Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

GiaoTrinhTinHoc12_ChuongII – Copy

by Tranducdoan
22/02/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Dc

GIÁO TRÌNH TIN HỌC ym 12

Chươnbbbvxz II. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access

Mục lục

I. Giới thiệu về Microsoft Access

1. Giới thiệu về phần mềm Microsoft Access

2. Các loại đối tượng chính của Access

3. Một số thao tác cơ bản

3.1. Khởi động Access 2010

3.2. Các thành phần trong cửa sổ khởi động

3.3. Cách tạo tập tin CSDL

3.4. Mở một CSDL

3.5. Thao tác với các đối tượng trong CSDL

II. Xây dựng cơ sở dữ liệu

1. Bảng dữ liệu (Table)

1.1. Khái niệm

1.2. Khóa chính (Primary Key) và khóa ngoại (Foreign key)

2. Cách tạo bảng

2.1. Tạo bảng bằng chức năng Table Design

2.2. Tạo bảng trong chế độ Datasheet View

3. Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng

4. Cập nhật dữ liệu:

4.1. Nhập dữ liệu cho bảng (thêm bản ghi mới)

4.2. Chỉnh sửa

4.3. Xóa record

5. Sắp xếp và lọc dữ liệu

5.1. Sắp xếp

5.2. Lọc dữ liệu

6. Tìm kiếm đơn giản trong Access

7. In dữ liệu

  1. Giới thiệu về Microsoft Access
  1. Giới thiệu về phần mềm Microsoft Access
  • Microsoft Access là một thành phần trong bộ Microsoft Office của hãng Microsoft. MS Access cung cấp cho người dùng giao diện thân thiện và thao tác đơn giản, trực quan trong công việc xây dựng và quản trị cở sở dữ liệu cũng như xây dựng các ứng dụng cơ sở dữ liệu.
  • Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL), rất phù hợp cho các bài toán quản lý vừa và nhỏ, Hiệu quản cao và đặc biệt dễ sử dũng do giao diện giống phần mềm khác trong bộ MS Office như MS Word, MS Excel…
  • Access còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đi kèm giúp các nhà phát triển phần mềm đơn giản trong việc xây dựng trọn gói các dự án phần mềm quản lý qui mô vừa và nhỏ.
  • MS Access 2010 cung cấp hệ thống công cụ rất mạnh giúp người dùng nhanh chóng và dễ dàng xây dựng chương trình ứng dụng thông qua query, form, report kết hợp với một số lệnh Visual Basic.
  • Trong Access 2010, bạn có thể xây dựng CSDL web và đưa chúng lên SharePoint site. Người duyệt SharePoint có thể sử dụng ứng cũng CSDL của bạn trong một trình duyệt web.
  1. Các loại đối tượng chính của Access

Access có nhiều loại đối tượng, mỗi loại đối tượng có một số chức năng riêng liên quan đến việc lưu trữ, cập nhật và kết xuất dữ liệu.

Các loại đối tượng bao gồm:

  • Bảng (Table): dùng để lưu trữ dữ liệu. Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể các định và bao gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó.

Ví dụ: ta xây dựng một CSDL “QuanLyHocSinh”, trong đó có một bảng có tên là HOC_SINH, thì bảng này sẽ lưu trữ thông tin của tất cả học sinh (Mã số, Họ Đệm, Tên, Giới Tính, Đoàn Viên, Địa Chỉ, Tổ) và mỗi hàng trong bảng sẽ là thông tin của từng học sinh cụ thể.

AD 4nXcX5aiGe5q5Iq8alMHDqf8xKDxn53S1GcLeLM0PDGZZll4 aDR949AQZh2ORc6DbU aneACZs6bg0SKyfaf1SswovlIPDVV0tS0sJ0YbQ8pn1uRkqynNJ PdV6fCGF3iqg

  • Mẫu hỏi (Query): dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một bảng hoặc nhiều bảng.

Ví dụ: Đối với CSDL trên thì ta có một số mẫu hỏi sau: xem thông tin của một học sinh hay của cả lớp theo điều kiện nào đó như: điểm trung bình trên 6.5.

  • Biểu mẫu (Form): giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin.
  • Báo cáo (Report): được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra.
  1. Một số thao tác cơ bản
  1. Khởi động Access 2010

Để khởi động MS Access 2010 ta có thể dùng một tring các cách sau:

  • Cách 1: Vào Start  (All) Program  Microsoft Office  Microsoft Access 2010
  • Cách 2: Double click vào shortcut Ms Access trên Desktop.
  1. Các thành phần trong cửa sổ khởi động
  1. Thanh Quick Access: AD 4nXdGIy5ozXjEM0CXN2KTHhk9jiGmjlnunhPfUt9vgvGtXLOpyv824v8QccZVvIF41FlQ0LIwpMgxbkZ IkyL6Z7s2kV4Y40FOet5LSBaJUG1L4IBmuPXtSSR0huxZhtHnH5v88Y
  • Thanh công cụ Quick Access: hiển thị bên trái của thanh tiêu đề, mặc định thanh Quick Access gồm các nút công cụ như: Save, Undo, Redo.
  • Bên phải của Quick Access chưa nút Customize, khi CSDL đang mở, nếu click nút Customize sẽ xuất hiện một menu giúp bạn chỉ định các nút lệnh hiển thị trên thanh Quick Access, nếu các lệnh không có trong menu, bạn có thể click nút More Commands hoặc click phải trên thanh công Quick Access chọn Customize Quick Access Toolbar.

  • Để thêm nút lệnh vào Quick Access, bạn chọn lệnh trong khung Chose commands from và click nút Add  OK.

AD 4nXfwY GqEYRm9fe246rqy 4eBD157JsjUSUQfJR2 dAQPj04xX3f4jmp1R8V64Lpp2gH US0MwfqgTSYLVsSScfqEIcZzR0QOYJ6gAT29T6o6vbJ2FNKq

  1. Vùng làm việc

Khi khởi động Access, trong cửa sổ khởi động, mặc định tab File và lệnh Nêu trong tab File được chọn, cửa sổ được chia thành 3 khung:

AD 4nXfb4YsgaO99KtVPlP9QyO2qp3UwVI7v dQ8rUCwNq 6Mp5wJ JT7QiBTH8l4FU2RIlNHsN 2V7P042uUxYMyvegdN74Q 4Mb7t

  • Khung bên trái gồm các lệnh trong tab File.
  • Khung giữa: chưa các loại tập tin CSDL mà bạn có thể tạo mới.
  • Khung bên phải: để nhập tên CSDL và chọn vị trí lưu tập tin mới tạo và thực hiện lệnh tạo CSDL.
  1. Thanh Ribbon

Bến dưới thanh tiêu đề, Access 2010 hiển thị các nút lệnh trên một thanh dài được gọi là Ribbon, ta có thể thu nhỏ kích thước của thanh Ribbon bằng cách click nút Minimize The Ribbon ở gốc trên bên phải màn hình AD 4nXdDe8u8JHRVfZIwTFAF5QWv 5DkBLk3EplVGRAo 4vDiQD7Z6mDv p1fS2PXQ3oupxtsGieUCANE4BZp5o61Uy9xd 9bpKYVFIgBDXkKWG2NVkH45 ew YLyniuZa7xEewJRfyGvAL Hap hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F1.

AD 4nXdbQd 61WrrNcehRQv4fQ24K7n6KECkhWqHCsbqCT3 nKEAjO5UPgaXc4S29lr6IMD 0FhbQL zBMMiLwhLsgBHwCqd4gfMEKB1nqv06bROAvvN0k2UAlJahqPwOtHOvXcCQi vIg

  1. Cách tạo tập tin CSDL
  1. Tạo một CSDL mới rỗng:
  • Tại cửa sổ khởi động, click nút Blank Database.
  • File name: nhập tên tập tin CSDL, trong Access 2010, tập tin CSDL được lưu với tên có phần mở rộng là .accdb

AD 4nXeFfQLxUO9f2Y0oZhimdPTILmrnBDz hGTUOUYlByyVS0u9qEXBWIS3DCK7BUyqJxP60ZiSgI9x9OIXANteo iWnJPTRLSWRRYDj0VJMYU0jHaOnIokyGUJIGPn5KcYK2JFqCwlo7lGQ77YrvEej0XQ

  • Nếu không chỉ định đường dẫn thì mặc định tập tin mới tạo sẽ được lưu trong thư mục Document. Để chỉ định đường dẫn lưu tập tin ta click vào nút Browse AD 4nXds9ilh9x5LNZqU1uiGGSPZScejzaHaN3obCgilP9DlJXBVxcJRByVQZ6K9IqKKwEDjGot2JfeM5h9wh6xljOLV8DBn34ty VAgB8mND tEđể chỉ định vị trí lưu tập tin.
  • Sau khi hoàn tất các bước trên ta click vào nút Create để tạo tập tin CSDL.
  1. Tạo cơ sở dữ liệu theo mẫu có sẵn (Template)
  • Khởi động Access 2010.
  • Tại cửa sổ khởi động, chọn Sample Template  chọn một mẫu CSDL có sẵn.
  • Trong khung File name, nhập tên tập tin CSDL và chọ đường dẫn tương tự như cách tạo CSDL rỗng đã trình bày ở trên.
  • Sau cùng nhấn nút Create để tạo CSDL.
  1. Mở một CSDL

Để mở một CSDL đã có ta thực hiện một trong các cách sau:

  • Cách 1:
  • Tại cửa sổ khởi động, trong tab File  Open…
  • Chọn tập tin CSDL cần mở  Open.
  • Cách 2:
  • Double Click vào CSDL (nếu có) cần mở tại cửa sổ khởi động trong tab File.
  1. Thao tác với các đối tượng trong CSDLAD 4nXd6B5D6C26PsoLQEXIrdIi aFFQ4dUCFFIwdXZwgfMq2wLbGKZKzKw 9cLnZNXN53wosQYDPPb03Ss2j7DYsSylgfYJnLaadXerhbPZKmTLqK9VZ7a koh8BFqkVBZmaUVMFaIp2H4F4i2b4k9R fAD

Để làm việc với các đối tượng, ta chọn đối tượng trên thanh Access object, các thành viên của đối tượng sẽ xuất hiện bên dưới tên của đối tượng.

  1. Tạo mới một đối tượng
  • Click tab Create trên thanh Ribbon
  • Chọn nhóm công cụ của từng đối tượng, chọn cách tạo tương ứng.

AD 4nXepzJCHMaBSb67bQUkdU 2m hsZypg7bRGby9AA cHMsFuiysCz44e5qxFQ0urPK9Su8sFiZg9lRd9D9fOFj6zn nMPpUMgS6l40MEe

  1. Chế độ làm việc với các đối tượng
  • Chế độ thiết kế (Design View) dùng để tạo mới đối tượng hoặc thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi, thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo. Để chọn chế độ thiết kế (Design View):
  • Nếu đối tượng đang đóng, ta Click phải trên đối tượng cần thiết kế lại và chọn Design View.
  • Nếu đối tượng đang mở thì ta click chọn nút Design View AD 4nXcgs4ODxdwCpEGqMOqEx37gT3GOaxkc8 T8SU 1hEydo9 hfGMAtlo8uXdLGGLRTOAC1tcNUwEnffSKXq 6ZcVs rWHqdmoTa90aD17BW 0UtJGNX3lMlMmOhvAvapDiVIhvxX39GVn
  • Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View) dùng để hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có. Để chọn chế độ trang dữ liệu:
  • Ta chọn View  Datasheet ViewAD 4nXcPYyqA3mrOe1RWYCuK6kTSpIpNz72jsmccQlT2zYIo xRhaGteDP3MWu3b0t1CHJlOTQ7MG1z1hZvmfC053Jyq2yCQsMp06ztxhSQp1NC6psVQ5YeYVg 7cUtz9PZ5786W5u
  • Hoặc click nút AD 4nXduC42r26HjlYYGgsWTYFJeVK61fsz3pSis9wVbyG2ZPA5l5KaegAn aPkc BnUgcYWRJv0zB1d BmzAW qSJZc1VLrcu9f5hEEcrKNhfcUrE 05cnxY e1CRM6WMGXWser8r
  1. Xóa một đối tượng
  • Click phải chuột trên đối tượng cần xóa, chọn Delete.
  • Hoặc chọn đối tượng cần xóa, sau đó phấn phím Delete hoặc click nút AD 4nXcjhw0CYyshtu0uM b0gMyibylicg2TS7KOBG nDzaXnHRnKIgYIUlxSH ao2aJkD5t2N8k9sUO8ZxA2ZNHRyBR nvwLFepQri9IXGDvC dgQ 0HBRUq0HHYGklZjyHhgswoJLa6Vmr trên thanh công cụ.
  1. Đổi tên đối tượng
  • Click phải chuột trên đối tượng, chọn Rename.
  • Hoặc sau khi chọn đối tượng xong ta nhấn phím F2 và đổi tên lại sau đó nhấn Enter.
  1. Xuất dữ liệu từ Access sang ứng dụng khác (Export)

Có thể xuất dữ liệu sang CSDL Access khác hoặc Excel, Word, Pdf,…

Cách thực hiện:

  • Chọn đối tượng muốn xuất sang ứng dụng khác.
  • Chọn tab External Data.
  • Trong nhóm công cụ Export, chọn loại ứng dụng muốn xuất dữ liệu: Excel, Text File, XML File, Word,…

AD 4nXc17EymEwOE uFQ4Atk7CobxRmXmyzhrpQBJ8sAX Bs6Q2JOP3d6gVbZenC3u5iBCNZZxkMJVntXT6bWThLfHlQKL UzDmN3YOmEktDe4Ac6gpNsuPZho1cK8rv

  • Click nút Browse…để chịnh định ví trí lưu dữ liệu xuất.
  • Click OK để hoàn tất việc xuất dữ liệu.
  1. Nhập dữ liệu từ ứng dụng khác vào CSDL Access hiện hành (Import)

Có thể chép dữ liệu từ ứng dụng khác như Excel, ODNC Database, XML File, Access,.. vào CSDL hiện hành.

Cách thực hiện:

  • Chọn tab External Data
  • Trong nhóm lệnh Import & Link, chọn ứng dụng mà bạn muốn Import dữ liệu.

AD 4nXc96Pjo5GoNDMIpQHluDeEggLy9o4z 6f3qAJAxaXTBA95 Dm s6unkHcKMi6kLALCc7Zgid17GuVcjZqS

  • Sau đó làm theo trình tự hướng dẫn của Access.
  1. Xây dựng cơ sở dữ liệu

Xây dựng CSDL là công việc quan trọng đầu tiên trong toàn bộ qui trình phát triển một ứng dụng trên Access. Một CSDL được thiết kế và xây dựng tốt sẽ là những thuận lợi trong quá trình phát triển ứng dụng.

  1. Bảng dữ liệu (Table)
  1. Khái niệm

Bảng (Table): là thành phần cơ bản trong CSDL. Đây là đối tượng quan trọng nhất, dùng để lưu trữ dữ liệu, mỗi bảng lưu trữ thông tin về một đối tượng đang quản lý. Một bảng gồm có nhiều cột (Field) và nhiều hành (Record).

Cột (Field_Trường): mỗi field trong một bảng ghi chưa một loại dữ liệu duy nhất, nó lưu trữ một thuộc tính của đối tượng. Trong một bảng sphải có ít nhất một Field.

Ví dụ: Bảng SINHVIEN, lưu trữ thông tin của đối tượng sinh viên, gồm các field MASV, HOSV, TENSV, PHAI, NGAYSINH, DIACHI, MALOP.

AD 4nXc3dvwwPNp TjrcuHI z kMSPK8r5zIIbfTSToDb1ahS0QYX06KOKkcTyPFy9sGojhjo33KCgqfRytl1UsgnhIqqHXkuKD2iaT3ChIvI2eCqdYfI3faiuQEK50zHIWGhxFdzb9e

Hàng (Record): là một thể hiện dữ liệu của các field trong bảng. Trong một bảng có thể không có record nào hoặc có nhiều records. Trong một bảng thì dữ liệu trong các record không được trùng lắp.

Ví dụ: Trong bảng SINHVIEN trên, record thứ 1 có bộ dữ liệu là:

{A101, Lê Kiều, Oanh, Nữ, 12/10/78, 12 Nguyễn Trãi Q3, ( )7896746, CDTH1A}.

Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu dữ liệu lưu trữ trong một field. Mỗi Field có một kiểu dữ liệu. Một số kiểu dữ liệu thường dùng trong Access:

Kiểu dữ liệu

Mô tả

Kích thước lưu trữ

Text

Dữ liệu văn bản gồm các ký tự

0-255 kí tự

Number

Kiểu dữ liệu số

1, 2, 4 hoặc 8 byte

Date/Time

Dữ liệu kiểu ngày/giờ

8 byte

Currency

Kiểu dữ liệu tiền tệ

8 byte

AutoNumber

Dữ liệu số điếm, tăng tự động cho bản ghi mới và thường có bước tăng là 1

4 hoặc 16 byte

Yes/No

Dữ liệu Boolean (Logic)

1 bit

Memo

Dữ liệu văn bản

0-65536 kí tự

  1. Khóa chính (Primary Key) và khóa ngoại (Foreign key)

Khóa chính của một bảng là một hoặc nhiều field kết hợp mà theo đó Access sẽ xác định một record duy nhất trong bảng. Dữ liệu trong field khóa chính không được trùng và không được rỗng. Khi nha6op dữ liệu, Access sẽ tự động kiểm tra khóa chính và không cho phép trùng lắp và rỗng.

Ví dụ: trong bảng SINHVIEN thì MASV xác định một sinh viên duy nhất, nên MASV sẽ được chọn làm khóa chính.

Khóa ngoại là một field hay một nhóm field trong một record của một bảng, trỏ đến khóa chính của một record khác của một bảng khác. Thông thường, khóa ngoại trong một bảng trỏ đến khóa chính của một bảng khác.

Dữ liệu trong field khóa ngoại phải tồn tại trong field khóa chính mà nó trỏ tới. Khóa ngoại dùng để tạo quan hệ giữa bảng trong CSDL.

  1. Cách tạo bảng
  1. Tạo bảng bằng chức năng Table Design

Bước 1: Trong cửa sổ làm việc của Access, trên thanh Ribbon, click chọn menu Create, trong nhóm lệnh Table click chọn Table Design, sau đó sẽ xuất hiện cửa sổ thiết kế bảng gồm các thành phần: AD 4nXcVwZ2WAE5r3Qml5elcA1TKKckhsSZnURAs3m04o631N108F1QKQZrPljeabjHqKmLB8GzQmLFZSY1PxW5iHq8lfaqFZ1klIVQNtBQoLwH gqH8Btjif4

  • Field Name: định nghĩa các fields trong bảng.
  • Data Type: kiểu dữ liệu để lưu trữ dữ liệu của fields tương ứng (các kiểu dữ liệu thường sử dũng đã trình bày ở trên).
  • Description: mô tả fields.
  • Fields Properties: thiết lập các tính chất của fileds, gồm có 2 nhóm:
  • General: là phần định dạng dữ liệu cho fields trong cột Field Name.
  • Lookup: là phần quy định dạng hiển thị/nhập dữ liệu cho Filed.

AD 4nXfof55e 3kwKGrY fxyoP2w3CNHKyLTI531GTX8ygjHJuZx2QHUL9fLoGNDT04kQs VR lkN4pE1mb kXzXSqyNW6fdxPAVi4bplwTf7ZNnwhnhxh5anKBrTMeexd1Nn

Bước 2: Trong cửa sổ thiết kế, thực hiện các công việc sau:

  • Nhập tên field trong cột Filed Name. Nên đặt tên theo tiêu chí: ngắn gọn, dễ nhớ, gợi nghĩa và không có khoảng trắng.
  • Chọn kiểu dữ liệu cho field trong cột Data Type.
  • Chú thích cho field trong cột Description (không nhất thiết phải có).
  • Lựa chọn tính chất của field trong phần Field Properties.

Bước 3: Xác định khóa chính cho bảng:

  • Đặt con trỏ tại field được chọn làm khóa chính (hoặc chọn các field đồng thời làm khóa chính).
  • Vào menu Design  Primary Key hoặc click phải chuột chọn Primary Key.

Bước 4: Lưu bảng vừa tạo:

  • Click nút Save trên thanh Quick Access

AD 4nXcKdgshtkrWiR12kmx03X76WjKt24JinU VijIhG1Yad1jos2SCE60NMaWV4rZxgO0R7PwK7SQlgbVr0Vnycmlrr4d6ocXkz51DJAWh55qGiB4tTRGuxEWVPFzpA

  • Nhập tên cho bảng mới tại trong hộp thoại Save As

AD 4nXddqH74SIyNiUHLji7aHxENrwITwZmEngJGGAyMATkStBmr45r6R0ra4cWPq604TXYPjOphZ5gNBVlpQ6gjXQIALz2Lo XkNTT0iimqeFNY

Lưu ý: nếu bảng chưa được đặt khóa chính thì Access sẽ hiển thị một hộp thoại thông báo như sau:AD 4nXfJJbUc9zS4Jznyv2MRCuZH31zWPYRPekLAEEmuyBJTGyFfsBNtg b9P6fi7D6UyyUJg9s74 kBGv Bw7K3K4dg o03IYLAMmIgwSCzRES8IwS5oepVj64PJl9K3cumDyjeQewsUSD

  • Nhấn Yes để Access tự động tạo khóa chính có tên là ID, kiểu Autonumber.
  • Nhấn No để lưu bảng mà không cần đặt khóa chính, có thể đặt sau.
  • Nhấn Cancel để trở lại cửa sổ thiết kế và đặt khóa chính cho bảng.
  • Một số tính chất thường dùng trong Field Properties:
  • Field Size (kích thước trường): cho phép đặt kích thước tối đa cho dữ liệu lưu trong trường với các kiểu dữ liệu Text, Number hoặc AutoNumber.
  • Format (định dạng): quy định cách hiển thị và in dữ liệu.

Ví dụ: nếu kiểu dữ liệu là Date/Time và giá trị nhập cho tính chất này là Short Date thì dữ liệu nhập vào tương ứng sẽ có dạng dd/mm/yyyy (ví dụ: 14/02/2011).

  • Caption: cho phép thay thế tên trường bằng các phủ đề dễ hiểu với người dùng khi hiển thị.
  • Default Value (giá trị ngầm định): tính chất này dùng để xác định giá trị tự động đưa vào trường khi tạo bản ghi mới.
  1. Tạo bảng trong chế độ Datasheet View

Có thể tạo bảng bằng cách định nghĩa trực tiếp các cột trong chế độ Datasheet View như sau:

  • Trong cửa sổ làm việc của Access, chọn menu Create trên thanh Ribbon, trong nhóm lệnh Table, click nút Table, sau đó sẽ xuất hiện một bảng mới ở chế độ Datasheet View.AD 4nXcCPHubHCaDW sNR0Z2s1Esph939rQutQD0wOgG3tysYVXjNp 2WZteSUWpfGoio Cvcmjd6ui6ozayYG0FKPAyS98aNv9xi9NyPqJhVxvOGlcFstKtO fDxZEuUxYtO
  • Đặt con trỏ trong ô bên dưới Field mới, sau đó click vào Click to Add và chọn kiểu dữ liệu thích hợp.
  • Nhập tên cho Field mới.
  • Sau khi nhập xong => Lưu lại table như trên đã trình bày.
  • Cách tạo Field tính toán:

Khi thiết kế ở chế độ Datasheet View, bạn có thể tạo field mới mà nó là kết quả của một biểu thức tính toán từ các field trước. Cách thực hiện:

  • Click vào tiêu đề Click to Add của Field  Calculated Field…
  • Xuất hiện cửa sổ Expression Builder
  • Nhập biểu thức tính toán vào => OK.

AD 4nXenpG7qTXW3Ey5VDlaqhcseA1Pc6XxrhooBUAwss5LVfv U GJRZntXovW5lvCq 6608wg2Z5lqlhurium8YNzPBtO48781kAJzfO Prv6i6lfJzsXwDtLQqfwqFQ28hqxd 3vKTh

  1. Hiệu chỉnh cấu trúc của bảng

Mở bảng ở chế độ thiết kế (Design View) bằng cách: trong cửa sổ Database, chọn bảng muốn thay đổi cấu trúc, click phải chọn Design View.

Thanh Ribbon chuyển sang Tab Design gồm các công cụ cho phép hiệu chỉnh cấu trúc của bảng.

Insert Rows: chèn thêm một field.

  • Delete Rows: xóa các field được đánh dấu.

AD 4nXcRu4rI9FZce VWV a9FV0zbO7aCD ICAijU cZzpGfYX9kNBkIGKUCncF6qg 4gMrAr85rZL4EV4p5MzZ

  • Di chuyển field: click chọn tên field muốn di chuyển, drag chuột vào tên field, di chuyển đến vị trí mới.
  1. Cập nhật dữ liệu:
  1. Nhập dữ liệu cho bảng (thêm bản ghi mới)

Có nhiều các để nhập dữ liệu cho bảng như: import từ file, sử dụng form, nhưng ở đây chủ yếu giới thiệu đến các bạn cách nhập dữ liệu cho bảng ở chế độ trang dữ liệu (Datasheet View).

Trước hết ta mở bảng ở chế độ Datasheet View (cách mở bảng ở chết độ Datasheet View đã được giới thiệu ở trên). Sau đó ta thực hiện một trong các cách sau để thêm một record mới:

Cách 1: Nháy chuột trực tiếp vào vùng bản ghi trống và điền thông tin vào. Mặc định, luôn có một dòng trống ở cuối mỗi bảng để nhập record mới.

Cách 2: Nháy chọn vào nút New AD 4nXfi6lrfYyNWEcFC2GATgcXVMLrySLz6nwDgMFkveyZjStel5mqsjTknPKbvRhtMgXHAn7N4ErjqgpuMbT8Bxd6rUV4LPB4nRo6MA6E8vVE10iPF0 RDwZLB6D372iqGyUWa trên thanh Ribbon. Sau đó bắt đầu điền thông tin vào.

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + +.

Lưu ý: Khi nhập dữ liệu theo từng record, dữ liệu nhập vào phải thỏa mãn các thuộc tính của bảng và thuộc tính của field khi thiết kế bảng. Nếu dữ liệu không thỏa mãn thì Access sẽ thông báo lỗi.

  1. Chỉnh sửa

Các bước thực hiện:

  • Mở bảng ở chế độ Datasheet View.
  • Nháy chuột vào ô chưa dữ liệu cần chỉnh sửa và sau đó thực hiện các thay đổi cần thiết.

Lưu ý: Trong chế độ trang dữ liệu, Access tự động lưu những thay đổi trên bản ghi và người dùng không cần phải dùng lệnh Save. Trong khi làm việc, một biểu tượng hình bút chì (AD 4nXfp2zgmhXIm38l4MsVvocoTbK5modZJHBzJo8 zV2GPDZHsMPBt4S2SpTYddHomDE8mhwcQqHM8JrmM6dMxBiakbX71IS0xamAW xMu3d OC75Jc) chỉ ra rằng ta đang thực hiện thay đổi tại bản ghi nào đó và những thay đổi hiện chưa được lưu. Khi chuyển sang một bản ghi khác, biểu tượng này chuyển thành hình () cho biết những thay đổi trên bản ghi đã được lưu. (Một dấu hoa thị () luôn xuất hiện bên cạnh bản ghi trống ở cuối bảng).

  1. Xóa record

Các bước thực hiện:

  • Mở bảng ở chế độ Datasheet View
  • Chọn record cần xóa
  • Nhấn nút Delete trên bàn phím hoặc nhấp vào nút AD 4nXcHjyeRRmdlb5HxiSSSKbXP9J0x5xC ssOiONbd7JP9329J2lkuoxxSVUCnvMn ycBBFpIjhaohYJifKGYdqjr7aej3DMZX4azLAG7YmwcOfRvl2yJ trên thanh Ribbon.
  • Một hộp thoại xuất hiện, nhấm Yes để khẳng định xóa, nhấn No để hủy bỏ thao tác xóa.

AD 4nXfbOx6ug1FK9IuxTF5WlSCeWgtn9fk1JYja3aadLXdOPtbQs17qi Yw2l9sWuvhr5qoL6Pi8rHPP66C ANjVV1PjrDlajgBB7hbc02QOW8oQFMhYxGKsXdeBN r8qvGSybFY

Chú ý: Một khi bản ghi đã bị xóa thì không thể khôi phục lại

  1. Sắp xếp và lọc dữ liệu
  1. Sắp xếp

Để sắp xếp bản ghi theo thứ tự trước tiên ta cẩn mở bảng dữ liệu cần sắp xếp và sau đó thực hiện một trong hai cách sau:

Cách 1:

  • Chọn trường cần sắp xếp
  • Click phải chuột và chọn:

Sort A to Z: sắp xếp tăng dần

Sort Z to A: sắp xếp giảm dần.

  • Lưu lại kết quả sắp xếp.

Cách 2:

  • Chọn trường cần sắp xếp
  • Nhấp vào nút AD 4nXdfk2rWDhPXSauM3MLQJteuwRmtEuH9cqeWkj0ljVUshlfunb AEMkYR1HIRPHXAi7noaG hoặc AD 4nXcr2PtILenL maUzJ6xObWpJhNML6aoRDL79XixsqAm5 BIXVsbZ6U8yRn8 1EZ8PI AofMX5eUVRdbGeVW1j2YBC0r31LQLXFG1ltBL9szUcZrr S7MtWSi3AApSZAh trên thanh Ribbon trong tab Home để sắp xếp tăng dần hoặc giảm dần.
  • Lưu lại kết quả.
  1. Lọc dữ liệu

Lọc là một công cụ của hệ quản trị CSDL cho phép trích ra những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó phục vụ tìm kiếm. Các chức năng lọc dữ liệu trong Access:

  • Filter by Selection: giúp bạn chọn ra những Record dựa trên một giá trị hiện hành. Cách thực hiện:
  • Mở bảng dữ liệu cần lọc, đặt con trỏ tại trường chứa giá trị làm điều kiện lọc.
  • Vào menu Home  Selection trong nhóm lệnh Sort & Filter.

AD 4nXehJp09PtheT6 EHp1ChzFXrKTJ72SGWQStwLnseIxpOk H4AIx7xDrmKufmp7pcCTqDKbB69SnVkZgTSKz QFWfyrxjOZ7nuEhkHLHy BbVK

  • Chọn một trong các lệnh trong menu:
  • Equals…: lọc các records có giá trị bằng với giá trị được chọn.
  • Does Not Equal…: lọc các records giá trị khác với giá trị được chọn.
  • Contains…: lọc các records chưa giá trị được chọn.
  • Does Not Contain…: lọc các records không chứa các giá trị được chọn.
  • Filter by form: giúp bạn lọc bằng cách nhập giá trị lọc vào một dòng trên Datasheet. Cách thực hiện:
  • Mở bảng dữ liệu cần lọc.
  • Vào menu Home  Advanced Filter By Form

  • Sau đó điền điều kiện lộc vào:

AD 4nXeI OsdEXs U3FnjI3DrCv R439sM1AAbCW D4IGOsTPTPN0fVhAxIpYq7 a3aRGTLE2FSxDO1wjuHQJ5TuHhJav7H50VO1HVKyVTva4JjULZAGpH3tjPmO3Ix7GrqanSjCvEWzuDJmAc

  • Click nút Toggle Filter AD 4nXdd0zBh5hxMpB4AYaZnpwT3SFFxQQX9 guSvjVF s m wxQMeSwEap7ZCBLANV vOUMJ0 78byqlgqGerWWOu7ahH90I8bqSmuAXXmaGStKwlHMjT0OzjqPF1ymp3veGixDNQ1gLGyQ3vlol trong nhóm lệnh Sort & Filter để thực hiện lọc.
  • Advanced Filter: cho phép lọc với nhiều điều kiện ở nhiều trường khác nhau. Cách thực hiện:
  • Click nút Advanced, chọn Advanced Filter/Sort => xuất hiện cửa sổ Filter, với các dòng:
  • Field: nhập các trường chưa điều kiện lọc.
  • Sort: Chọn kiểu sắp xếp.
  • Criteria: nhập điều kiện lọc.
  • Sau khi nhập xong điều kiện lọc, nhấn Toggle Filter để thực hiện lọc dữ liệu.
  1. Tìm kiếm đơn giản trong Access

Chức năng tìm kiếm trong Access giống như chức năng tìm kiếm trong Word.

Các cách để mở hộp thoại tìm kiếm (Tìm kiếm thay thế):

  • Cách 1: Vào menu Home Find (Replace).

AD 4nXc9CUiP5eBlXoKy Jo0 eELG7GXoL7e LBIq b1lQRW Iup7YH6ZnFCynHjftSlGOLd 2

  • Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F

Sau khi sử dụng một trong hai cách trên sẽ xuất hiện hộp thoại Find and Replace sau:

Hình. Hộp thoại Find and Replace

Trong đó:

  • Find What: gõ cụm từ cần tìm kiếm vào.
  • Look In: Chọn tên bảng hoặc tên trường có dữ liệu cần tìm kiếm.
  • Match: Chọn cách thức tìm kiếm, bao gồm: Any Part of Field (cụm từ cần tìm có thể là phần bất kỳ của từng trường); Whole Field (cụm từ cần tìm là nội dung trong 1 ô); Start of Field (Cụm từ cần tìm phải nằm ở đầu của trường).
  • Find Next: để đến vị trí tiếp theo thỏa mãn điều kiện tìm kiếm.
  • Match Case: tìm kiếm có phân biệt chữ hoa và chữ thường.

Trong thẻ Replace

Lệnh Replace khác với lệnh Find ở chỗ sau khi tìm được cụm từ thì thay thế nó bởi cụm từ cho trong ô Replace With.

AD 4nXcq1MGf8jfJOaIzaQWKLhg5kdOwOLoDJ113b RhP1mWa3a2ejt8JrzEFoYALR0jpBVDJ3wXBU98ee HqNL wQgyJsce1OMqod3YGxRLmIAgqN8aXfb3bDYydDfE DCS8Ra9jhZIBn5QBvGGBZqDjKWWgZy5

  1. In dữ liệu
  • Định dạng bảng dữ liệu:

Vào menu Home để định dạng Font, màu chữ…, ở nhóm lệnh Text Formatting:

AD 4nXeewD5IuZzgj Dq1UU3yb7uA0YFd JrY Xo4ncTi3UVZnyYdDhzluk yAQnExfDQPp4bw2W2eejYGaaFiut 8Z7ER9n5vILrPh7VySfse6NLjh8NI cHAzb1CPHlfmH1Bt2txl Y

  • Xem trước khi in

Vào menu FilePrintPrint Preview

  • Thiết lập trang in

Thiết lập trang in: File => Print => Print => Setup.

  • In ấn: File=>Print=>OK
Previous Post

“Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình”

Next Post

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Trong tác phẩm Lão Hạc vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?

by Tranducdoan
23/02/2026
0
0

Lão Hạc là một truyện ngắn của nhà văn Nam Cao được viết năm 1943. Tác phẩm lão Hạc được...

"Vân vân" trong Tiếng Anh là gì?

by Tranducdoan
23/02/2026
0
0

"Vân vân" hay "v.v." là cụm từ Tiếng Việt được dùng để chỉ rằng danh sách còn nhiều đối tượng,...

Bài thơ Quê hương Quê hương, in trong tập Hoa niên, xuất bản năm 1945

by Tranducdoan
22/02/2026
0
0

Quê hương luôn là niềm cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh mà “Quê hương” chính là mở đầu cho...

TOÁN LỚP 6 – SỐ NGUYÊN TỐ – HỢP SỐ

by Tranducdoan
22/02/2026
0
0

Ngày đăng: 01/11/2022 LỚP 6 - SỐ NGUYÊN TỐ - HỢP SỐ Số nguyên tố, hợp số là kiến thức...

Load More
Next Post

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.