Các dạng bài tập hóa học lớp 10 chương trình mới rất đa dạng, từ nhận biết chất đến cân bằng phản ứng hay tính toán hóa học. Để học tốt, bạn cần nắm vững phương pháp giải từng dạng bài. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng khám phá và tổng hợp các dạng bài tập hóa học lớp 10 học kì 1 và 2 quan trọng, giúp bạn tự tin hơn khi làm bài. Cùng tìm hiểu ngay nhé!
Tổng hợp các dạng bài tập Hóa học lớp 10 kỳ 1 chương trình mới
Các dạng bài tập Hóa học lớp 10 kỳ 1 chương trình mới tập trung vào Hóa học hữu cơ với ba chương chính: Chuyên đề cấu tạo nguyên tử, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, và Liên kết hóa học.
Xem thêm: Công thức hoá học lớp 10
Bài tập tìm khối lượng và kích thước nguyên tử, hạt nhân
- Khối lượng nguyên tử
Khối lượng nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân, bao gồm proton và neutron.
Đơn vị khối lượng nguyên tử (u) được sử dụng để biểu thị khối lượng của các hạt vi mô, với 1u ≈ 1,6605 x 10⁻²⁷ kg.
- Kích thước nguyên tử và hạt nhân
Bán kính nguyên tử thường nằm trong khoảng 10⁻¹⁰ m (0,1 nm), trong khi bán kính hạt nhân nhỏ hơn nhiều, khoảng 10⁻¹⁵ m.
- Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính khối lượng của một nguyên tử sắt (Fe) có nguyên tử khối là 56 u.
Khối lượng của một nguyên tử sắt = 56 u x 1,6605 x 10⁻²⁷ kg/u ≈ 9,299 x 10⁻²⁶ kg.
Ví dụ 2: Nguyên tử đồng (Cu) có bán kính khoảng 0,128 nm và nguyên tử khối là 63,5 u. Tính khối lượng riêng của nguyên tử đồng.
Thể tích của một nguyên tử đồng (coi như hình cầu):
V = (4/3) x π x r³ = (4/3) x π x (0,128 x 10⁻⁹ m)³ ≈ 8,78 x 10⁻³⁰ m³
Khối lượng của một nguyên tử đồng:
m = 63,5 u x 1,6605 x 10⁻²⁷ kg/u ≈ 1,054 x 10⁻²⁵ kg.
Khối lượng riêng của nguyên tử đồng:
ρ = m / V ≈ 1,054 x 10⁻²⁵ kg / 8,78 x 10⁻³⁰ m³ ≈ 1,20 x 10⁴ kg/m³

Bài toán xác định nguyên tố dựa theo phản ứng hóa học
- Phương pháp giải
- Dựa vào dữ kiện bài toán, lập phương trình phản ứng.
- Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng hoặc số mol để tìm nguyên tố chưa biết.
- Ví dụ
Một kim loại X có hóa trị II tác dụng với dung dịch HCl, thu được 2.24 lít khí H2 (đktc). Xác định kim loại X, biết rằng lượng kim loại tham gia phản ứng là 13 g.
Giải:
Gọi kim loại X có khối lượng mol M. Phương trình phản ứng:
X+2HCl→XCl2+H2
Số mol H2: nH2=22.42.24=0.1 mol
Theo phương trình, số mol kim loại cũng là 0.1 mol:
M13=0.1⇒M=0.113=130
Tra bảng tuần hoàn, kim loại có khối lượng mol 130 g/mol là Bari (Ba).
Kết luận: Kim loại X là Bari (Ba).
Bài tập phân loại liên kết dựa tên hiệu độ âm điện
- Quy tắc phân loại
- Liên kết ion: Δχ≥1.7
- Liên kết cộng hóa trị phân cực: 0.4≤Δχ<1.7
- Liên kết cộng hóa trị không phân cực: Δχ<0.4
- Ví dụ
Xác định loại liên kết trong hợp chất HBr.
Giải:
Độ âm điện:
χH=2.2
χBr=2.96
Hiệu độ âm điện: Δχ=2.96−2.2=0.76
Kết luận: 0.4≤Δχ<1.7, nên HBr có liên kết cộng hóa trị phân cực.
Bài tập về phản ứng oxi hóa – khử
Lý thuyết ngắn gọn:
- Số oxi hóa: Quy ước dấu (+) khi nguyên tử nhường electron, dấu (-) khi nhận electron.
- Chất oxi hóa: Nhận electron, số oxi hóa giảm.
- Chất khử: Nhường electron, số oxi hóa tăng.
- Nguyên tắc bảo toàn electron: Tổng số e cho = tổng số e nhận.
Ví dụ & Hướng dẫn giải
Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau bằng phương pháp ion-electron:
Fe2++MnO4−+H+→Fe3++Mn2++H2O
Bước 1: Xác định số oxi hóa:
- Fe2+ (+2) →Fe3+ (+3) (oxi hóa).
- MnO4− (Mn: +7) →Mn2+ (+2) (khử).
Bước 2: Viết quá trình oxi hóa – khử:
- Oxi hóa: Fe2+→Fe3++e−
- Khử: MnO4−+5e−+8H+→Mn2++4H2O
Bước 3: Nhân hệ số để cân bằng e:
- Nhân (1) với 5: 5Fe2+→5Fe3++5e−
- Tổng hợp lại:
Bước 4: Cân bằng phương trình:
5Fe2++MnO4−+8H+→5Fe3++Mn2++4H2O

Tổng hợp các dạng bài tập Hóa học lớp 10 kỳ 2 chương trình mới
Các dạng bài tập Hóa học lớp 10 kỳ 2 chương trình mới tập trung vào các chủ đề quan trọng như Phản ứng oxi hóa – khử, Năng lượng hóa học, Tốc độ phản ứng hóa học và Nguyên tố nhóm VIIA (nhóm Halogen).
Xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình oxi hóa và quá trình khử
Trong phản ứng oxi hóa – khử:
- Chất khử: Nhường electron, bị oxi hóa.
- Chất oxi hóa: Nhận electron, bị khử.
- Quá trình oxi hóa: Sự mất electron.
- Quá trình khử: Sự nhận electron.
Ví dụ:
Phản ứng:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cách xác định:
Fe (0) → Fe²⁺ (+2): Nhường 2e⁻ – Bị oxi hóa – Chất khử.
Cu²⁺ (+2) → Cu (0): Nhận 2e⁻ – Bị khử – Chất oxi hóa.
Vậy, Fe là chất khử, Cu²⁺ là chất oxi hóa, quá trình oxi hóa là Fe → Fe²⁺, quá trình khử là Cu²⁺ → Cu.
Tính biến thiên enthalpy phản ứng theo enthalpy
- Công thức
ΔHphảnứng=∑ΔHsảnphẩm−∑ΔHphảnứng
Trong đó:
- ΔHphảnứng là biến thiên enthalpy của phản ứng
- ΔHsảnphẩm và ΔHphảnứng lần lượt là enthalpy tạo thành của sản phẩm và chất phản ứng
- Ví dụ
Tính ΔH của phản ứng:
C2H4+H2→C2H6
Biết:
ΔHf(C2H4)=52 kJ/mol, ΔHf(H2)=0 kJ/mol, ΔHf(C2H6)=−84 kJ/mol
Giải:
ΔHphảnứng=[ΔHf(C2H6)]−[ΔHf(C2H4)+ΔHf(H2)] =(−84)−(52+0)=−136 kJ/mol
Kết luận: Phản ứng tỏa nhiệt với ΔH=−136 kJ/mol.
Bài tập hydrogen halide và các hydrohalic acid
- Lý thuyết cần nhớ
Hydrogen Halide (HX): Hợp chất của hidro với halogen (X = F, Cl, Br, I).
Hydrohalic Acid: Dung dịch HX trong nước tạo axit mạnh, trừ HF (yếu hơn).
Tính chất hóa học:
Tính axit: HCl, HBr, HI mạnh, dễ phân ly trong nước.
Khả năng khử: Tăng dần từ HF → HI.
- Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Axit nào sau đây mạnh nhất?
- HF
- HCl
- HBr
- HI
Đáp án: D. HI
Câu 2: Chất nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
- HF
- HCl
- HBr
- HI
Đáp án: A. HF
Các nguyên tố Halogen (F₂, Cl₂, Br₂, I₂)
Tính chất hóa học:
- Phản ứng với kim loại → tạo muối halogenua.
- Phản ứng với phi kim → tạo hợp chất liên kết cộng hóa trị.
- Phản ứng với nước → tạo hỗn hợp axit và oxi hóa khử.
- Phản ứng với dung dịch kiềm → tạo muối halogenua và muối halogenat.
Bài tập: Hoàn thành phương trình phản ứng
- Cl₂ + KI → ?
- Cl₂ + NaOH (loãng, lạnh) → ?
- Br₂ + H₂ → ?
- I₂ + Fe → ?
Cách giải:
Phản ứng 1: Cl₂ có tính oxi hóa mạnh hơn I₂ nên oxi hóa ion I⁻ thành I₂:
Cl2+2KI→2KCl+I2Cl_2 + 2KI → 2KCl + I_2Cl2+2KI→2KCl+I2
Hiện tượng: Dung dịch chuyển màu nâu do I₂ sinh ra.

Tải xuống tài liệu các dạng bài tập Hóa học lớp 10 mới nhất
Tài liệu tổng hợp các dạng bài tập hóa 10 PDF mới nhất, bao gồm bài tập vận dụng và lời giải chi tiết. Tải ngay tại đây: [Link tải]
Kết luận:
Trên đây là các dạng bài tập hóa học lớp 10 học kì 1 và 2 theo chương chình mới rất đa dạng kiến thức bao gồm bài tập về nguyên tử, bảng tuần hoàn, phản ứng hóa học và tính toán hóa học. Việc nắm vững kiến thức nền tảng và rèn luyện thường xuyên sẽ giúp học sinh làm bài hiệu quả và đạt kết quả cao.
Discussion about this post