Trang chủ / Lớp 9 / Toán Học / Ôn tập chương 1

Ôn tập chương 1

📚 👁️ 62 lượt xem

Các hoạt động / Bài tập

1

Bài 1.25 trang 24

Một hợp kim chứa 25% kim loại đồng. Một hợp kim khác chứa 50% kim loại đồng. Cần dùng bao nhiêu gam hợp kim mỗi loại nêu trên để tạo ra 1kg hợp kim chứa 45% kim loại đồng? Đề bài Một hợp kim chứa 25% kim loại đồng. Một hợp kim khác chứa 50% kim loại đồng. Cần dùng bao nhiêu gam hợp kim mỗi loại nêu trên để tạo ra 1kg hợp kim chứa 45% kim loại đồng? Phương pháp giải - Xem chi tiết + Lập hệ phương trình; + Giải hệ phương trình; + Kiểm tra nghiệm rồi trả lời cho bài toán ban đầu. Lời giải chi tiết...

Xem chi tiết →
2

Bài 1.29 trang 25

Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {x - 1} \right)\left( {2x - 1} \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)\) là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Đề bài Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {x - 1} \right)\left( {2x - 1} \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)\) là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Phương pháp giải - Xem chi tiết Đưa về phương trình tích rồi giải phương trình. Lời giải chi tiết \(\begin{array}{l}\left( {x - 1} \right)\left( {2x - 1} \right) = \left( {x - 1}...

Xem chi tiết →
3

Bài 1.30 trang 25

Cho phương trình \(4{x^2} - 4x + 1 = {x^2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Phương trình đã cho có đúng hai nghiệm. B. Phương trình đã cho có đúng một nghiệm. C. Phương trình đã cho có vô số nghiệm. D. Phương trình đã cho vô nghiệm. Đề bài Cho phương trình \(4{x^2} - 4x + 1 = {x^2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Phương trình đã cho có đúng hai nghiệm. B. Phương trình đã cho có đúng một nghiệm. C. Phương trình đã cho có vô số nghiệm. D. Phương trình đã cho vô nghiệm. Phương pháp giải...

Xem chi tiết →
4

Bài 1.31 trang 25

Điều kiện xác định của phương trình \(1 + \frac{2}{{x - 2}} = \frac{3}{{x + 2}}\) là: A. \(x \ne 2\). B. \(x \ne - 2\). C. \(x \ne 2\) và \(x \ne - 2\). D. \(x \ne 2\) hoặc \(x \ne - 2\). Đề bài Điều kiện xác định của phương trình \(1 + \frac{2}{{x - 2}} = \frac{3}{{x + 2}}\) là: A. \(x \ne 2\). B. \(x \ne  - 2\). C. \(x \ne 2\) và \(x \ne  - 2\). D. \(x \ne 2\) hoặc \(x \ne  - 2\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Dựa vào cách tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu để làm bài....

Xem chi tiết →
5

Bài 1.32 trang 26

Phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 3}} - \frac{{x - 3}}{{x + 3}} = \frac{x}{{{x^2} - 9}}\) có một nghiệm duy nhất là: A. \(x = - 1\) B. \(x = 0\) C. \(x = 1\) D. \(x = 2\) Đề bài Phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 3}} - \frac{{x - 3}}{{x + 3}} = \frac{x}{{{x^2} - 9}}\) có một nghiệm duy nhất là: A. \(x =  - 1\) B. \(x = 0\) C. \(x = 1\) D. \(x = 2\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Thay giá trị \(x\) vào phương trình để kiểm tra xem nghiệm nào thỏa mãn. Lời giải chi tiết + Thay \(x =  - 1\) vào...

Xem chi tiết →
6

Bài 1.33 trang 26

Số nghiệm của phương trình \(\frac{3}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{2}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{1}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}\) là: A. 0 B. 1 C. 2 D. 3 Đề bài Số nghiệm của phương trình \(\frac{3}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{2}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{1}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}\) là: A. 0 B. 1 C. 2 D. 3 Phương pháp giải - Xem chi tiết...

Xem chi tiết →
7

Bài 1.34 trang 26

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = - 4\\6x + 2y = - 8\end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Hệ phương trình trên có đúng một nghiệm. B. Hệ phương trình trên vô nghiệm. C. Hệ phương trình trên có vô số nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) và \(y \in \mathbb{R}\). D. Hệ phương trình trên có vô số nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) và \(y = - 3x - 4\). Đề bài Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y =  -...

Xem chi tiết →
8

Bài 1.35 trang 26

Đồ thị của hàm số \(y = mx + n\) đi qua hai điểm \(A\left( {2;3} \right)\) và \(B\left( {1; - 1} \right)\) nếu: A. \(m = 1\) và \(n = 1\). B. \(m = 2\) và \(n = - 1\). C. \(m = 4\) và \(n = - 5\). D. \(m = - 2\) và \(n = 1\). Đề bài Đồ thị của hàm số \(y = mx + n\) đi qua hai điểm \(A\left( {2;3} \right)\) và \(B\left( {1; - 1} \right)\) nếu: A. \(m = 1\) và \(n = 1\). B. \(m = 2\) và \(n =  - 1\). C. \(m = 4\) và \(n =  - 5\). D. \(m =  - 2\) và \(n = 1\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Thay...

Xem chi tiết →
9

Bài 1.36 trang 26

Phương trình \(\left( {3a + 4b + 1} \right)x = a + 3b - 3\) có vô số nghiệm \(x \in \mathbb{R}\) khi: A. \(a = 1\) và \(b = - 1\). B. \(a = - 3\) và \(b = 2\). C. \(a = 5\) và \(b = - 4\). D. \(a = - 7\) và \(b = 5\). Đề bài Phương trình \(\left( {3a + 4b + 1} \right)x = a + 3b - 3\) có vô số nghiệm \(x \in \mathbb{R}\) khi: A. \(a = 1\) và \(b =  - 1\). B. \(a =  - 3\) và \(b = 2\). C. \(a = 5\) và \(b =  - 4\). D. \(a =  - 7\) và \(b = 5\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Cho hai vế của...

Xem chi tiết →
📚 Xem toàn bộ khóa học