Tải về
Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 7 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo
Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên...
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Đề bài
Câu 1 :
Điểm A trong hình dưới đây biểu diễn số hữu tỉ nào?

-
A.
\( - 2\).
-
B.
\(\frac{2}{3}\).
-
C.
\( - \frac{2}{3}\).
-
D.
\(2\).
Câu 2 :
Cho các số \(\frac{2}{{ - 5}};\,\frac{{ - 3}}{{ - 4}} ;\,\frac{5}{7};\,\sqrt 2 ;\,\frac{{ - 9}}{{11}}\). Các số hữu tỉ dương là:
-
A.
\(\frac{5}{7};\,\sqrt 2 \).
-
B.
\(\frac{{ - 3}}{{ - 4}};\,\frac{5}{7};\,\sqrt 2 \).
-
C.
\(\frac{{ - 3}}{{ - 4}};\frac{2}{{ - 5}}\).
-
D.
\(\frac{{ - 3}}{{ - 4}};\,\frac{5}{7}\).
Câu 3 :
Cho biểu thức \({\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^6}:{\left( {\frac{4}{9}} \right)^2}\). Kết quả phép tính ở dạng lũy thừa là:
-
A.
\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\).
-
B.
\({\frac{{ - 2}}{3}^2}\).
-
C.
\({\left( {\frac{4}{9}} \right)^2}\).
-
D.
\({\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^4}\).
Câu 4 :
Cho 2 số thực a và b với \(a > 0\) và \(b < 0\). Giá trị tuyệt đối của tích a.b là:
-
A.
\(\left| {ab} \right| = ab\).
-
B.
\(\left| {ab} \right| = - ab\).
-
C.
\(\left| {ab} \right| = a + b\).
-
D.
\(\left| {ab} \right| = a - b\).
Câu 5 :
Khi thực hiện phép tính \(\sqrt {{3^2} + {4^2}} \). Biến đổi đúng là:
-
A.
\(\sqrt {{3^2} + {4^2}} = \sqrt {9 + 16} = \sqrt {25} \).
-
B.
\(\sqrt {{3^2} + {4^2}} = \sqrt {{3^2}} + \sqrt {{4^2}} = 7.\)
-
C.
\(\sqrt {{3^2} + {4^2}} = \sqrt {{{\left( {3 + 4} \right)}^2}} = \sqrt {{7^2}} = 7.\)
-
D.
\(\sqrt {{3^2} + {4^2}} = 9 + 16 = 25\).
Câu 6 :
Cho các số: \(\frac{2}{3};\,\frac{{ - 3}}{5};\,\frac{7}{{20}};\,\frac{5}{{22}};\,\frac{1}{{ - 8}};\,\frac{\pi }{2}\). Các số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là:
-
A.
\(\frac{2}{3};\,\frac{5}{{22}};\,\frac{1}{{ - 8}}\).
-
B.
\(\frac{\pi }{2};\,\frac{7}{{20}};\,\frac{{ - 3}}{5}\).
-
C.
\(\frac{{ - 3}}{5};\,\frac{7}{{20}};\,\frac{1}{{ - 8}}\).
-
D.
\(\frac{\pi }{2};\,\frac{7}{{20}};\,\frac{1}{{ - 8}}\).
Câu 7 :
Làm tròn số 75647 với độ chính xác \(d = 50\). Kết quả là:
-
A.
75650.
-
B.
75640.
-
C.
75600.
-
D.
75700.
Câu 8 :
Cho hình lập phương như hình vẽ dưới đây. Diện tích xung quanh của hình lập phương là:

-
A.
\(216\,c{m^2}\).
-
B.
\(144\,c{m^2}\).
-
C.
\(144\,c{m^3}\).
-
D.
\(216\,c{m^3}\).
Câu 9 :
Cho hai góc \(\widehat {xOt}\) và \(\widehat {tOy}\) là hai góc kề bù. Biết \(\widehat {xOt} = {60^0}\), số đo góc \(\widehat {tOy}\) là:

-
A.
\({30^0}\).
-
B.
\({90^0}\).
-
C.
\({60^0}\).
-
D.
\({120^0}\).
Câu 10 :
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song, khẳng định đúng là:
-
A.
Hai góc so le trong bằng nhau.
-
B.
Hai góc đồng vị không bằng nhau.
-
C.
Hai góc đồng vị bù nhau.
-
D.
Hai góc so le trong bù nhau.
Câu 11 :
Cho hình vẽ dưới đây, khẳng định đúng là:

-
A.
Tia CE là tia phân giác của góc BED.
-
B.
Tia AF là tia phân giác của góc BAx.
-
C.
Tia BA là tia phân giác của góc DBF.
-
D.
Tia AE là tia phân giác của góc DAF.
Câu 12 :
Cho hai đường thẳng m và n song song với nhau như hình vẽ dưới đây, giá trị của x là:

-
A.
\({45^0}\).
-
B.
\({90^0}\).
-
C.
\({120^0}\).
-
D.
\({60^0}\).
Câu 1 :
Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{{ - 7}}{5}.\left( {\frac{{15}}{{14}} + \frac{5}{7}} \right) + \left| {\frac{{ - 7}}{2}} \right|\).
b) \(\frac{1}{{13}} + \left( {\frac{{ - 5}}{{18}} - \frac{1}{{13}} + \frac{9}{{25}}} \right) - \left[ {{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2} - \frac{{\sqrt {25} }}{{18}} + \frac{{19}}{{11}}} \right]\).
Câu 2 :
Ông Newton gửi tiết kiệm 500 triệu đồng vào một ngân hàng theo thể thức kì hạn một năm. Hết thời hạn một năm, ông nhận được cả vốn lần lãi là 534 triệu đồng. Tính lãi suất ngân hàng theo thể thức gửi tiết kiệm này.
Câu 3 :
Bảng sau thống kê điểm thi môn Toán của lớp 7A:

Tính điểm thi trung bình môn Toán của lớp 7A?
Câu 4 :
Cho hình vẽ sau:

a) Chứng minh: \(m//n\).
b) Tính số đo góc \({\widehat K_1}\).
Câu 5 :
Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 5m và sâu 2,75m như hình vẽ.

a) Tính diện tích xung quanh thành bể và diện tích đáy của bể bơi.
b) Hỏi người thợ phải dùng bao nhiêu viên gạch men để lát đáy và xung quanh thành bể đó? Biết rằng mỗi viên gạch có chiều dài 25cm, chiều rộng 20 cm và diện tích mạch vữa lát không đáng kể.
Câu 6 :
Tìm hiểu về sở thích đối với môn bơi lội của 5 bạn học sinh một trường Trung học cơ sở được cho bởi bảng thống kê sau:

Hãy phân loại dữ liệu trong bảng thống kê theo hai tiêu chí định tính và định lượng. Tính độ tuổi trung bình của các bạn được điều tra.
Lời giải và đáp án
Câu 1 :
Điểm A trong hình dưới đây biểu diễn số hữu tỉ nào?

-
A.
\( - 2\).
-
B.
\(\frac{2}{3}\).
-
C.
\( - \frac{2}{3}\).
-
D.
\(2\).
Đáp án : C
Dựa vào cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
Điểm A nằm bên trái số 0 nên A là số hữu tỉ âm. Ta thấy từ -1 đến 0 được chia làm 3 phần bằng nhau nên mẫu số bằng 3.
Điểm A chiếm hai phần về phía chiều âm trục số nên tử số bằng -2.
Vậy số hữu tỉ A = \( - \frac{2}{3}\)
Câu 2 :
Cho các số \(\frac{2}{{ - 5}};\,\frac{{ - 3}}{{ - 4}} ;\,\frac{5}{7};\,\sqrt 2 ;\,\frac{{ - 9}}{{11}}\). Các số hữu tỉ dương là:
-
A.
\(\frac{5}{7};\,\sqrt 2 \).
-
B.
\(\frac{{ - 3}}{{ - 4}};\,\frac{5}{7};\,\sqrt 2 \).
-
C.
\(\frac{{ - 3}}{{ - 4}};\frac{2}{{ - 5}}\).
-
D.
\(\frac{{ - 3}}{{ - 4}};\,\frac{5}{7}\).
Đáp án : D
Số hữu tỉ dương là số lớn hơn 0.
Ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{2}{{ - 5}} = \frac{{ - 2}}{5} < 0\\\frac{{ - 3}}{{ - 4}} = \frac{3}{4} > 0\\\frac{5}{7} > 0\end{array}\)
\(\sqrt 2 \) không phải là số hữu tỉ.
\(\frac{{ - 9}}{{11}} < 0\)
Vậy chỉ có \(\frac{{ - 3}}{{ - 4}};\frac{5}{7}\) là số hữu tỉ dương.
Câu 3 :
Cho biểu thức \({\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^6}:{\left( {\frac{4}{9}} \right)^2}\). Kết quả phép tính ở dạng lũy thừa là:
-
A.
\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\).
-
B.
\({\frac{{ - 2}}{3}^2}\).
-
C.
\({\left( {\frac{4}{9}} \right)^2}\).
-
D.
\({\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^4}\).
Đáp án : A
Biến đổi biểu thức về phép chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Ta có:
\({\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^6}:{\left( {\frac{4}{9}} \right)^2} = {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^6}:{\left[ {{{\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)}^2}} \right]^2} = {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^6}:{\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^4} = {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^{6 - 4}} = {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^2} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\).
Câu 4 :
Cho 2 số thực a và b với \(a > 0\) và \(b < 0\). Giá trị tuyệt đối của tích a.b là:
-
A.
\(\left| {ab} \right| = ab\).
-
B.
\(\left| {ab} \right| = - ab\).
-
C.
\(\left| {ab} \right| = a + b\).
-
D.
\(\left| {ab} \right| = a - b\).
Đáp án : B
Sử dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số:
\(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,khi\,x \ge 0\\ - x\,khi\,x < 0\end{array} \right.\).
Vì a > 0 và b < 0 nên tích a.b < 0.
Khi đó giá trị tuyệt đối của tích a.b là: \(\left| {ab} \right| = - \left( {ab} \right) = - ab\).
Câu 5 :
Khi thực hiện phép tính \(\sqrt {{3^2} + {4^2}} \). Biến đổi đúng là:
-
A.
\(\sqrt {{3^2} + {4^2}} = \sqrt {9 + 16} = \sqrt {25} \).
-
B.
\(\sqrt {{3^2} + {4^2}} = \sqrt {{3^2}} + \sqrt {{4^2}} = 7.\)
-
C.
\(\sqrt {{3^2} + {4^2}} = \sqrt {{{\left( {3 + 4} \right)}^2}} = \sqrt {{7^2}} = 7.\)
-
D.
\(\sqrt {{3^2} + {4^2}} = 9 + 16 = 25\).
Đáp án : A
Tính phép tính trong căn bậc hai.
Ta có: \(\sqrt {{3^2} + {4^2}} = \sqrt {9 + 16} = \sqrt {25} \).
Câu 6 :
Cho các số: \(\frac{2}{3};\,\frac{{ - 3}}{5};\,\frac{7}{{20}};\,\frac{5}{{22}};\,\frac{1}{{ - 8}};\,\frac{\pi }{2}\). Các số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là:
-
A.
\(\frac{2}{3};\,\frac{5}{{22}};\,\frac{1}{{ - 8}}\).
-
B.
\(\frac{\pi }{2};\,\frac{7}{{20}};\,\frac{{ - 3}}{5}\).
-
C.
\(\frac{{ - 3}}{5};\,\frac{7}{{20}};\,\frac{1}{{ - 8}}\).
-
D.
\(\frac{\pi }{2};\,\frac{7}{{20}};\,\frac{1}{{ - 8}}\).
Đáp án : C
Các phân số tối giản với mẫu số dương mà mẫu chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5 đều viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Trong các số hữu tỉ trên, chỉ có \(\frac{{ - 3}}{5};\frac{7}{{20}};\frac{1}{{ - 8}}\) có mẫu số chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5 nên các số này là số thập phân hữu hạn.
Đặc biệt, số \(\frac{\pi }{2}\) có mẫu số bằng 2 nhưng tử số là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên \(\frac{\pi }{2}\) không phải là số thập phân hữu hạn.
Câu 7 :
Làm tròn số 75647 với độ chính xác \(d = 50\). Kết quả là:
-
A.
75650.
-
B.
75640.
-
C.
75600.
-
D.
75700.
Đáp án : C
Dựa vào cách làm tròn số với độ chính xác cho trước.
Làm tròn số 75647 với độ chính xác 50 tức là làm tròn số 75647 đến hàng trăm.
Số 75647 đến hàng trăm làm tròn đến hàng trăm ta được số 75 600.
Câu 8 :
Cho hình lập phương như hình vẽ dưới đây. Diện tích xung quanh của hình lập phương là:

-
A.
\(216\,c{m^2}\).
-
B.
\(144\,c{m^2}\).
-
C.
\(144\,c{m^3}\).
-
D.
\(216\,c{m^3}\).
Đáp án : B
Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh của hình lập phương. Sxq = 4.cạnh2.
Diện tích xung quanh hình lập phương đó là: 4.62 = 144 (cm2).
Câu 9 :
Cho hai góc \(\widehat {xOt}\) và \(\widehat {tOy}\) là hai góc kề bù. Biết \(\widehat {xOt} = {60^0}\), số đo góc \(\widehat {tOy}\) là:

-
A.
\({30^0}\).
-
B.
\({90^0}\).
-
C.
\({60^0}\).
-
D.
\({120^0}\).
Đáp án : D
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800.
Ta có góc xOt và góc tOy là hai góc kề bù nên \(\widehat {xOt} + \widehat {tOy} = {180^0}\). Suy ra \(\widehat {tOy} = {180^0} - {60^0} = {120^0}\).
Câu 10 :
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song, khẳng định đúng là:
-
A.
Hai góc so le trong bằng nhau.
-
B.
Hai góc đồng vị không bằng nhau.
-
C.
Hai góc đồng vị bù nhau.
-
D.
Hai góc so le trong bù nhau.
Đáp án : A
Dựa vào tính chất hai đường thẳng song song.
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
+ Hai góc so le trong bằng nhau
+ Hai góc đồng vị bằng nhau
+ Các góc so le ngoài bằng nhau
+ Các góc trong cùng phía bù nhau
nên A đúng.
Câu 11 :
Cho hình vẽ dưới đây, khẳng định đúng là:

-
A.
Tia CE là tia phân giác của góc BED.
-
B.
Tia AF là tia phân giác của góc BAx.
-
C.
Tia BA là tia phân giác của góc DBF.
-
D.
Tia AE là tia phân giác của góc DAF.
Đáp án : B
Dựa vào dấu hiệu nhận biết tia phân giác
Ta có tia AF nằm AB và Ax, \(\widehat {BAF} = \widehat {FAx}\) nên AF là tia phân giác của góc BAx.
Câu 12 :
Cho hai đường thẳng m và n song song với nhau như hình vẽ dưới đây, giá trị của x là:

-
A.
\({45^0}\).
-
B.
\({90^0}\).
-
C.
\({120^0}\).
-
D.
\({60^0}\).
Đáp án : D
Dựa vào tính chất hai góc kề bù và hai góc so le trong của hai đường thẳng song song.

Ta có góc A1 và góc A2 là hai góc kề bù nên số đo góc A1 là: \({180^0} - \widehat {{A_2}} = {180^0} - {120^0} = {60^0}\).
Vì m // n nên \(\widehat {{A_1}} = x = {60^0}\) (hai góc so le trong)
Câu 1 :
Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{{ - 7}}{5}.\left( {\frac{{15}}{{14}} + \frac{5}{7}} \right) + \left| {\frac{{ - 7}}{2}} \right|\).
b) \(\frac{1}{{13}} + \left( {\frac{{ - 5}}{{18}} - \frac{1}{{13}} + \frac{9}{{25}}} \right) - \left[ {{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2} - \frac{{\sqrt {25} }}{{18}} + \frac{{19}}{{11}}} \right]\).
- Sử dụng tính chất của phép nhân.
- Sử dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số:
\(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,khi\,x \ge 0\\ - x\,khi\,x < 0\end{array} \right.\).
a) \(\frac{{ - 7}}{5}.\left( {\frac{{15}}{{14}} + \frac{5}{7}} \right) + \left| {\frac{{ - 7}}{2}} \right|\)
\(\begin{array}{l} = \frac{{ - 7}}{5}.\frac{{15}}{{14}} + \left( {\frac{{ - 7}}{5}} \right).\frac{5}{7} + \frac{7}{2}\\ = \frac{{ - 3}}{2} + \left( { - 1} \right) + \frac{7}{2} = \left( {\frac{{ - 3}}{2} + \frac{7}{2}} \right) - 1 = 2 - 1 = 1\end{array}\)
b) \(\frac{1}{{13}} + \left( {\frac{{ - 5}}{{18}} - \frac{1}{{13}} + \frac{9}{{25}}} \right) - \left[ {{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2} - \frac{{\sqrt {25} }}{{18}} + \frac{{19}}{{11}}} \right]\)
\(\begin{array}{l} = \frac{1}{{13}} + \left( {\frac{{ - 5}}{{18}} - \frac{1}{{13}} + \frac{9}{{25}}} \right) - \left[ {\frac{9}{{25}} - \frac{5}{{18}} + \frac{{19}}{{11}}} \right]\\ = \frac{1}{{13}} - \frac{5}{{18}} - \frac{1}{{13}} + \frac{9}{{25}} - \frac{9}{{25}} + \frac{5}{{18}} + \frac{{19}}{{11}}\\ = \left( {\frac{1}{{13}} - \frac{1}{{13}}} \right) + \left( {\frac{5}{{18}} - \frac{5}{{18}}} \right) + \left( {\frac{9}{{25}} - \frac{9}{{25}}} \right) + \frac{{19}}{{11}}\\ = \frac{{19}}{{11}}\end{array}\)
Câu 2 :
Ông Newton gửi tiết kiệm 500 triệu đồng vào một ngân hàng theo thể thức kì hạn một năm. Hết thời hạn một năm, ông nhận được cả vốn lần lãi là 534 triệu đồng. Tính lãi suất ngân hàng theo thể thức gửi tiết kiệm này.
Tính số tiền lãi ông Newton nhận được khi hết thời hạn một năm.
Tính lãi suất ngân hàng.
Số tiền lãi ông Newton nhận được khi hết thời hạn một năm là:
\(534 - 500 = 34\)(triệu đồng)
Lãi suất ngân hàng là:
\(\frac{{34}}{{500}}.100\% = 6,8\% \)
Câu 3 :
Bảng sau thống kê điểm thi môn Toán của lớp 7A:

Tính điểm thi trung bình môn Toán của lớp 7A?
Tính tổng số điểm của lớp 7A.
Tính tổng số học sinh lớp 7A.
Điểm thi trung bình của lớp 7A bằng tổng số điểm chia cho tổng số học sinh.
Tổng điểm lớp 7A:
\(S = 4.1 + 5.2 + 6.5 + 7.6 + 8.7 + 9.10 + 10.4 = 272\)
Số học sinh lớp 7A:
\(N = 1 + 2 + 5 + 6 + 7 + 10 + 4 = 35\)
Điểm trung bình môn Toán của lớp 7A là:
\(\overline X = \frac{S}{N} = \frac{{272}}{{35}} \approx 7,8\)
Câu 4 :
Cho hình vẽ sau:

a) Chứng minh: \(m//n\).
b) Tính số đo góc \({\widehat K_1}\).
a) Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
b) Dựa vào tính chất của đường thẳng song song và hai góc kề bù.
a) Ta có:
\(\left. \begin{array}{l}m \bot AB\\n \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow m//n\)
b) Ta có:
\(m//n \Rightarrow \widehat {IKn} = \widehat {AIK} = {125^0}(soletrong)\)
Mà: \(\widehat {IKn} + \widehat {{K_1}} = {180^0}\)(kề bù)
\( \Rightarrow {125^0} + {\widehat K_1} = {180^0} \Rightarrow {\widehat K_1} = {55^0}\)
Câu 5 :
Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 5m và sâu 2,75m như hình vẽ.

a) Tính diện tích xung quanh thành bể và diện tích đáy của bể bơi.
b) Hỏi người thợ phải dùng bao nhiêu viên gạch men để lát đáy và xung quanh thành bể đó? Biết rằng mỗi viên gạch có chiều dài 25cm, chiều rộng 20 cm và diện tích mạch vữa lát không đáng kể.
a) Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật: Sxq = chu vi đáy.chiều cao.
Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích đáy bể bơi.
b) Tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy bể chính là diện tích cần lát gạch.
Tính diện tích mỗi viên gạch.
Số viên gạch bằng diện tích cần lát : diện tích mỗi viên gạch.
a) Diện tích xung quanh thành bể:
\(\left[ {(12 + 5).2} \right].2,75 = 93,5\,{m^2}\)
Diện tích đáy bể:
\(12.5 = 60\,{m^2}\)
b) Diện tích cần lát gạch:
\(93,5 + 60 = 153,5\,{m^2}\)
Diện tích mỗi viên gạch:
\(0,25.0,2 = 0,05\,{m^2}\)
Số viên gạch cần lát là: \(153,5:0,05 = 3070\)(viên).
Vậy cần dùng 3070 viên gạch để lát.
Câu 6 :
Tìm hiểu về sở thích đối với môn bơi lội của 5 bạn học sinh một trường Trung học cơ sở được cho bởi bảng thống kê sau:

Hãy phân loại dữ liệu trong bảng thống kê theo hai tiêu chí định tính và định lượng. Tính độ tuổi trung bình của các bạn được điều tra.
Dữ liệu định tính là dữ liệu không phải là số.
Dữ liệu định lượng là dữ liệu số.
Độ tuổi trung bình bằng tổng số tuổi chia cho số lượng người.
- Dữ liệu định tính: Giới tính, sở thích.
- Dữ liệu định lượng: Tuổi.
- Độ tuổi trung bình: \(\frac{{14 + 13.2 + 15.2}}{5} = 14\) tuổi
Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 15
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 16
Phần trắc nghiệm (3 điểm) Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17
Phần trắc nghiệm (3 điểm) Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 18
Phần trắc nghiệm (3 điểm) Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 13
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 12
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 11
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 9 - Chân trời sáng tạo
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 8 - Chân trời sáng tạo
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Chân trời sáng tạo
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Chân trời sáng tạo
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 2 - Chân trời sáng tạo
I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Xem chi tiết
Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 1 - Chân trời sáng tạo
I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Xem chi tiết
Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 7 - Chân trời sáng tạo
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
Đại số
Xem chi tiết
>> Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp học sinh lớp 7 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |





