Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Diện tích hình thang cân: Công thức, cách tính và bài tập ví dụ

by Tranducdoan
17/01/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. Ôn tập lý thuyết hình thang cân
    1. Hình thang cân là gì?
    2. Tính chất của hình thang cân
    3. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
  2. Công thức tính diện tích hình thang cân
  3. Các bài tập ví dụ về phép tính diện tích hình thang cân
  4. Ứng dụng thực tiễn của diện tích hình thang cân
  5. FAQ – Một số câu hỏi thường gặp
    1. Làm thế nào để xác định chiều cao của hình thang cân?
    2. Diện tích hình thang cân có gì khác so với hình thang thường không?
    3. Khi nào cần chú ý đặc điểm cân của hình thang?
    4. Sai lầm thường gặp khi tính diện tích hình thang cân là gì?

Ôn tập lý thuyết hình thang cân

Trước khi đi sâu vào công thức tính diện tích hình thang cân, chúng ta hãy cùng ôn tập là một số lý thuyết về hình thang cân mà học sinh cần phải ghi nhớ.

Hình thang cân là gì?

Hình thang là gì? Hình thang là một khái niệm quen thuộc trong hình học phẳng. Cụ thể, hình thang là một tứ giác lồi trong đó có một cặp cạnh đối diện song song với nhau. Những cạnh này được gọi chung là “cạnh đáy” của hình thang. Trong khi đó, hai cạnh khác, không song song, được gọi là “cạnh bên”. Các dạng đặc biệt của hình thang, bao gồm: Hình thang cân, hình thang vuông, hình thang vuông cân, hình bình hành,…

Hình thang cân là gì? Hình thang cân là một dạng đặc biệt của hình thang. Điểm nổi bật của nó chính là hai cạnh bên của hình thang này có độ dài bằng nhau. Điều này dẫn đến việc hai góc tạo bởi cạnh bên và một cạnh đáy sẽ có cùng kích thước.

Hình thang cân. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Tính chất của hình thang cân

Dưới đây là một số tính chất của hình thang cân mà bạn cần ghi nhớ:

  • Hai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau.

  • Hai đường chéo của hình thang cân bằng nhau.

  • Trục đối xứng của hình thang cân bằng chiều cao của hình thang. Trong đó, trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng đi qua trung điểm của hai cạnh đáy.

ĐỪNG BỎ LỠ!!

Chương trình học Toán bằng tiếng Anh, giúp phát triển tư duy một cách toàn diện nhất.

Nhận ưu đãi lên đến 40% NGAY TẠI ĐÂY!Dấu hiệu nhận biết hình thang cân. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Dấu hiệu nhận biết hình thang cân

Để nhận biết một hình thang cân trong các bài toán hình học hoặc thực tế, ta có thể dựa vào một số dấu hiệu đặc trưng, như sau:

  • Cạnh bên có độ dài bằng nhau: Trong hình thang cân, hai cạnh bên sẽ có độ dài giống nhau.

  • Đoạn nối giữa trung điểm hai cạnh bên (đường trung bình) song song với cả hai cạnh đáy.

  • Hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau, hay có một cặp góc đối xứng qua trung điểm của cạnh đáy, là hình thang cân.

  • Tính đối xứng: Nếu kẻ một đoạn thẳng vuông góc với cạnh đáy và đi qua trung điểm của cạnh đáy đó, bạn sẽ thấy hình thang cân được chia thành hai tam giác đồng dạng.

Công thức tính diện tích hình thang cân. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Công thức tính diện tích hình thang cân

Diện tích của hình thang cân được tính bằng tổng của hai cạnh đáy chia đôi, nhân với chiều cao.

Để tính diện tích của một hình thang cân, bạn có thể sử dụng công thức sau:

S = (a + b)/2 x h

Trong đó:

  • S là diện tích hình thang cân.

  • a và b là độ dài hai cạnh đáy.

  • h là chiều cao hình thang.

Ví dụ: Cho hình thang cân ABCD có đáy lớn AB = 10 cm, đáy nhỏ CD = 8 cm và chiều cao h = 6 cm. Diện tích hình thang cân ABCD là:

Giải:

Theo công thức tính diện tích hình thang cân, ta có:

S = (10 + 8)/2 x 6 = 54 cm2

Diện tích hình thang ABCD là 54 cm2.

Một số lưu ý khi tính diện tích hình thang cân:

  • Nếu chiều cao của hình thang cân không thể đo hoặc tính được trực tiếp thì ta có thể tính gián tiếp bằng cách sử dụng các tính chất của hình thang cân, như tính diện tích hình chữ nhật, diện tích tam giác,…

  • Diện tích hình thang cân luôn là một số dương.

Công thức tính chu vi hình thang cân. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Chu vi của hình thang cân được xác định bằng cách cộng độ dài hai cạnh đáy với tổng chiều dài của hai cạnh bên.

Để tính chu vi của một hình thang cân, bạn có thể sử dụng công thức sau:

P = a + b + (2 x c)

Trong đó:

  • P là chu vi hình thang cân.

  • a và b là độ dài hai cạnh đáy.

  • c là độ dài cạnh bên.

Ví dụ: Cho hình thang cân ABCD có đáy lớn AB = 15 cm, đáy bé CD = 10 cm và hai cạnh bên AD = BC = 7 cm. Tính chu vi hình thang ABCD.

Giải:

Theo công thức tính chu vi hình thang cân, ta có:

P = (2 x 7) + 15 + 10 = 39 cm

Chu vi hình thang ABCD là 39 cm.

Các bài tập ví dụ về phép tính diện tích hình thang cân. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Lưu ý: Các công thức tính chu vi và diện tích hình thang cân cũng có thể áp dụng cho hình thang thường.

Các bài tập ví dụ về phép tính diện tích hình thang cân

Bài 1: Cho hình thang cân EFGH có đáy lớn EF = 12 cm, đáy nhỏ GH = 6 cm và chiều cao h = 5 cm. Tính diện tích hình thang cân EFGH.

Giải:

Theo công thức tính diện tích hình thang cân, ta có:

S = (12 + 6)/2 x 5 = 45 cm2

Diện tích hình thang EFGH là 45 cm2.

Bài 2: Cho hình thang cân IJKL với IJ = 15 cm, KL = 5 cm, và h = 7 cm. Tính diện tích hình thang cân.

Giải:

Theo công thức tính diện tích hình thang cân, ta có:

S = (15 + 5)/2 x 7 = 70 cm2

Diện tích hình thang IJKL là 70 cm2.

Bài 3: Đáy lớn và đáy nhỏ của hình thang cân lần lượt là 20 cm và 10 cm, chiều cao là 8 cm. Hãy tính diện tích của nó.

Giải:

Theo công thức tính diện tích hình thang cân, ta có:

S = (20 + 10)/2 x 8 = 120 cm2

Diện tích hình thang là 120 cm2.

Bài 4: Hình thang cân có chiều cao 10 cm và hai đáy lần lượt là 7 cm và 13 cm. Tính diện tích của nó.

Giải:

Theo công thức tính diện tích hình thang cân, ta có:

S = (7 + 13)/2 x 10 = 100 cm2

Diện tích hình thang là 100 cm2.

Bài 5: Chiều cao của hình thang cân là 11 cm và hai đáy của nó lần lượt là 10 cm và 18 cm. Tính diện tích.

Giải:

Theo công thức tính diện tích hình thang cân, ta có:

S = (10 + 18)/2 x 11 = 154 cm2

Diện tích hình thang là 154 cm2.

Xem thêm:

  1. Monkey Math – Ứng dụng học toán bằng tiếng Anh số 1 cho trẻ mầm non & tiểu học
  2. Chu vi hình thang cân: Công thức, cách tính và bài tập ví dụ

cach tinh hinh thang can 5

Biến Toán học thành trò chơi thú vị cùng Monkey Math!

Bạn muốn con yêu thích và giỏi Toán từ sớm? Monkey Math – ứng dụng học Toán tiếng Anh dành cho trẻ từ 3 đến 8 tuổi – sẽ biến việc học thành hành trình khám phá đầy màu sắc. Với hơn 10.000 hoạt động tương tác trên 60 chủ đề như số đếm, cộng trừ, hình học, đo lường… kết hợp cùng giao diện sinh động và lộ trình học cá nhân hóa theo từng độ tuổi, Monkey Math giúp trẻ phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng toán học một cách tự nhiên và hiệu quả.

Tính năng nổi bật:

  • Hơn 10.000 hoạt động học tập trên 60 chủ đề toán học, bao gồm số đếm, so sánh, đo lường, cộng, trừ, hình học…

  • Chương trình học được chia thành 4 cấp độ phù hợp với độ tuổi từ 3 đến 8 tuổi.

  • Giao diện sinh động, dễ sử dụng, giúp trẻ học mà chơi, chơi mà học.

  • Hỗ trợ phát triển đồng thời tư duy toán học và kỹ năng tiếng Anh.

Đăng ký ngay Monkey Math để nhận ưu đãi lên tới 50%, học thử miễn phí và đồng hành cùng bé trên hành trình chinh phục Toán học một cách vui vẻ và hiệu quả!

Ứng dụng thực tiễn của diện tích hình thang cân

Diện tích hình thang cân có nhiều ứng dụng thực tế trong đời sống, chẳng hạn như:

  • Kiến trúc và xây dựng: Công thức tính diện tích hình thang cân được sử dụng để tính diện tích mặt bằng của các khu đất, sân vườn, hoặc các tầng trong các tòa nhà hình thang.

Ví dụ, khi tính diện tích mặt bằng của một ngôi nhà có hình dạng hình thang cân, ta có thể sử dụng công thức tính diện tích hình thang cân để tính diện tích của từng tầng, sau đó cộng diện tích của các tầng lại với nhau để có được diện tích mặt bằng tổng thể của ngôi nhà.

  • Thiết kế đồ trang sức: Công thức tính diện tích hình thang cân được sử dụng để tính diện tích của các viên đá quý hoặc viên kim cương có hình dạng hình thang trong việc tạo ra thiết kế độc đáo cho các món trang sức.

Ví dụ, khi thiết kế một chiếc nhẫn có viên đá quý hình thang cân, ta có thể sử dụng công thức tính diện tích hình thang cân để tính diện tích của viên đá quý, sau đó sử dụng diện tích này để tính kích thước của chiếc nhẫn.

  • Thiết kế nội thất: Công thức tính diện tích hình thang cân được sử dụng để tính diện tích của các đồ nội thất có dạng hình thang cân, chẳng hạn như bàn ghế, kệ sách, tủ quần áo,…

Ví dụ, khi thiết kế một chiếc bàn có mặt bàn hình thang cân, ta có thể sử dụng công thức tính diện tích hình thang cân để tính diện tích của mặt bàn, sau đó sử dụng diện tích này để tính kích thước của các chân bàn.

Ngoài ra, diện tích hình thang cân còn được sử dụng trong một số lĩnh vực như giáo dục, khoa học, kỹ thuật,…

Diện tích hình thang cân: Công thức, cách tính và bài tập ví dụ

FAQ – Một số câu hỏi thường gặp

Làm thế nào để xác định chiều cao của hình thang cân?

Chiều cao là đường vuông góc kẻ từ một đỉnh ở đáy trên xuống đáy dưới. Với hình thang cân, chiều cao có thể tính bằng định lý Pythagoras nếu biết cạnh bên và hiệu hai đáy.

Diện tích hình thang cân có gì khác so với hình thang thường không?

Không khác. Diện tích hình thang cân cũng tính theo công thức chung của hình thang, chỉ khác ở đặc điểm hai cạnh bên bằng nhau.

Khi nào cần chú ý đặc điểm cân của hình thang?

Khi giải các bài toán có liên quan đến tính chiều cao, cạnh bên hoặc phân tích đối xứng. Đặc điểm cân giúp tính toán nhanh và chính xác hơn.

Sai lầm thường gặp khi tính diện tích hình thang cân là gì?

Nhiều học sinh hay nhầm chiều cao với cạnh bên hoặc lấy nhầm hiệu hai đáy làm chiều cao. Cần nhớ chiều cao luôn là đoạn vuông góc giữa hai đáy.

Tóm lại, diện tích hình thang cân là một khái niệm toán học quan trọng có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Hy vọng rằng, những thông tin về hình thang cân mà Monkey cung cấp trên là hữu ích với bạn.

Previous Post

Top 50 Thuyết minh về tác giả Nguyễn Trãi (hay nhất)

Next Post

2004 năm nay bao nhiêu tuổi? 2k4 học lớp 1, 6, 9, 12 năm mấy?

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Các cách kết bài cho mọi bài Nghị luận xã hội

by Tranducdoan
17/01/2026
0
0

Kết bài là một phần quan trọng nhằm khẳng định lại quan điểm của bản thân và là điểm nhấn...

Tây Tiến đoàn bình không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừ

by Tranducdoan
17/01/2026
0
0

Lời giải của Tự Học 365 Giải chi tiết:v Yêu cầu hình thức: - Thí sinh biết kết hợp kiến...

Trung ương

by Tranducdoan
17/01/2026
0
0

THÔNG TƯ Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện...

Câu 1: Nhiệt độ nước Biển Đông có đặc điểm nào sau đây? A. Cao và giảm dần từ Bắc vào Nam. B. Thấp và tăng dần từ Bắc vào Nam. C. Cao và tăng dần từ Bắc vào Nam. D. Thấp và giảm dần từ Bắc vào Nam. Câu 2: Dải đồng bằng ven biển miền Trung không liên tục mà bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ do: A. có nhiều dãy núi lan ra sát biển. B. có nhiều cồn cát, đầm phá. C. sông ngòi có lượng phù sa nhỏ. D. hay xảy ra thiên tai. Câu 3: Ở nước ta, vùng chịu ảnh hưởng nhiều nhất các thiên tai từ Biển Đông là A. ven biển đồng bằng Nam Bộ. B. Trung du miền núi Bắc Bộ. C. ven biển đồng bằng Bắc Bộ. D. ven biển miền Trung. Câu 4: Phần lớn lãnh thổ nước ta có độ cao: A. dưới 200m. B. Từ 1000 – 2000m. C. Dưới 1000m. D. Trên 2000m. Câu 5: Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam nước ta là do: A. có mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. sự điều tiết của các hồ chứa nước. C. nguồn nước ngầm phong phú. D. có mưa phùn vào cuối mùa đông. Câu 6: Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là: A. nền nhiệt cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi. B. nền nhiệt cao, mùa hạ nóng, mưa tăng theo độ cao. C. nền nhiệt cao, khí hậu khắc nghiệt. D. nền nhiệt cao, mùa hạ nóng, mùa đông lạnh. Câu 7: Đường bờ biển nước ta kéo dài từ: A. Móng Cái đến Cà Mau. B. Móng Cái đến Hà Tiên. C. Lạng Sơn đến Cà Mau. D. Móng Cái đến Bạc Liêu. Câu 8: Gió mùa Tây Nam hoạt động vào giữa và cuối mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ áp cao nào sau đây? A. Cận chí tuyến Bắc bán cầu. B. Cận chí tuyến Nam bán cầu. C. Áp cao Xibia. D. Bắc Ấn Độ Dương. Câu 9: Tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do nguyên nhân nào? A. Biến đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn. B. Khai thác quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trường nước. C. Khai thác quá mức và tình trạng thu hẹp diện tích rừng ngập mặn. D. Mở rộng phạm vi, ngư trường đánh bắt xa bờ. Câu 10: Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông – Tây, hướng vòng cung. B. Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa, hướng tây bắc – đông nam. C. Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc – đông nam. D. Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc – đông nam. Câu 11: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ của nước ta có giới hạn từ: A. dãy núi Bạch Mã trở ra Bắc. B. tả ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã. C. dãy núi Bạch Mã trở vào Nam. D. hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã. Câu 12: Cho biểu đồ: Đề thi Học kì 1 Địa Lí 12 có đáp án (Đề 3) Nhận xét nào đúng với biểu đồ trên: A. Hà Nội có lượng mưa cao nhất, cao hơn Huế 1,5 lần. B. Hà Nội có lượng mưa thấp nhất, thấp hơn Huế 1,7 lần. C. Hà Nội có lượng mưa thấp nhất, thấp hơn TP Hồ Chí Minh 1,3 lần. D. Hà Nội có lượng mưa cao nhất, Huế có lượng mưa đứng thứ 2. Câu 13: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH (Đơn vị: °C) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Hà Nội 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 Tp.Hồ Chí Minh 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 Nâng cao, NXB Giảo dục Việt Nam, 2015) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về nhiệt độ của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh? A. Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh. B. Nhiệt độ trung bình tháng I ở Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh. C. Số tháng có nhiệt độ trên 20°C ở TP. Hồ Chí Minh nhiều hơn Hà Nội. D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội lớn hơn TP. Hồ Chí Minh. Câu 14: Yếu tố quy định tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp nước ta là: A. lao động mang tính mùa vụ. B. sự phân hóa theo mùa của khí hậu. C. tính chất nhiệt đới của khí hậu. D. sự biến động của thị trường. Câu 15: Vùng nào sau đây có thủy triều lên cao nhất và lấn vào sâu nhất ở nước ta? A. Bắc Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.

by Tranducdoan
17/01/2026
0
0

Câu 1: Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới, tăng dần từ bắc vào nam nên nhiệt độ nước...

Load More
Next Post

2004 năm nay bao nhiêu tuổi? 2k4 học lớp 1, 6, 9, 12 năm mấy?

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Chuyên đề: “Vì sao thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung”

17/01/2026

Dạy giỗ hay dạy dỗ viết đúng? Cách phân biệt giỗ hay dỗ

17/01/2026

Các cách kết bài cho mọi bài Nghị luận xã hội

17/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá sách online Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/ 68vip
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.