A. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển Đại học Vinh năm 2023 mới nhất
Trường Đại học Vinh chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
B. Điểm chuẩn học bạ, ĐGNL Đại học Vinh 2023 đợt 1
Trường Đại học Vinh thông báo kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển sớm vào đại học chính quy đợt 1 năm 2023 theo các phương thức/mã phương thức: 200, 301, 303, 402, như sau:
I. ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN
1. Xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Trường đại học Vinh – Mã phương thức 301
– Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển thẳng khi đạt đầy đủ các tiêu chí xét tuyển thẳng được quy định trong đề án tuyển sinh đại học năm 2023 của Trường Đại học Vinh.
Lưu ý:
– Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển là thí sinh đạt từ giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức trở lên.
– Đối với ngành Giáo dục thể chất: Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển là thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
2. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Trường Đại học Vinh – Mã phương thức 303.
Thí sinh đủ điều kiện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển khi đạt đầy đủ các tiêu chí được quy định trong đề án tuyển sinh đại học năm 2023 của Trường Đại học Vinh, cụ thể: Thí sinh là học sinh tham gia các đội tuyển học sinh giỏi cấp Quốc gia; học sinh các trường THPT chuyên; học sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Học sinh khuyết tật có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có thành tích học tập và rèn luyện tốt (chỉ xét tuyển các ngành ngoài sư phạm).
Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT năm 2023, có 3 năm học THPT đều đạt học sinh Giỏi, hạnh kiểm Tốt và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau:
Ưu tiên 1. Thí sinh là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, kỳ thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức;
Ưu tiên 2. Thí sinh là học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Ưu tiên 3. Thí sinh là học sinh lớp chuyên thuộc các trường THPT chuyên, thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ Quốc tế IELTS 6.5, TOEFL iBT 80, TOEIC 550 (thời hạn 2 năm tính đến ngày 21/8/2023).
3. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã phương thức 200
Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) khi đạt điểm đối với ngành và chương trình đào tạo (bảng kèm theo).
Lưu ý:
– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x (điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng).
– Đối với ngành Ngôn ngữ Anh:
Tổng điểm thí sinh = ((Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 (tiếng Anh) x 2) x 3/4) + Điểm ưu tiên.
4. Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực năm 2023 – Mã phương thức xét tuyển 402
Thí sinh có kết quả điểm thi kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2023:
Điểm trúng tuyển đạt từ 18,00 điểm (trong đó điểm bài thi của thí sinh được quy về điểm 30).
II. TRA CỨU KẾT QUẢ TRÚNG TUYỂN VÀ LỊCH XÁC NHẬN NHẬP HỌC TRỰC TUYẾN ĐỢT 1 NĂM 2023
Thí sinh sẽ được xác định là trúng tuyển vào Trường Đại học Vinh, sau khi được xác định là đã tốt nghiệp THPT và hoàn thành đầy đủ các bước xác nhận, cụ thể như sau:
Bước 1: Tra cứu kết quả trúng tuyển trực tuyến
Thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển có điều kiện tại: http://tuyensinhchinhquy.vinhuni.edu.vn bằng tài khoản cá nhân đã được cấp.
Thời gian tra cứu kết quả: từ ngày 07/7/2023
Bước 2: Đăng ký nguyện vọng đã trúng tuyển có ở Bước 1 trên Cổng thông tin xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian thực hiện: từ ngày 10/7/2023 đến 17h00 ngày 30/07/2023.
Tại địa chỉ: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn
1. Chọn thứ tự nguyện vọng đăng ký.
2. Chọn ngành trúng tuyển.
Bước 3: Xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bước 4: Thực hiện nhập học chính thức theo hướng dẫn cụ thể của Trường.
Lưu ý: Thí sinh không thực hiện đầy đủ toàn bộ các Bước 2 và 3 theo hướng dẫn sẽ không được công nhận trúng tuyển chính thức.
D. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển Đại học Vinh năm 2019 – 2022
Ngành
Năm 2019
Năm 2020
Năm 2021
Năm 2022
Phương thức xét điểm thi TN THPT (100)
Phương thức xét kết quả học tập THPT (200)
Kế toán
15
16
18
19,0
22,0
Tài chính – ngân hàng (chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng thương mại)
15
15
17
18,0
18,0
Quản trị kinh doanh
15
16
17
19,0
20,0
Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Thương mại điện tử)
15
Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế đầu tư; Quản lý kinh tế)
15
15
17
20,0
20,0
Kinh tế nông nghiệp
15
20
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
14
15
17
18,0
18,0
Kỹ thuật điện tử – viễn thông
14
15
18
17,0
18,0
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
14
15
18
19,0
20,0
Kỹ thuật xây dựng
14
14
17
17,0
18,0
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
14
15
16
17,0
18,0
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
14
19
22
Công nghệ thực phẩm
14
15
16
18,0
18,0
Công nghệ kỹ thuật hóa học
14
19
Công nghệ thông tin
14
15
18
20,0
22,0
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
14
15
16
24,0
27,0
Công nghệ kỹ thuật ô tô
14
15
18
19,0
20,0
Kinh tế xây dựng
14
15
16
17,0
18,0
Nông học
14
19
16
17,0
18,0
Nông học (chuyên ngành Nông nghiệp chất lượng cao)
14
Nuôi trồng thủy sản
14
14
16
17,0
18,0
Khoa học môi trường
14
21,50
Quản lý tài nguyên và môi trường
14
14
16
17,0
18,0
Quản lý đất đai
14
14
16
17,0
18,0
Khuyến nông
14
18
Chăn nuôi
14
14
16
17,0
18,0
Công nghệ sinh học
14
16,50
16
25,0
28,0
Chính trị học
14
15
16
20,0
20,0
Chính trị học (chuyên ngành Chính sách công)
14
20
Quản lý văn hóa
14
15
20,0
20,0
Việt Nam học
14
15
16
18,0
18,0
Quản lý giáo dục
14
15
16
18,0
18,0
Công tác xã hội
14
15
16
18,0
18,0
Báo chí
14
15
17
Luật
15
15
17
19,0
19,0
Luật kinh tế
15
15
17
19,0
19,0
Quản lý nhà nước
14
15
16
18,0
18,0
Sư phạm Toán học
18
18,50
23
24,50
29,0
Sư phạm Tin học
18
22
19
20,0
24,0
Sư phạm Vật lý
18
18,50
19
22,50
26,0
Sư phạm Hóa học
18
18,50
20
23,50
27,50
Sư phạm Sinh học
18
24,50
19
19,0
24,0
Sư phạm Ngữ văn
18
18,50
24
26,25
28,0
Sư phạm Lịch sử
18
18,50
21
25,75
26,0
Sư phạm Địa lý
18
18,50
22
25,50
26,0
Sư phạm Khoa học tự nhiên
23
Giáo dục chính trị
18
18,50
21
22,0
26,0
Giáo dục Tiểu học
21
23
26
25,50
28,50
Giáo dục Quốc phòng – An ninh
18
18,50
19
21,0
26,0
Giáo dục Mầm non
24
25
27,0
31,0
Giáo dục Thể chất
26
28
28,0
32,0
Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng)
36,0
39,0
Sư phạm Tiếng Anh
24
25
32,0
36,0
Ngôn ngữ Anh
18
20
25,0
26,0
Điều dưỡng
18
19
19
19,0
19,5
Du lịch
15
16
Kỹ thuật phần mềm
15
18
Khoa học máy tính
18
18
Sinh học
19
Thương mại điện tử
15
17
Sư phạm Toán học (Chất lượng cao)
25
25,75
29,50
Công nghệ thông tin (Chất lượng cao)
18
21,0
23,0
Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao)
18
20,0
21,0
Khoa học dữ liệu và thống kê
16