Trang chủ / Lớp 8 / Toán Học / Giải bài 1 trang 61
Bài học chính: ← Định lí Pythagore

📝 Giải bài 1 trang 61

📚 👁️ 4 lượt xem 📅 05/01/2026
Cho tam giác (ABC) vuông tại (A). Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 8 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên Đề bài Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). a) Tính độ dài cạnh \(BC\) nếu biết \(AB = 7\)cm, \(AC = 24\)cm. b) Tính độ dài cạnh \(AB\) biết \(AC = 2\)cm, \(BC = \sqrt {13} \)cm. c) Tính độ dài cạnh \(AC\) nếu biết \(BC = 25\)cm, \(AB = 15\)cm. Video hướng dẫn giải Phương pháp giải - Xem chi tiết Sử dụng định lý Pythagore tính độ dài các cạnh chưa biết Lời...

Cho tam giác (ABC) vuông tại (A).

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 8 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo

Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên

Đề bài

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

a) Tính độ dài cạnh \(BC\) nếu biết \(AB = 7\)cm, \(AC = 24\)cm.

b) Tính độ dài cạnh \(AB\) biết \(AC = 2\)cm, \(BC = \sqrt {13} \)cm.

c) Tính độ dài cạnh \(AC\) nếu biết \(BC = 25\)cm, \(AB = 15\)cm.

Video hướng dẫn giải

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng định lý Pythagore tính độ dài các cạnh chưa biết

Lời giải chi tiết

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(ABC\) ta có:

a) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)

\(B{C^2} = {7^2} + {24^2} = 625 = {25^2}\)

\(BC = 25\) (cm)                                          

\(A{B^2} + {2^2} = {\sqrt {13} ^2}\)

b) \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

\(A{B^2} = {\sqrt {13} ^2} - {2^2} = 13 - 4 = 9 = {3^2}\)

\(AB = 3\) (cm)

c) \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

\({15^2} + A{C^2} = {25^2}\)

\(A{C^2} = {25^2} - {15^2} = 400 = {20^2}\)

\(AC = 20\) (cm)

📚 Xem toàn bộ khóa học