Đề bài
Bài 1. Từ ngữ nào sau đây không phải đại từ?
A. đó
B. mình
C. ta
D. lạ
Bài 2. Đâu là đại từ dùng để hỏi?
A. chúng ta
B. bọn nó
C. bao nhiêu
D. ấy
Bài 3. Chọn đại từ thay thế thích hợp để điền vào ô trống:
Chú gấu bông này đã rất cũ rồi, nhiều chỗ còn sứt chỉ nhưng em vẫn rất nâng niu và quý trọng. Vì □ là món đồ chơi mà bà nội đã tự tay may cho em.
A. vậy
B. nó
C. sao
D. ấy
Bài 4. Câu văn nào sau đây có sử dụng kết từ?
A. Những học sinh lớp Năm bịn rịn chia tay bạn bè, thầy cô và mái trường.
B. Mùa hạ, hoa phượng nở đỏ rực một góc sân trường.
C. Sau lễ bế giảng, học sinh chính thức bước vào kì nghỉ hè.
D. Em ôm các bạn thật chặt trước giờ phút chia ly.
Bài 5. Có thể điền kết từ “và” thay cho ✿ ở câu văn nào sau đây:
A. Mùa xuân về, thời tiết ấm áp hơn ✿ cây cối bắt đầu đâm chồi nảy lộc.
B. Trên khóm cây, gia đình chim én ✿ gia đình chim họa mi đang vui vẻ chào hỏi nhau sau nhiều ngày xa cách.
C. Mấy hôm nay, ✿ trời ấm lên mà nắng cũng xuất hiện nhiều hơn.
D. Ngày Tết, trong phòng khách luôn có một bình hoa mai vàng ✿ cả nhà em ai cũng yêu thích loài hoa này.
Bài 6. Gạch chân dưới kết từ thích hợp trong ngoặc để hoàn thành các câu sau:
a) (Tuy / Do) mưa suốt đêm (nên / nhưng) nước lũ dâng cao.
b) (Sở dĩ / Vì) tuyết rơi dày đặc (bởi / nên) chuyến đi đã bị huỷ.
c) (Bởi / Mặc dù) đã rất khuya (nên / nhưng) Mai vẫn ngồi học bài.
d) Người nghệ nhân (nếu / chẳng những) khéo tay (mà còn / thì) sáng tạo.
Bài 7. Em hãy chọn các kết từ phù hợp để điền vào chỗ trống dưới đây:
nên / còn / hoặc / nhưng
a) Chiều nay_________ sáng mai, Thảo sẽ về quê thăm ông bà ngoại.
b) Máy cày hỏng _________ bác Thắng không kịp cày hết thửa ruộng trong chiều nay.
Bài 8. Em hãy điền “Đ” trước câu văn sử dụng đúng đại từ, điền “S” trước câu văn sử dụng sai đại từ dưới đây:
Cây si này được ông ngoại trồng từ bao giờ?
Bác Tư yêu thích làm đồ gốm nên Tí – con trai bác – cũng thế.
Linh và Mai cùng bước ra sân khấu, rồi chúng ta cùng nhau biểu diễn.
Chiếc áo len này rất ấm áp. Chúng được đan từ những sợi len mềm mại.
Bài 9. Em hãy khoanh tròn vào đại từ dùng để xưng hô trong các câu văn sau:
a) Cuối tuần, tớ sẽ đi biển cùng gia đình.
b) Cậu có muốn đi học nhóm cùng chúng tớ không?
c) Chúng ta hãy cùng chung tay bảo vệ môi trường biển nhé!
Bài 10. Đặt câu hỏi trả lời cho các câu văn sau rồi gạch chân dưới đại từ nghi vấn:
a) Hải đã xuất sắc mang về cho đội ba bàn thắng.
b) Bác Long là người đã chạm khắc hình con rồng.