Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Lí thuyết và bài tập tam giác cân toán 7 Chương trình mới

by Tranducdoan
18/02/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Tam giác cân là gì?
    1. 1.1 Định nghĩa
    2. 1.2 Tính chất tam giác cân
    3. 1.3 Dấu hiệu nhận biết tam giác cân
  2. 2. Cách vẽ tam giác cân
  3. 3. Đường trung trực của một đoạn thẳng
  4. 4. Bài tập tam giác cân lớp 7
    1. 4.1 Bài tập tam giác cân lớp 7 kết nối tri thức
      1. Bài 4.23 trang 84 SGK toán 7/1 kết nối tri thức
      2. Bài 4.24 trang 84 SGK toán 7/1 kết nối tri thức
      3. Bài 4.25 trang 84 SGK toán 7/1 kết nối tri thức
      4. Bài 4.26 trang 84 SGK toán 7/1 kết nối tri thức
      5. Bài 4.27 trang 84 SGK toán 7/1 kết nối tri thức
      6. Bài 4.28 trang 84 SGK toán 7/1 kết nối tri thức
    2. 4.2 Bài tập tam giác cân lớp 7 chân trời sáng tạo
      1. Bài 1 trang 62 SGK toán 7/2 Chân trời sáng tạo
      2. Bài 2 trang 62 SGK toán 7/2 Chân trời sáng tạo
      3. Bài 3 trang 63 SGK toán 7/2 Chân trời sáng tạo
      4. Bài 4 trang 63 SGK toán 7/2 Chân trời sáng tạo
      5. Bài 5 trang 63 SGK toán 7/2 Chân trời sáng tạo
    3. 4.3 Bài tập tam giác cân lớp 7 cánh diều
      1. Bài 1 trang 96 SGK toán 7/2 cánh diều
      2. Bài 2 trang 96 SGK toán 7/2 cánh diều
      3. Bài 3 trang 96 SGK toán 7/2 cánh diều
      4. Bài 4 trang 96 SGK toán 7/2 cánh diều
      5. Bài 5 trang 96 SGK toán 7/2 cánh diều

1. Tam giác cân là gì?

1.1 Định nghĩa

– Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

– Ví dụ:

Tam giác ABC có AB = AC, khi đó:

  • cân tại A;
  • AB, AC là các cạnh bên, BC là cạnh đáy;
  • là góc ở đáy, là góc ở đỉnh.

1.2 Tính chất tam giác cân

– Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.

– Ví dụ:

Vì cân tại A nên large widehat{B}=widehat{C}

Mà nên large widehat{C}=45^{o}

Do large widehat{A}+widehat{B}+widehat{C}=180^{o}Rightarrow widehat{A}=90^{o}

=> Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau được gọi là tam giác vuông cân. Trong tam giác vuông cân, mỗi góc ở đáy bằng 45o.

1.3 Dấu hiệu nhận biết tam giác cân

– Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

dau hieu nhan biet tam giac can 2

– Tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều. Tam giác cân có một góc bằng 60o là tam giác đều.

2. Cách vẽ tam giác cân

– Dùng thước thẳng có đơn vị chia và compa để vẽ tam giác cân ABC có cạnh đáy BC = 4cm, cạnh bên AB = AC = 3cm.

Để vẽ tam giác ABC, ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm

Bước 2: Vẽ một phần đường tròn tâm B bán kính 3cm và một phần đường tròn tâm C bán kính 3cm, chúng cắt nhau tại điểm A.

Bước 3: Vẽ các đoạn thẳng AB, AC. Ta hoàn thành tam giác ABC.

3. Đường trung trực của một đoạn thẳng

– Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó. Đường trung trực của một đoạn thẳng cũng là trục đối xứng của đoạn thẳng đó.

– Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.

Khóa học DUO dành riêng cho các em bậc THCS từ nhà trường VUIHOC, các em sẽ được học cùng các thầy cô TOP trường điểm quốc gia với kinh nghiệm giảng dạy phong phú. Đăng ký học thử để được trải nghiệm buổi học trực tuyến hoàn toàn miễn phí nhé!

dau hieu nhan biet tam giac can 3

4. Bài tập tam giác cân lớp 7

4.1 Bài tập tam giác cân lớp 7 kết nối tri thức

Bài 4.23 trang 84 SGK toán 7/1 kết nối tri thức

dau hieu nhan biet tam giac can 4

Do tam giác ABC cân tại A nên hay

Xét hai tam giác FCB vuông tại F và EBC vuông tại E có:

(chứng minh trên).

BC chung.

Do đó large DeltaFCB = large DeltaEBC (cạnh huyền – góc nhọn).

Vậy BE = CF (2 cạnh tương ứng).

Bài 4.24 trang 84 SGK toán 7/1 kết nối tri thức

Do tam giác ABC cân tại A nên AB = AC.

Do M là trung điểm của BC nên MB = MC.

Xét hai tam giác ABM và ACM có:

AB = AC (chứng minh trên).

AM chung.

MB = MC (chứng minh trên).

Do đó large DeltaABM = large DeltaACM (c – c – c).

Khi đó (2 góc tương ứng).

Mà (2 góc kề bù) nên

Do đó

Do large Delta ABM = large DeltaACM nên (2 góc tương ứng).

Do đó AM là tia phân giác của

Bài 4.25 trang 84 SGK toán 7/1 kết nối tri thức

a)

Do M là trung điểm của BC nên MB = MC.

Do nên tam giác AMB vuông tại M, tam giác AMC vuông tại M.

Xét hai tam giác AMB vuông tại M và AMC vuông tại M có:

AM chung.

MB = MC (chứng minh trên).

Do đó large Delta AMB = large DeltaAMC (2 cạnh góc vuông).

Khi đó AB = AC (2 cạnh tương ứng).

Tam giác ABC có AB = AC nên tam giác ABC cân tại A.

Vậy tam giác ABC cân tại A.

b)

Do AM là tia phân giác của nên

Trên tia đối của tia MA lấy điểm I sao cho MI = MA.

Xét hai tam giác AMC và IMB có:

AM = IM (theo giả thiết).

(hai góc đối đỉnh).

MC = MB (theo giả thiết).

Do đó large DeltaAMC = large DeltaIMB(c – g – c).

Khi đó (2 góc tương ứng) và AC = BI (2 cạnh tương ứng).

Mà nên hay

Tam giác BIA có nên tam giác BIA cân tại B hay BI = BA.

Mà BI = AC nên AB = AC.

Tam giác ABC có AB = AC nên tam giác ABC cân tại A.

Vậy tam giác ABC cân tại A.

Bài 4.26 trang 84 SGK toán 7/1 kết nối tri thức

a) Giả sử tam giác ABC vuông tại A và cân tại B.

Khi đó .

Xét tam giác ABC có

(vô lý).

Vậy tam giác ABC phải cân ở đỉnh A hay tam giác vuông cân thì cân tại đỉnh góc vuông.

b)

Tam giác ABC vuông tại A nên (trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau).

Mà tam giác ABC cân tại A nên

Vậy tam giác vuông cân có hai góc nhọn bằng 45o.

c)

Tam giác ABC vuông tại A nên (trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau).

Do đó

Tam giác ABC có nên tam giác ABC cân tại A.

Vậy tam giác vuông có một góc nhọn bằng 45o là tam giác vuông cân.

Bài 4.27 trang 84 SGK toán 7/1 kết nối tri thức

Trong Hình 4.70, ta thấy đường thẳng m vuông góc với AB tại trung điểm của AB nên đường thẳng m là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Bài 4.28 trang 84 SGK toán 7/1 kết nối tri thức

Do tam giác ABC cân tại A nên AB = AC, hay

Do AD là đường cao của tam giác ABC hay AD ⊥ BC tại D nên tam giác ABD vuông tại D và tam giác ACD vuông tại D.

Xét hai tam giác ABD vuông tại D và tam giác ACD vuông tại D có:

AB = AC (chứng minh trên).

(chứng minh trên).

Do đó Δ ABD=Δ ACD (cạnh huyền – góc nhọn).

Khi đó BD = CD (2 cạnh tương ứng) hay D là trung điểm của đoạn thẳng BC.

Do AD vuông góc với BC tại trung điểm của BC nên AD là đường trung trực của đoạn thẳng BC.

Vậy đường thẳng AD là đường trung trực của đoạn thẳng BC.

4.2 Bài tập tam giác cân lớp 7 chân trời sáng tạo

Bài 1 trang 62 SGK toán 7/2 Chân trời sáng tạo

+) Xét Hình 13a:

ΔAMC có AM = MC nên ΔAMC cân tại M.

ΔABM có AB = AM = BM nên ΔABM đều.

+) Xét Hình 13b:

ΔDEH có DE = DH nên ΔDEH cân tại D.

ΔGEF có GE = GF nên ΔGEF cân tại G.

ΔEHF có EH = EF nên ΔEHF cân tại E.

Do đó các tam giác cân: ΔDEH , ΔGEF, ΔEHF.

ΔEDG có DE = EG = DG nên ΔEDG đều.

+) Xét Hình 13c:

ΔEGH có EG = EH nên ΔEGH cân tại E.

ΔIGH có IG = IH nên ΔIGH cân tại I.

ΔIGH cân có nên ΔIGH đều.

+) Xét Hình 13d:

Trong tam giác MBC có:

Tam giác MBC có nên tam giác MBC cân tại C.

Bài 2 trang 62 SGK toán 7/2 Chân trời sáng tạo

a) Do EI là tia phân giác của nên

Xét ΔEID và ΔEIF có:

ED = EF (theo giả thiết).

(chứng minh trên).

EI chung.

Do đó ΔEID = ΔEIF (c.g.c).

b) Do ΔEID=ΔEIF (c.g.c) nên ID = IF (2 cạnh tương ứng).

Tam giác DIF có ID = IF nên tam giác DIF cân tại I.

Bài 3 trang 63 SGK toán 7/2 Chân trời sáng tạo

a) Tam giác ABC cân tại A nên

Trong tam giác ABC có:

Do đó

b) Do M là trung điểm của AB nên AM = 1/2AB.

Do N là trung điểm của AC nên AN = 1/2AC.

Do tam giác ABC cân tại A nên AB = AC.

Do đó AM = AN.

Tam giác AMN có AM = AN nên tam giác AMN cân tại A.

c) Do tam giác AMN cân tại A nên

Trong tam giác AMN có:

Do đó

Khi đó

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên MN // BC.

Bài 4 trang 63 SGK toán 7/2 Chân trời sáng tạo

a) Do tam giác ABC cân tại A nên AB = AC và

Do BF là tia phân giác của nên

Do CE là tia phân giác của nên

Do đó

b) Xét ΔABF và ΔACE có:

(chứng minh trên).

AB = AC (chứng minh trên).

chung

Do đó ΔABF=ΔACE (g.c.g).

Suy ra AF = AE (2 cạnh tương ứng).

Tam giác AEF có AF = AE nên tam giác AEF cân tại A.

c) Ta có nên

Tam giác IBC có nên tam giác IBC cân tại I.

Do đó IB = IC.

Xét ΔEIB và ΔFIC có:

(đối đỉnh).

IB = IC (chứng minh trên).

(chứng minh trên).

Do đó ΔEIB = ΔFIC (g.c.g).

Suy ra IE = IF (2 cạnh tương ứng).

Tam giác IEF có IE = IF nên tam giác IEF cân tại I.

Bài 5 trang 63 SGK toán 7/2 Chân trời sáng tạo

Dựa vào Hình 17b và tam giác ABC cân nên tam giác ABC cân tại A.

Do đó AB = AC và large widehat{B}=widehat{C}

Khi đó AC = 20 cm và

Chu vi của large DeltaABC bằng: 20 + 20 + 28 = 68 (cm).

Trong tam giác ABC có:

Vậy ; chu vi của tam giác ABC bằng 68 cm.

4.3 Bài tập tam giác cân lớp 7 cánh diều

Bài 1 trang 96 SGK toán 7/2 cánh diều

Tam giác ABC cân tại A nên AB = AC.

Do M là trung điểm của AC nên AM = 1/2AC.

Do N là trung điểm của AB nên AN = 1/2AB.

Mà AB = AC nên AM = AN.

Xét large DeltaAMB và large DeltaANC có:

AM = AN (chứng minh trên).

chung.

AB = AC (chứng minh trên).

Suy ra large DeltaAMB = large DeltaANC (c – g – c).

Do đó BM = CN (2 cạnh tương ứng).

Bài 2 trang 96 SGK toán 7/2 cánh diều

Do AD là tia phân giác của nên

Do DE // AB nên (2 góc so le trong).

Do đó

Xét large Delta ADE có:

Tam giác ADE có nên tam giác ADE đều.

Bài 3 trang 96 SGK toán 7/2 cánh diều

Xét large DeltaAMB và large DeltaAMC có:

AM chung.

BM = CM (M là trung điểm của BC).

AB = AC (tam giác ABC cân tại A).

Suy ra large DeltaAMB = large DeltaAMC (c – c – c).

Do đó (2 góc tương ứng).

Mà nên

Tam giác ABC vuông cân tại A nên và

Suy ra

Tam giác MAB có nên tam giác MAB cân tại M (1).

Xét tam giác MAB có:

Suy ra AM ⊥ BM hay tam giác MAB vuông tại M (2).

Từ (1) và (2) suy ra tam giác MAB vuông cân tại M.

Vậy tam giác MAB vuông cân tại M.

Bài 4 trang 96 SGK toán 7/2 cánh diều

a) Tam giác ABD đều nên AB = BD = DA và

Tam giác BCE đều nên

Ta có , mà 2 góc này ở vị trí đồng vị nên AD // BE.

, mà 2 góc này ở vị trí đồng vị nên BD // CE.

b) là góc ngoài tại đỉnh B của ∆EBC nên

là góc ngoài tại đỉnh B của ∆ABD nên

c) Xét ∆DBC và ∆ABE có:

DB = AB (chứng minh trên).

BC = BE (chứng minh trên).

Suy ra ∆DBC = ∆ABE(c – g – c).

Do đó CD = EA (2 cạnh tương ứng).

Vậy AE = CD.

Bài 5 trang 96 SGK toán 7/2 cánh diều

Tam giác ABC cân tại A nên large widehat{B}=widehat{C}

Xét tam giác ABC:

a) Khi

Vậy khi góc ở đỉnh A khoảng 120° thì độ nghiêng của mái nhà so với mặt phẳng nằm ngang là khoảng 30°.

b) Khi

Vậy khi góc ở đỉnh A khoảng 140° thì độ nghiêng của mái nhà so với mặt phẳng nằm ngang là khoảng 20°.

c) Khi

Vậy khi góc ở đỉnh A khoảng 148° thì độ nghiêng của mái nhà so với mặt phẳng nằm ngang là khoảng 16°.

Trên đây là những kiến thức về bài học tam giác cân trong chương trình toán lớp 7. Qua bài học, các em đã biết được về khái niệm tam giác cân cũng như hướng dẫn giải các bài tập trong sách giáo khoa. Theo dõi các bài học mới nhất của VUIHOC trên trang web vuihoc.vn và đừng quên để lại thông tin để được tư vấn lộ trình học toán THCS hiệu quả nhé!

>> Mời bạn tham khảo thêm:

  • Tổng các góc trong một tam giác
  • Hai tam giác bằng nhau và các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
  • Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
Previous Post

Top 9 bài phân tích Chị em Thúy Kiều siêu hay

Next Post

Giải Toán 11 trang 7 Tập 2 Chân trời sáng tạo

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Thực hành tiếng Việt trang 17| Văn 7 kết nối tri thức

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

Thực hành tiếng Việt trang 17 văn 7 kết nối tri thức tập 1 Câu 1 trang 17 SGK Văn...

Xiêu lòng hay siêu lòng đúng chính tả?

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

Xiêu lòng hay siêu lòng là đúng chính tả, nhiều bạn vẫn thường mắc phải lỗi sai chính tả, đặc...

Trường THPT Chuyên Hoàng Văn Thụ

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

Sáng 27/12, học sinh các trường THPT chuyên bắt đầu bước vào bài thi viết các môn Toán, Vật lí,...

Hướng dẫn cách làm bài văn Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện lớp 10

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

Ví dụ minh họa Đề 1: Phân tích tác phẩm “Hai đứa trẻ” a.Dàn ý chi tiết Mở bài: -...

Load More
Next Post

Giải Toán 11 trang 7 Tập 2 Chân trời sáng tạo

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.