Trang chủ / Lớp 8 / Toán Học / Ôn tập chương 2

Ôn tập chương 2

📚 👁️ 41 lượt xem

Các hoạt động / Bài tập

1

Giải bài 2.25 trang 51

Viết một phân thức có tử thức và mẫu thức Đề bài Viết một phân thức có tử thức và mẫu thức là các đa thức bậc bốn của cùng hai biến và có ba hạng tử. Phương pháp giải - Xem chi tiết Viết phân thức có tử thức và mẫu thức là các đa thức bậc bốn của cùng hai biến và có ba hạng tử. Lời giải chi tiết Phân thức: \(\frac{{{x^4} + xy + 1}}{{{x^4} + 2xy + 2}}\)

Xem chi tiết →
2

Giải bài 2.26 trang 51

Cho phân thức Đề bài Cho phân thức \(\frac{{\left( {36 - a} \right)\left( {a - 1} \right)}}{{a - 3}}\). a)     Viết điều kiện xác định của phân thức. b)    So sánh giá trị của phân thức tại \(a = 0\) và \(a = 2\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Điều kiện xác định của phân thức là điều kiện của biến để giá trị của mẫu thức khác 0. Để tính giá trị của phân thức tại giá trị cho trước của các biến (thỏa mãn điều kiện xác định của phân thức), ta thay giá trị của các biến vào phân thức rồi thực hiện...

Xem chi tiết →
3

Giải bài 2.27 trang 51

Chứng minh rằng: Đề bài Chứng minh rằng: a)     \(\frac{{27{m^4}{n^5}}}{{36{m^5}{n^4}}} = \frac{{3n}}{{4m}}\) b)    \(\frac{{1 - x}}{{x + 5}} = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {5 - x} \right)}}{{{x^2} - 25}}\) c)     \(\frac{{{x^2} - 6xy + 9{y^2}}}{{8xy - 24{y^2}}} = \frac{{x - 3y}}{{8y}}\) d)    \(\frac{{{x^3} - {y^3}}}{{7x - 7y}} = \frac{{{x^2} + xy + {y^2}}}{7}\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Hai phân thức \(\frac{A}{B}\) và \(\frac{C}{D}\) được gọi là bằng nhau, nếu \(A.D = B.C\). Lời...

Xem chi tiết →
4

Giải bài 2.28 trang 51

Giả sử chi phí C (USD) mà một nhà máy cần phải trả để giảm Đề bài Giả sử chi phí C (USD) mà một nhà máy cần phải trả để giảm \(p\% \) chất ô nhiễm được tính bởi công thức: \(C = \frac{{1200p}}{{1 - 0,01p}}\) a)     Viết điều kiện xác định của phân thức C. b)    Tính chi phí nhà máy cần phải trả để giảm được 75% chất ô nhiễm. Phương pháp giải - Xem chi tiết Điều kiện xác định của phân thức là điều kiện của biến để giá trị của mẫu thức khác 0. Để tính giá trị của phân thức tại giá trị cho trước...

Xem chi tiết →
5

Giải bài 2.29 trang 51

Rút gọn các phân thức sau: Đề bài Rút gọn các phân thức sau: a)     \(\frac{{24{a^5}{b^3}}}{{18{a^3}{b^4}}}\) b)    \(\frac{{2x - {x^2}}}{{{x^2}y - 4y}}\) c)     \(\frac{{12{x^2} + 28x + 8}}{{9{x^2} - 1}}\) d)    \(\frac{{{x^3} + {x^2} + x + 1}}{{{x^2} - 1}}\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Để rút gọn một phân thức ta thực hiện như sau: -         Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung (trong một số trường hợp, cần đổi dấu của tử hoặc mẫu để nhận ra nhân tử chung)...

Xem chi tiết →
6

Giải bài 2.30 trang 51

Trong Hình 2.5, hình bình hành F có diện tích là Đề bài Trong Hình 2.5, hình bình hành F có diện tích là \(8{x^2} + 14x + 3\) mét vuông và chiều cao là \(2x + 3\) mét. Hình bình hành G có diện tích là \(12{x^2} - 4x\) mét vuông và chiều cao là \(3x - 1\) mét. Tính diện tích của tam giác vuông H theo x. Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng công thức tính diện tích hình bình hành và tính diện tích tam giác vuông, các phương pháp nhân hai phân thức để tính diện tích tam giác vuông theo x. Lời...

Xem chi tiết →
7

Giải bài 2.31 trang 51

Thực hiện các phép tính sau: Đề bài Thực hiện các phép tính sau: a)     \(\frac{5}{{6x - 6}} + \frac{9}{{14x - 14}} + \frac{6}{{7x - 7}}\) b)    \(\frac{2}{{y - 4}} + \frac{1}{y} - \frac{3}{{y - 3}}\) c)     \(\frac{{8{a^2} + 18{b^2}}}{{4{a^2} - 9{b^2}}} - \frac{{2a + 3b}}{{2a - 3b}} + \frac{{2a - 3b}}{{2a + 3b}}\) d)    \(\frac{{a - 4}}{{2a - 1}} + \frac{{5{a^2} + 9a + 14}}{{2{a^2} + 3a - 2}} - \frac{{3a - 5}}{{a + 2}}\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Sử dụng các phương pháp cộng và trừ hai...

Xem chi tiết →
8

Giải bài 2.32 trang 52

Thực hiện các phép tính sau: Đề bài Thực hiện các phép tính sau: a)     \(\frac{{{y^2} - 4y + 4}}{{3 - 9y}}.\frac{{3y - 1}}{{3{y^2} - 12}}\) b)    \(\frac{{{c^2} - {d^2}}}{{cd}}:\frac{1}{{cd + {d^2}}}\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng các phương pháp chia hai phân thức để thực hiện phép tính. Lời giải chi tiết a)    \(\begin{array}{l}\frac{{{y^2} - 4y + 4}}{{3 - 9y}}.\frac{{3y - 1}}{{3{y^2} - 12}}\\ = \frac{{\left( {{y^2} - 4y + 4} \right)\left( {3y - 1} \right)}}{{\left( {3 - 9y}...

Xem chi tiết →
9

Giải bài 2.33 trang 52

Rút gọn các biểu thức sau: Đề bài Rút gọn các biểu thức sau: a)     \(\left( {b - \frac{{{a^2} + {b^2}}}{{a + b}}} \right).\left( {\frac{{2b}}{a} - \frac{{4b}}{{a - b}}} \right)\) b)    \(\left( {\frac{{{x^2}}}{{{y^2}}} + \frac{y}{x}} \right):\left( {\frac{x}{{{y^2}}} - \frac{1}{y} + \frac{1}{x}} \right)\) Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng các phương pháp chia hai phân thức để thực hiện phép tính. Lời giải chi tiết a)    \(\begin{array}{l}\left( {b - \frac{{{a^2} + {b^2}}}{{a + b}}}...

Xem chi tiết →
10

Giải bài 2.34 trang 52

Một hàng rào được dựng bao quanh một mảnh đất hình chữ nhật diện tích Đề bài Một hàng rào được dựng bao quanh một mảnh đất hình chữ nhật diện tích \(500{m^2}\). Gọi \(x\) (m) là độ dài một cạnh của hàng rào. a)     Viết một phân thức theo \(x\) biểu diễn chu vi của hàng rào. b)    Tính chu vi đó khi \(x = 25\left( m \right)\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Áp dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật và các tính chất của phân thức để tìm được phân thức biểu diễn chu vi của hàng rào. Sau đó...

Xem chi tiết →
📚 Xem toàn bộ khóa học