Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

50 Đề thi Cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2 năm 2026 (có đáp án)

by Tranducdoan
09/02/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết
  • Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án – Chân trời sáng tạo (5 đề)

    Xem đề thi

  • Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1 năm 2025 tải nhiều nhất – Chân trời sáng tạo

    Xem đề thi

  • Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 năm 2025 có ma trận – Chân trời sáng tạo (10 đề)

    Xem đề thi

Mục Lục Bài Viết

  1. Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 2 – Cánh diều
  2. Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 1)
  3. A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
  4. I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
  5. II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
  6. B. Kiểm tra viết (10 điểm)
  7. I. Chính tả (4 điểm): (Nghe – viết), thời gian 15 phút
  8. II. Tập làm văn (6 điểm ): Thời gian 25 phút
  9. Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 2)
  10. A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
  11. I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
  12. II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
  13. B. Kiểm tra viết (10 điểm)
  14. I. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
  15. II. Tập làm văn: (6 điểm)
  16. Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 3)
  17. A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
  18. I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
  19. II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
  20. B. Kiểm tra viết (10 điểm)
  21. I. Chính tả: (Nghe – viết) (4 điểm):
  22. II. Tập làm văn:
  23. Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 4)
  24. A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
  25. I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
  26. II. Đọc hiểu: (6 điểm). Cho văn bản sau:
  27. B. Kiểm tra viết (10 điểm)
  28. I.Chính tả (4 điểm) ( Thời gian : 15 phút)
  29. II.Tập làm văn (6 điểm) ( Thời gian : 20 phút)
  30. Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 5)
  31. A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
  32. I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
  33. II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
  34. II/ Bài tập. (6 điểm)
  35. B. Kiểm tra viết (10 điểm)
  36. I/ Chính tả (4 điểm)
  37. II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 2 – Cánh diều

  • Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án – Cánh diều (5 đề)

    Xem đề thi

  • Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1 năm 2025 tải nhiều nhất – Cánh diều

    Xem đề thi

  • Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 năm 2025 có ma trận – Cánh diều (10 đề)

    Xem đề thi

Xem thử Đề HK1 TV2 KNTT Xem thử Đề HK1 TV2 CTST Xem thử Đề HK1 TV2 CD

Lưu trữ: Đề thi Cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2 (sách cũ)

Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 1)

Thời gian: 45 phút

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn, đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của đoạn văn, đoạn thơ đó).

II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:

Hai anh em

Ở cánh đồng nọ, có hai anh em cày chung một đám ruộng. Ngày mùa đến, họ gặt rồi bó lúa chất thành hai đống bằng nhau, để cả ở ngoài đồng.

Đêm hôm ấy, người em nghĩ: “Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng.” Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

Cũng đêm ấy, người anh bàn với vợ: “Em ta sống một mình vất vả. Nếu phần lúa của ta cũng bằng phần chú ấy thì thật không công bằng.” Thế rồi anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em.

Sáng hôm sau, hai anh em đều ra đồng. Họ rất đỗi ngạc nhiên khi thấy hai đống lúa vẫn bằng nhau.

Cho đến một hôm, hai anh em đều ra đồng, rình xem vì sao có sự kì lạ đó. Họ bắt gặp nhau, mỗi người đang ôm trên tay những bó lúa định bỏ thêm cho người kia. Cả hai xúc động, ôm chầm lấy nhau.

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu bài tập:

Câu 1: (0,5 điểm) Bài văn trên nói về:

A. Chia lúa

B.Tình anh em

C. Mùa gặt

Câu 2: (0,5 điểm) Việc gì xảy ra khi hai anh em cùng ra đồng vào sáng hôm sau?

A. Hai đống lúa không còn nữa.

B. Một đống lúa to, một đống lúa bé.

C. Hai đống lúa vẫn bằng nhau.

Câu 3: (0,5 điểm) Người em nghĩ như thế nào?

A. Anh còn vất vả giống mình.

B. Anh mình vất vả nuôi vợ con.

C. Anh mình còn phải nuôi vợ con.

Câu 4: (0,5 điểm) Người anh nghĩ như thế nào?

A. Em ta sống một mình rất tốt.

B. Em ta sống một mình vất vả.

C. Em ta sống một mình sung sướng.

Câu 5: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ việc làm của người em?

A. Ra đồng rình xem.

B. Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

C. Gặt lúa rồi bó lúa

Câu 6: (0,5 điểm) “Họ rất đỗi ngạc nhiên.” là câu viết theo mẫu:

A. Ai làm gì?

B. Ai thế nào?

C. Ai là gì?

Câu 7: (1 điểm) Em hãy đặt một câu theo kiểu câu: Ai làm gì? để nói về người anh hoặc người em trong câu chuyện.

….……………………………………………………………………………….

Câu 8: (1 điểm) Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?

….……………………………………………………………………………….

….……………………………………………………………………………….

….……………………………………………………………………………….

Câu 9: (1 điểm) Đặt 1 câu hỏi để thể thể hiện sự thán phục về tình cảm của hai anh em dành cho nhau.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả (4 điểm): (Nghe – viết), thời gian 15 phút

Hai anh em

Đêm hôm ấy, người em nghĩ: “Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không cân bằng.” Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

II. Tập làm văn (6 điểm ): Thời gian 25 phút

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 đến 5 câu) kể về một người mà em yêu quý nhất.

Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cuối học kì 1 có đáp án (Đề 1)

Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 2)

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn, đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của đoạn văn, đoạn thơ đó).

II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:

Đọc bài: Đàn gà mới nở (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 135) và khoanh vào đáp án đúng hoặc thực hiện yêu cầu bài tập:

Câu 1: (1 điểm) Đàn gà con những hình ảnh nào đẹp?

a. Lông vàng mát dịu.

b. Mắt đen sáng ngời.

c. Chúng như những hòn tơ nhỏ đang lăn tròn trên sân, trên cỏ.

d. Tất cả các ý trên.

Câu 2: (1 điểm) Gà mẹ bảo vệ con bằng cách nào?

a. Đưa con về tổ.

b. Dang đôi cánh cho con nấp vào trong.

c. Đánh nhau với bọn diều, quạ.

d. Ngẩng đầu trông rồi cùng đàn con tìm chỗ trốn.

Câu 3: (1 điểm) Những từ nào chỉ các con vật trong bài thơ?

a. Gà, cún.

b. Gà, diều, quạ, bướm.

c. Gà con, gà mẹ, vịt xiêm.

d. Tất cả các ý trên.

Câu 4: (1 điểm) Trong các từ sau, những từ nào chỉ hoạt động của đàn gà?

a. Đi, chạy.

b. Bay, dập dờn.

c. Lăn tròn, dang.

d. Tất cả các ý trên.

Câu 5: (1 điểm) Gạch chân các từ chỉ đặc điểm trong câu sau:

Lông vàng mát dịu

Mắt đen sáng ngời.

Câu 6: (1 điểm) Đặt 1 câu kể về một loài chim em thích

…………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………….

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)

Bài viết: Trâu ơi

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây trâu đấy ai mà quản công

Bao giờ cây lúa còn bông

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.

(Ca dao)

II. Tập làm văn: (6 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về một con vật nuôi trong nhà mà em biết.

Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cuối học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 3)

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn, đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của đoạn văn, đoạn thơ đó).

II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:

MÓN QUÀ QUÝ

Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng chữ “ Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.

Tết đến, thỏ mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Nó rất hạnh phúc, cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.

Theo CHUYỆN CỦA MÙA HẠ

Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết vào chỗ chấm theo yêu cầu:

Câu 1. (1 điểm) Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của thỏ mẹ?

A. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.

B. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn thỏ mẹ.

C. Thỏ mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.

Câu 2. (0,5 điểm) Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì?

A. Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy.

B. Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn.

C. Tặng mẹ một chiếc áo mới.

Câu 3. (0,5 điểm) Món quà được tặng mẹ vào dịp nào?

A. Vào ngày sinh nhật

B. Vào ngày chủ nhật

C. Vào dịp tết.

Câu 4. (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ màu sắc của vật?

A. hiếu thảo, hạnh phúc.

B. vàng, trắng tinh.

C. mệt nhọc, nắn nót.

Câu 5: (0,5 điểm) Gạch một gạch, dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai?

Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.

Câu 6. (1 điểm) Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong câu văn sau:

Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ.

Câu 7. (1 điểm) Câu chuyện : “Món quà quý” khuyên chúng em điều gì ?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 8. (1 điểm)Em hãy đặt 1 câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) thế nào ? để nói về loài thỏ.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả: (Nghe – viết) (4 điểm):

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Tìm ngọc, SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 140.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

II. Tập làm văn:

Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) kể về một con vật mà em yêu thích.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cuối học kì 1 có đáp án (Đề 3)

Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 4)

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn, đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của đoạn văn, đoạn thơ đó).

II. Đọc hiểu: (6 điểm). Cho văn bản sau:

Quà của bố

Bố đi câu về, không một lần nào là chúng tôi không có quà.

Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: cà cuống, niềng niễng đực, niềng niễng cái bò nhộn nhạo. Hoa sen đỏ, nhị sen vàng tỏa hương thơm lừng. Những con cá sộp, cá chuối quẫy toé nước, mắt thao láo…

Bố đi cắt tóc về, cũng không lần nào chúng tôi không có quà.

Mở hòm dụng cụ ra là cả một thế giới mặt đất: con xập xành, con muỗm to xù, mốc thếch, ngó ngoáy. Hấp dẫn nhất là những con dế lạo xạo trong các vỏ bao diêm: toàn dế đực, cánh xoăn, gáy vang nhà và chọi nhau phải biết.

Quà của bố làm anh em tôi giàu quá!

Theo DUY KHÁN

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1.(1đ) Quà của bố đi câu về có những gì ?

A. cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen vàng.

B. cá sộp, cá chuối.

C. Cả hai ý trên.

Câu 2. (1đ) Quà của bố đi cắt tóc về có những gì ?

A. con xập xành, con muỗm, những con dế đực cánh xoăn.

B. cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen vàng, cá sộp, cá chuối.

C. cà cuống, niềng niễng, con xập xành, cá sộp, cá chuối.

Câu 3. (1đ) Vì sao quà của bố giản dị, đơn sơ mà các con lại cảm thấy “giàu quá”?

A. Vì bố mang về những con vật mà trẻ em rất thích.

B. Vì đó là những món quà chứa đựng tình cảm yêu thương của bố.

C. Cả hai ý trên.

Câu 4. (1đ) Câu “Những con cá sộp, cá chuối quẫy tóe nước ” được cấu tạo theo mẫu câu nào?

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

Câu 5. (1đ) Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu sau:

Hoa sen đỏ, nhị sen vàng tỏa hương thơm lừng.

Câu 6. (1đ) Dùng dấu chấm ngắt đoạn văn sau thành 4 câu rồi viết lại cho đúng chính tả:

Bến cảng lúc nào cũng đông vui tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra tất cả đều bận rộn.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I.Chính tả (4 điểm) ( Thời gian : 15 phút)

Quà của bố

Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: cà cuống, niềng niễng đực, niềng niễng cái bò nhộn nhạo. Hoa sen đỏ, nhị sen vàng tỏa hương thơm lừng. Những con cá sộp, cá chuối quẫy toé nước, mắt thao láo…

II.Tập làm văn (6 điểm) ( Thời gian : 20 phút)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) về gia đình em.

Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cuối học kì 1 có đáp án (Đề 4)

Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 2 (Đề số 5)

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn, đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của đoạn văn, đoạn thơ đó).

II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:

BÉ HOA

Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ngủ ít hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy. Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.

Đêm nay, Hoa hát hết các bài hát mà mẹ vẫn chưa về. Từ ngày bố đi công tác xa, mẹ bận việc nhiều hơn. Em Nụ đã ngủ. Hoa lấy giấy bút, viết thư cho bố. Vặn to đèn, em ngồi trên ghế, nắn nót viết từng chữ.

Bố ạ !

Em Nụ ở nhà ngoan lắm. Em ngủ cũng ngoan nữa. Con hết cả bài hát ru em rồi. Bao giờ bố về, bố dạy thêm bài khác cho con. Dạy bài dài dài ấy bố nhé!

Theo Việt Tâm

II/ Bài tập. (6 điểm)

Khoanh vào trước câu trả lời đúng.

Câu 1.(1 điểm) Gia đình Hoa có mấy người ?

A. Ba người.

B. Bốn người.

C. Năm người.

Câu 2. (1 điểm) Em Nụ đáng yêu như thế nào ?

A. Da trắng, mũm mỉm rất đáng yêu.

B. Em đã lớn lên nhiều, ngủ ít hơn trước.

C. Môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy.

Câu 3. (1 điểm) Hoa đã làm gì để giúp mẹ ?

A. Hoa viết thư cho bố.

B. Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ.

C. Cả hai ý trên

Câu 4. (1 điểm) Bộ phận in đậm trong câu : “ Em Nụ môi đỏ hồng ” trả lời câu hỏi nào?

A. Là gì ?

B. Làm gì ?

C. Thế nào ?

Câu 5. (1 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm dưới đây :

a.Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ.

……………………………………………………………………………………

b. Cả lớp chăm chú nghe cô giáo giảng bài .

……………………………………………………………………………………

Câu 6. (1 điểm) Ngắt đoạn trích sau thành 5 câu và viết hoa chữ đầu câu.

Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ em nhìn ai cũng thấy thân thöông cả đến chiếc thước kẻ chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I/ Chính tả (4 điểm)

NGÔI TRƯỜNG MỚI

Em bước vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân. Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa. Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu.

Theo Ngô Quân Miện.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 4 đến 5 câu) nói về người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc anh, chị em họ) của em.

Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cuối học kì 1 có đáp án (Đề 5)

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Tiếng Việt lớp 2 chọn lọc, có đáp án hay khác:

  • Top 5 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Giữa học kì 1 có đáp án
  • Top 5 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Giữa học kì 2 có đáp án
  • Top 5 Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cuối học kì 2 có đáp án
Previous Post

Đề chọn học sinh giỏi tỉnh Toán 10 năm 2024 – 2025 sở GD&ĐT Hà Tĩnh

Next Post

Article

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Công thức tính độ bất bão hòa Công thức Hóa học 11

by Tranducdoan
10/02/2026
0
0

Bất bão hòa là gì? Công thức tính độ bất bão hòa như thế nào? Mời các bạn cùng Download.vn...

Đồng Tiền Bình Dị

by Tranducdoan
10/02/2026
0
0

Chẳng là mới xem được hai bài trên mạng. Một bài bạn gái lương 7 triệu quen bạn trai lương...

HỌC VĂN CHỊ NGUYỄN MINH HIÊN

by Tranducdoan
10/02/2026
0
0

2k9 nào đã bắt đầu tìm hiểu và học trước về chương trình Ngữ Văn 9 thì chắc đã biết...

Mẫu đơn xin vào Hội cựu chiến binh Việt Nam

by Tranducdoan
10/02/2026
0
0

Hội Cựu chiến binh Việt Nam là tổ chức xã hội - chính trị của các cựu chiến binh của...

Load More
Next Post

Article

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.