Trang chủ / Lớp 8 / Toán Học / Giải bài 3.1 trang 58
Bài học chính: ← Định lí Pythagore

📝 Giải bài 3.1 trang 58

📚 👁️ 28 lượt xem 📅 05/01/2026
Tam giác DEF được vẽ trên giấy kẻ ô vuông Đề bài Tam giác DEF được vẽ trên giấy kẻ ô vuông (độ dài cạnh của ô vuông bằng 1) như trong hình 3.10. Tính độ dài cạnh của tam giác DEF.   Phương pháp giải - Xem chi tiết Sử dụng định lí Pythagore tính cạnh huyền trong ba tam giác vuông chứa ba cạnh tam giác DEF. Lời giải chi tiết Ta có:Xét tam giác ADE vuông tại A có:\(A{D^2} + A{E^2} = D{E^2}\) (Định lí Pythagore)\( \Rightarrow D{E^2} = {3^2} + {4^2} = 25 \Rightarrow DE = 5\)Xét tam giác BDF vuông...

Tam giác DEF được vẽ trên giấy kẻ ô vuông

Đề bài

Tam giác DEF được vẽ trên giấy kẻ ô vuông (độ dài cạnh của ô vuông bằng 1) như trong hình 3.10. Tính độ dài cạnh của tam giác DEF.

 

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng định lí Pythagore tính cạnh huyền trong ba tam giác vuông chứa ba cạnh tam giác DEF.

Lời giải chi tiết

Ta có:

Xét tam giác ADE vuông tại A có:

\(A{D^2} + A{E^2} = D{E^2}\) (Định lí Pythagore)

\( \Rightarrow D{E^2} = {3^2} + {4^2} = 25 \Rightarrow DE = 5\)

Xét tam giác BDF vuông tại B có:

\(D{F^2} = D{B^2} + B{F^2}\)(Định lí Pythagore)

\(D{F^2} = {6^2} + {3^2} = 45 \Rightarrow DF = 3\sqrt 5 \)

Xét tam giác CFE vuông tại C có:

\(F{E^2} = C{E^2} + C{F^2}\)(Định lí Pythagore)

\(F{E^2} = {2^2} + {1^2} = 5 \Rightarrow FE = \sqrt 5 \)

📚 Xem toàn bộ khóa học