấn mạnh việc sao chép NST.
- Đáp án B chính xác vì nguyên phân đảm bảo sao chép nguyên vẹn bộ NST cho hai tế bào con.
Câu 20 :
Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính
-
A.
luôn luôn là một cặp tương đồng.
-
B.
luôn luôn là một cặp không tương đồng.
-
C.
là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.
-
D.
có nhiều cặp, đều không tương đồng.
Đáp án : C
Dựa vào khái niệm của NST giới tính để chọn đáp án đúng
NST giới tính là cặp NST quyết định giới tính của sinh vật. Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) của mỗi loài, số lượng NST giới tính là một cặp, nhưng chúng có thể tương đồng hoặc không tương đồng tùy vào giới tính của cá thể
- Giới tính nữ (XX): Cặp NST giới tính tương đồng.
- Giới tính nam (XY): Cặp NST giới tính không tương đồng.
Câu 21 :
Hiện tượng di truyền liên kết là do
-
A.
Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
-
B.
Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST.
-
C.
Các gene phân li độc lập trong giảm phân.
-
D.
Các gene tự do tổ hợp trong thụ tinh.
Đáp án : B
Dựa vào bản chất của hiện tượng di truyền liên kết
Di truyền liên kết xảy ra khi các gen cùng nằm trên một cặp NST và di truyền cùng nhau thay vì phân li độc lập. Hiện tượng này được phát hiện bởi Morgan khi nghiên cứu ruồi giấm.
- Khi các gen nằm trên cùng một cặp NST, chúng có xu hướng di truyền cùng nhau, làm giảm số kiểu hình so với quy luật phân li độc lập của Mendel.
- Điều này xảy ra vì trong quá trình giảm phân, các gen liên kết không phân li độc lập mà di chuyển cùng nhau về giao tử.
Câu 22 :
Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là:
-
A.
47 chiếc NST.
-
B.
47 cặp NST.
-
C.
45 chiếc NST.
-
D.
45 cặp NST.
Đáp án : A
- Xác định số lượng NST bình thường ở người.
- Xác định khái niệm thể ba nhiễm (trisomy) – trường hợp một cặp NST có thêm 1 chiếc.
- Tính tổng số NST trong tế bào ở thể ba nhiễm.
Ở người, bộ NST lưỡng bội bình thường có 46 chiếc (23 cặp NST). Khi xảy ra thể ba nhiễm, một cặp NST sẽ có thêm 1 chiếc, làm tổng số NST tăng lên 47 chiếc.
Câu 23 :
Bệnh Down có ở người xảy ra là do trong tế bào sinh dưỡng
-
A.
có 3 NST ở cặp số 12.
-
B.
có 1 NST ở cặp số 12.
-
C.
có 3 NST ở cặp số 21.
-
D.
có 3 NST ở cặp giới tính.
Đáp án : C
Dựa vào nguyên nhân mắc bệnh Down để chọn đáp án đúng
Hội chứng Down là do rối loạn số lượng NST thuộc cặp NST số 21, khiến tế bào có 3 NST ở cặp này thay vì 2.
Câu 24 :
Phép lai nào sau đây cho F1 có 3 kiểu gene?
-
A.
BbDd × BBDd.
-
B.
BbDd × bbDd.
-
C.
Bbdd × BbDD.
-
D.
BbDd × BbDd.
Đáp án : C
Dựa vào quy luật phân li độc lập
A. Sai. Bb × BB → 2 loại kiểu gene, Dd × Dd → 3 loại kiểu gene. Vậy BbDd × BBDd cho ra đời con có 2 × 3 = 6 loại kiểu gene.
B. Sai. Bb × bb → 2 loại kiểu gene, Dd × Dd → 3 loại kiểu gene. Vậy BbDd × bbDd cho ra đời con có 2 × 3 = 6 loại kiểu gene.
C. Đúng. Bb × Bb → 3 loại kiểu gene, dd × DD → 1 loại kiểu gene. Vậy Bbdd × BbDD cho ra đời con có 3 × 1 = 3 loại kiểu gene.
D. Sai. Bb × Bb → 3 loại kiểu gene, Dd × Dd → 3 loại kiểu gene. Vậy BbDd × BbDd cho ra đời con có 3 × 3 = 9 loại kiểu gene.
Câu 1 :
Lên men dung dịch chứa m gam glucose thu được 23 gam ethyl alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethyl alcohol là 60%. Tính thể tích CO2 thoát ra V lít (đkc). Xác định giá trị của V?
Viết phản ứng lên men glucose, tính số mol ethylic alcohol từ đó xác định giá trị của V.
n C2H5OH = 23 : 46 = 0,5 mol
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
n CO2 = 0,5 .60% = 0,3 mol
V CO2 = 0,3.24,79 = 7,437L
Câu 2 :
Theo quy định hiện hành, nghiêm cấm người có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở khi điều khiển giao thông. Một người uống một chai bia thể tích 500 mL, có độ cồn là 5o, sau đó điều khiển xe mô tô, hỏi người đó đã đưa vào cơ thể bao nhiêu gam ethylic alcohol nguyên chất.B iết khối lượng riêng của ethylic alcohol là 0,789 g/mL. Kết quả làm tròn đến phần mười (sau dấu phẩy một chữ số).
Tính khối lượng ethylic alcohol có trong chai bia.
Thể tích ethylic aclohol có trong chai bia là: 500.5% = 25ml
Khối lượng ethylic alcohol = D.V = 25.0,789 = 19,725g ≈ 19,7g
Câu 3 :
Trong thực tế người ta đã có ứng dụng giảm phân nào vào trong nhân giống cây trồng, vật nuôi?
- Giảm phân là quá trình tạo giao tử (tinh trùng, trứng, hạt phấn) với số lượng NST giảm đi một nửa.
- Giảm phân giúp tạo ra biến dị tổ hợp, là yếu tố quan trọng trong lai tạo giống mới.
- Một số ví dụ về ứng dụng giảm phân trong nhân giống cây trồng, vật nuôi:
+ Lai giống lúa DT10 có tiềm năng năng suất cao với giống lúa OM80 có hạt gạo dài, trong, cho cơm dẻo để tạo ra giống lúa DT17 phối hợp được những ưu điểm của hai giống lúa nói trên; tạo giống ngô lai LVN20 ngắn ngày, chống đổ tốt, thích hợp với vụ đông xuân trên chân đất lầy thụt.
+ Lai vịt Anh đào với vịt cỏ để tạo giống vịt Bạch tuyết lớn hơn vịt cỏ, biết kiếm mồi, lông dùng để chế biến len; thụ tinh nhân tạo cho vật nuôi như cá, gia súc;…
Đề thi giữa kì 2 KHTN 9 Kết nối tri thức - Đề số 4
Xăng E5 chứa 5% thể tích ethylic alcohol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 2 KHTN 9 Kết nối tri thức - Đề số 5
Hợp chất hữu cơ X được điều chế bằng cách cho C2H4
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 2 KHTN 9 Kết nối tri thức - Đề số 6
Thêm một lượng nước cất thích hợp vào cồn 96o sẽ thu được cồn 70o thường
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 2 KHTN 9 Kết nối tri thức - Đề số 2
Công thức phân tử của ethylic alcohol là:
Xem chi tiết
Đề thi giữa kì 2 KHTN 9 Kết nối tri thức - Đề số 1
Ethylic alcohol thể hiện tính chất hóa học nào dưới đây?
Xem chi tiết