Trang chủ / Lớp 9 / Toán Học / Ôn tập chương 2

Ôn tập chương 2

📚 👁️ 63 lượt xem

Các hoạt động / Bài tập

1

Bài 2.19 trang 47

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,BC = a,AC = b,AB = c\). Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao? a) \(\widehat B + \widehat C > 90^\circ \); b) \(\widehat B + \widehat C \ge 90^\circ \); c) \(b + c \ge a\); d) \(b - c \le a\). Đề bài Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,BC = a,AC = b,AB = c\). Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao? a) \(\widehat B + \widehat C > 90^\circ \); b) \(\widehat B + \widehat C \ge 90^\circ \); c) \(b + c \ge a\); d) \(b - c \le a\). Phương pháp giải - Xem chi...

Xem chi tiết →
2

Bài 2.20 trang 47

Cho ba số thực \(x,y,z\). Biết rằng \(y \ge z\). Hãy so sánh mỗi cặp số sau và giải thích vì sao. a) \(y - 3\) và \(z - 3\). b) \( - 5y\) và \( - 5z\). c) \(\frac{y}{3}\) và \(\frac{z}{3}\). d) \(x + 2y\) và \(x + 2z\). Đề bài Cho ba số thực \(x,y,z\). Biết rằng \(y \ge z\). Hãy so sánh mỗi cặp số sau và giải thích vì sao. a) \(y - 3\) và \(z - 3\). b) \( - 5y\) và \( - 5z\). c) \(\frac{y}{3}\) và \(\frac{z}{3}\). d) \(x + 2y\) và \(x + 2z\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Dựa vào mối liên hệ...

Xem chi tiết →
3

Bài 2.21 trang 47

Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao? a) \(x < x + 1\) với mọi số thực \(x\); b) \(2x \ge x\) với mọi số thực \(x \ne 0\). Đề bài Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao? a) \(x < x + 1\) với mọi số thực \(x\); b) \(2x \ge x\) với mọi số thực \(x \ne 0\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Dùng cách giải phương trình để đưa ra khẳng định đúng sai Lời giải chi tiết a) \(x < x + 1\)\(\begin{array}{l}x - x < 1\\0 < 1.\end{array}\)Vậy khẳng định “\(x < x + 1\) với mọi số thực...

Xem chi tiết →
4

Bài 2.22 trang 47

Biết rằng \(a < b\) và \(c < d\). Hãy so sánh: a) \(a + c\) và \(b + c\). b) \(b + c\) và \(b + d\). c) \(a + c\) và \(b + d\). d) \(a - c\) và \(a - d\). Đề bài Biết rằng \(a < b\) và \(c < d\). Hãy so sánh: a) \(a + c\) và \(b + c\). b) \(b + c\) và \(b + d\). c) \(a + c\) và \(b + d\). d) \(a - c\) và \(a - d\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Dựa vào mối liên hệ giữa thứ tự và các phép toán để giải bài toán. Lời giải chi tiết a) Vì \(a < b\) nên cộng hai vế của bất đẳng thức...

Xem chi tiết →
5

Bài 2.23 trang 47

Cho bài toán: So sánh \( - 5m\) với \(1\) và \( - 1\), biết rằng: \( - \frac{1}{5} < m < \frac{1}{5}\). Bạn Hà đã giải bài toán như sau: Nhân \( - 5\) vào các vế của bất đẳng thức \( - \frac{1}{5} < m < \frac{1}{5}\), ta có: \(\left( { - 5} \right).\left( { - \frac{1}{5}} \right) < \left( { - 5} \right).m < \left( { - 5} \right).\frac{1}{5}\). Suy ra \(1 < - 5m < - 1\). Tìm sai lầm (nếu có) trong lời giải của bạn Hà và giải thích vì sao. Đề bài Cho bài toán: So sánh \( -...

Xem chi tiết →
6

Bài 2.24 trang 47

Giải bất phương trình: a) \(4x - 7 \ge 0\); b) \(1 - 2x < 0\); c) \( - 2x - 0,5 \le 0\); d) \(\frac{3}{7}x - \frac{5}{{14}} > 0\). Đề bài Giải bất phương trình: a) \(4x - 7 \ge 0\); b) \(1 - 2x < 0\); c) \( - 2x - 0,5 \le 0\); d) \(\frac{3}{7}x - \frac{5}{{14}} > 0\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Dựa vào các giải bất phương trình để giải bài toán. Lời giải chi tiết a) \(4x - 7 \ge 0\)\(\begin{array}{l}4x \ge 7\\x \ge \frac{7}{4}.\end{array}\)Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x...

Xem chi tiết →
7

Bài 2.25 trang 47

Giải bất phương trình: a) \(2x - 1 < 7\); b) \(3 - 4x \ge 11\); c) \(\frac{{2x - 5}}{3} < - 6\); d) \(\frac{{x - 2}}{{ - 7}} \ge 5\). Đề bài Giải bất phương trình: a) \(2x - 1 < 7\); b) \(3 - 4x \ge 11\); c) \(\frac{{2x - 5}}{3} <  - 6\); d) \(\frac{{x - 2}}{{ - 7}} \ge 5\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Dựa vào các giải bất phương trình để giải bài toán. Lời giải chi tiết a) \(2x - 1 < 7\)\(\begin{array}{l}2x < 7 + 1\\2x < 8\\x < 4.\end{array}\)Vậy nghiệm của bất...

Xem chi tiết →
8

Bài 2.26 trang 48

Giải bất phương trình: a) \(2\left( {x + 3} \right) > \left( {x - 1} \right) - \left( {x - 4} \right)\); b) \(\frac{1}{4} - x \le - \frac{5}{{12}} - 2x\); c) \(\frac{{2x + 3}}{4} > \frac{{ - x + 6}}{3}\); d) \(\frac{{x - 1}}{2} \le \frac{{2x + 5}}{3}\). Đề bài Giải bất phương trình: a) \(2\left( {x + 3} \right) > \left( {x - 1} \right) - \left( {x - 4} \right)\); b) \(\frac{1}{4} - x \le  - \frac{5}{{12}} - 2x\); c) \(\frac{{2x + 3}}{4} > \frac{{ - x + 6}}{3}\); d) \(\frac{{x -...

Xem chi tiết →
9

Bài 2.27 trang 48

Giải bất phương trình: a) \(2x - 9\) là số không âm; b) Giá trị của biểu thức \(5x + 4\) không lớn hơn giá trị của biểu thức \( - \left( {x + 2} \right)\). Đề bài Giải bất phương trình: a) \(2x - 9\) là số không âm; b) Giá trị của biểu thức \(5x + 4\) không lớn hơn giá trị của biểu thức \( - \left( {x + 2} \right)\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Dựa vào các giải bất phương trình để giải bài toán. Lời giải chi tiết a) Để \(2x - 9\) là số không âm thì \(2x - 9 \ge 0\).\(\begin{array}{l}2x - 9...

Xem chi tiết →
10

Bài 2.28 trang 48

\(ABCD\) là hình chữ nhật có chiều dài \(AB = 6cm\) và chiều rộng \(AD = 4cm\). \(P\) là trung điểm cạnh \(AD\). Tìm điểm \(M\) trên cạnh \(CD\) sao cho diện tích tam giác \(BMP\) không lớn hơn một phần ba diện tích hình chữ \(ABCD\) (Hình 2.5). Đề bài \(ABCD\) là hình chữ nhật có chiều dài \(AB = 6cm\) và chiều rộng \(AD = 4cm\). \(P\) là trung điểm cạnh \(AD\). Tìm điểm \(M\) trên cạnh \(CD\) sao cho diện tích tam giác \(BMP\) không lớn hơn một phần ba diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) (Hình...

Xem chi tiết →
11

Bài 2.29 trang 48

Quãng đường từ nhà bạn Minh đến trường dài 3km. Hằng ngày bạn Minh dùng xe đạp để đến trường. Tốc độ đi xe đạp của bạn Minh thường không vượt quá 9km/h. Hỏi bạn Minh cần ít nhất là bao nhiêu phút để đi từ nhà đến trường? Đề bài Quãng đường từ nhà bạn Minh đến trường dài 3km. Hằng ngày bạn Minh dùng xe đạp để đến trường. Tốc độ đi xe đạp của bạn Minh thường không vượt quá 9km/h. Hỏi bạn Minh cần ít nhất là bao nhiêu phút để đi từ nhà đến trường? Phương pháp giải - Xem chi tiết Dựa vào các giải...

Xem chi tiết →
12

Bài 2.30 trang 48

Trong buổi sáng đầu tiên của đợt hiến máu nhân đạo tổ chức ở một trường đại học, người ta đã thu được không dưới 35 100 ml máu. Theo thống kê thì sáng hôm đó có 36 người hiến máu ở mức 450ml. Số còn lại hiến ở mức 350ml. Hỏi trong buổi sáng hôm đó đã có ít nhất bao nhiêu người hiến máu ở mức 350ml? Đề bài Trong buổi sáng đầu tiên của đợt hiến máu nhân đạo tổ chức ở một trường đại học, người ta đã thu được không dưới 35 100 ml máu. Theo thống kê thì sáng hôm đó có 36 người hiến máu ở mức 450ml....

Xem chi tiết →
13

Bài 2.31 trang 48

Chọn hãng xe nào? Nhà máy dự định tổ chức một chuyến du lịch cho 35 công nhân được bình chọn là lao động xuất sắc. Anh Tùng được giao nhiệm vụ tìm hiểu chi phí thuê xe ô tô chở công nhân đi du lịch. Dưới đây là giá thuê xe do hai hàng xe đưa ra: - Hãng A: Tiền thuê ban đầu là 2 triệu đồng, sau đó mỗi km của hành trình tính 8 nghìn đồng. - Hãng B: Tiền thuê ban đầu là 1,5 triệu đồng, sau đó mỗi km của hành trình tính 9 nghìn đồng. a) Lập bất phương trình diễn đạt giả định: “Tiền thuê xe của h Đề...

Xem chi tiết →
14

Bài 2.32 trang 49

Nếu \(a < b\) thì: A. \( - a < - b\). B. \(5 - 2a > 5 - 2b\). C. \(4 - a < 4 - b\). D. \( - 10a + 2 < - 10b + 2\). Đề bài Nếu \(a < b\) thì: A. \( - a <  - b\). B. \(5 - 2a > 5 - 2b\). C. \(4 - a < 4 - b\). D. \( - 10a + 2 <  - 10b + 2\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Dựa vào mối liên hệ giữa thứ tự và phép nhân để chứng minh. Lời giải chi tiết Vì \(a < b\) nên \( - a >  - b\). Loại đáp án A.Vì \(a < b\) nên \( - 2a >  - 2b\). Vậy \(5 - 2a > 5 -...

Xem chi tiết →
15

Bài 2.33 trang 49

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? A. Nếu \(x > 0\) thì \({x^2} > x\). B. Nếu \(x < 0\) thì \(\frac{1}{x} > 0\). C. Nếu \(a > b\) thì \(\frac{1}{a} > \frac{1}{b}\). D. Nếu \(0 < x < 1\) thì \({x^2} < x\). Đề bài Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? A. Nếu \(x > 0\) thì \({x^2} > x\). B. Nếu \(x < 0\) thì \(\frac{1}{x} > 0\). C. Nếu \(a > b\) thì \(\frac{1}{a} > \frac{1}{b}\). D. Nếu \(0 < x < 1\) thì \({x^2} < x\)....

Xem chi tiết →
16

Bài 2.34 trang 49

Cho bất phương trình \(2x + 7 < 3x + 5\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? A. \( - 1\) là một nghiệm của bất phương trình đã cho. B. 0 là một nghiệm của bất phương trình đã cho. C. 2 là một nghiệm của bất phương trình đã cho. D. 3 là một nghiệm của bất phương trình đã cho. Đề bài Cho bất phương trình \(2x + 7 < 3x + 5\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? A. \( - 1\) là một nghiệm của bất phương trình đã cho. B. 0 là một nghiệm của bất phương trình đã cho. C. 2...

Xem chi tiết →
17

Bài 2.35 trang 49

\({x_0} = 3\) là một nghiệm của bất phương trình A. \(3x + 7 < x - 3\). B. \(2x - 5 \ge 1\). C. \(4x - 2 < x + 1\). D. \( - 5x \le - 18\). Đề bài \({x_0} = 3\) là một nghiệm của bất phương trình A. \(3x + 7 < x - 3\). B. \(2x - 5 \ge 1\). C. \(4x - 2 < x + 1\). D. \( - 5x \le  - 18\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Thay \({x_0} = 3\) vào hai vế của bất phương trình để tìm nghiệm. Lời giải chi tiết + Thay \(x = 3\) vào hai vế của bất phương trình \(3x + 7 < x - 3\), ta có: \(16...

Xem chi tiết →
18

Bài 2.36 trang 49

Nghiệm của bất phương trình \( - 5x + 8 > - x - 4\) là: A. \(x > 3\). B. \(x < 3\). C. \(x > - \frac{4}{6}\). D. \(x < - \frac{4}{6}\). Đề bài Nghiệm của bất phương trình \( - 5x + 8 >  - x - 4\) là: A. \(x > 3\). B. \(x < 3\). C. \(x >  - \frac{4}{6}\). D. \(x <  - \frac{4}{6}\). Phương pháp giải - Xem chi tiết Giải bất phương trình để tìm nghiệm. Lời giải chi tiết \(\begin{array}{l} - 5x + 8 >  - x - 4\\ - 5x + x >  - 4 - 8\\ - 4x >  - 12\\x <...

Xem chi tiết →
📚 Xem toàn bộ khóa học