Trang chủ / Lớp 5 / Toán Học / Bài 15: Số thập phân (tiếp theo)

Bài 15: Số thập phân (tiếp theo)

📚 👁️ 51 lượt xem 📅 02/01/2026
Số thập phân (tiếp theo) Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh Bài 1 Trả lời bài 1 trang 39 VBT Toán 5 Cánh diềua) Đọc mỗi số thập phân sau: 0,005: ...................          0,312: .................. 0,308: ...................          0,029: ................. 0,071: ................... b) Viết mỗi số thập phân sau: Không phẩy không không tám: ........ Không phẩy sáu bảy hai: ........ Không phẩy một trăm linh chín: ........ Không phẩy ba trăm...

Số thập phân (tiếp theo)

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 5 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Bài 1

Trả lời bài 1 trang 39 VBT Toán 5 Cánh diều

a) Đọc mỗi số thập phân sau:

0,005: ...................          0,312: ..................

0,308: ...................          0,029: .................

0,071: ...................

b) Viết mỗi số thập phân sau:

Không phẩy không không tám: ........

Không phẩy sáu bảy hai: ........

Không phẩy một trăm linh chín: ........

Không phẩy ba trăm hai mươi tám: ........

Phương pháp giải:

Đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) dấu "phẩy", sau đó đọc (hoặc viết) phần thập phân.

Lời giải chi tiết:

a) 0,005: Không phẩy không không năm

    0,312: Không phẩy ba trăm mười hai

    0,308: Không phẩy ba trăm linh tám

    0,029: Không phẩy không trăm hai mươi chín

    0,071: Không phẩy không trăm bảy mươi mốt

b) Không phẩy không không tám: 0,008

    Không phẩy sáu bảy hai: 0,672

    Không phẩy một trăm linh chín: 0,109

    Không phẩy ba trăm hai mươi tám: 0,328

Bài 2

Trả lời bài 2 trang 39 VBT Toán 5 Cánh diều

Chuyển các phân số thập phân về dạng số thập phân (theo mẫu):

Mẫu: \(\frac{6}{{1000}} = 0,006\)

\(\frac{9}{{1000}} = \)........

\(\frac{{391}}{{1000}} = \).......

\(\frac{{24}}{{1000}} = \).......         

\(\frac{{550}}{{1000}} = \).........

Phương pháp giải:

Quan sát mẫu và thực hiện tương tự với các câu còn lại.

Lời giải chi tiết:

\(\frac{9}{{1000}} = 0,009\)

\(\frac{{391}}{{1000}} = 0,391\)

\(\frac{{24}}{{1000}} = 0,024\)                 

\(\frac{{550}}{{1000}} = 0,550\)

Bài 3

Trả lời bài 3 trang 39 VBT Toán 5 Cánh diều

Chuyển các số thập phân sau về dạng phân số thập phân (theo mẫu):

Mẫu: \(0,982 = \frac{{982}}{{1000}}\)

0,123 = ........    0,908 = .........    0,77 = ..........   0,008 = ..........

Phương pháp giải:

Quan sát mẫu và thực hiện tương tự với các câu còn lại.

Lời giải chi tiết:

\(0,123 = \frac{{123}}{{1000}}\)                \(0,908 = \frac{{908}}{{1000}}\)               

\(0,77 = \frac{{770}}{{1000}}\)                 \(0,008 = \frac{8}{{1000}}\)

Bài 4

Trả lời bài 4 trang 39 VBT Toán 5 Cánh diều

Viết cân nặng của mỗi loại quả sau:

 

Phương pháp giải:

Quan sát tranh và viết cân nặng của mỗi loại.

Lời giải chi tiết:

- Chùm nho cân nặng 0,504 kg.

- Ba quả vú sữa cân nặng 0,628 kg.

- Ba quả na cân nặng 0,955 kg.

📚 Xem toàn bộ khóa học