Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Dấu cộng-trừ

by Tranducdoan
12/01/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

±Mã UnicodeU+00B1 ± Plus-minus Sign (HTML ± · ±)Liên quanXem thêmU+2213 ∓ Minus-or-plus sign (HTML ∓)

Dấu cộng-trừ (±) là một ký hiệu toán học đa nghĩa.

  • Trong toán học, nó thường chỉ ra một sự lựa chọn của hai giá trị khả dĩ chính xác, một trong đó là phủ định của cái còn lại.
  • Trong khoa học thực nghiệm, ký hiệu này thường chỉ ra khoảng tin cậy hoặc sai số trong một phép đo, thường là độ lệch chuẩn hay sai số chuẩn.[1] Ký hiệu cũng có thể đại diện cho một miền chứa các giá trị mà sự đọc có thể có.
  • Trong kỹ thuật ký hiệu này biểu thị độ dung sai, là một loạt các giá trị được coi là có thể chấp nhận, an toàn, hoặc tuân thủ một số tiêu chuẩn, hoặc theo một hợp đồng.[2]
  • Trong hóa học ký hiệu này được sử dụng để chỉ hỗn hợp racemic.
  • Trong cờ vua, ký hiệu chỉ ra một ưu thế rõ ràng dành cho các người đi cờ trắng; ký hiệu bổ trợ ∓ chỉ ra các lợi thế tương tự cho người đi cờ đen.[3]

Ký hiệu này thường được đọc là “cộng hoặc trừ”.

Một phiên bản của ký hiệu, cũng bao gồm cả từ Pháp “ou” (có nghĩa là “hoặc”) đã được sử dụng theo ý nghĩa toán học của nó bởi Albert Girard vào năm 1626, và ký hiệu trong dạng hiện đại của nó đã được sử dụng gần như cùng lúc bởi William Oughtred trong tác phẩm Clavis Mathematicae (1631).[4]

Trong các công thức toán học, ký hiệu ± có thể được sử dụng để chỉ ký hiệu có thể được thay thế bởi một trong hai ký hiệu + hoặc − , cho phép công thức đại diện cho hai giá trị hoặc hai phương trình. Ví dụ, với phương trình x2 = 1, ta có thể cho đáp án là x = ±1. Điều này chỉ ra rằng phương trình có đáp án, mỗi đáp án có thể thu được bằng cách thay thế phương trình này bởi một trong hai phương trình x = +1 hoặc x = −1. Chỉ có một trong hai phương trình thay thế là đúng đối với đáp án chuẩn bất kỳ. Một ứng dụng phổ biến của ký hiệu này được tìm thấy trong công thức bậc hai

x = − b ± b 2 − 4 a c 2 a . {displaystyle displaystyle x={frac {-bpm {sqrt {b^{2}-4ac}}}{2a}}.} {displaystyle displaystyle x={frac {-bpm {sqrt {b^{2}-4ac}}}{2a}}.}

mô tả hai nghiệm cho phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0.

Tương tự như vậy, đẳng thức lượng giác

sin ⁡ ( A ± B ) = sin ⁡ ( A ) cos ⁡ ( B ) ± cos ⁡ ( A ) sin ⁡ ( B ) . {displaystyle sin(Apm B)=sin(A)cos(B)pm cos(A)sin(B).,} {displaystyle sin(Apm B)=sin(A)cos(B)pm cos(A)sin(B).,}

có thể được hiểu là viết tắt dành cho hai phương trình: một có “+” trên cả hai vế của phương trình, và một có “-” trên cả hai bên. Hai bản sao của dấu ± trong đẳng thức này đều phải được thay thế theo cùng cách: không hợp lệ khi thay thế một phương trình bằng “+” và phương trình khác với “-“. Ngược lại với ví dụ về công thức bậc hai, cả hai phương trình được mô tả bởi đẳng thức này đồng thời hợp lệ.

Cách sử dụng có liên quan thứ ba được tìm thấy trong phần này của công thức cho chuỗi Taylor của hàm sin:

sin ⁡ ( x ) = x − x 3 3 ! + x 5 5 ! − x 7 7 ! + ⋯ ± 1 ( 2 n + 1 ) ! x 2 n + 1 + ⋯ . {displaystyle sin left(xright)=x-{frac {x^{3}}{3!}}+{frac {x^{5}}{5!}}-{frac {x^{7}}{7!}}+cdots pm {frac {1}{(2n+1)!}}x^{2n+1}+cdots .} {displaystyle sin left(xright)=x-{frac {x^{3}}{3!}}+{frac {x^{5}}{5!}}-{frac {x^{7}}{7!}}+cdots pm {frac {1}{(2n+1)!}}x^{2n+1}+cdots .}

Ở đây, các ký hiệu cộng-hoặc-trừ cho biết các ký hiệu của các số hạng thay thế, trong đó (bắt đầu đếm từ 0) các số hạng có chỉ số n ẻ được cộng vào trong khi chỉ số lẻ thì được trừ. Một bài trình bày chặt chẽ hơn của cùng một công thức sẽ nhân mỗi số hạng với thừa số (−1)n, mà cho +1 khi n chẵn và -1 khi n lẻ.

Việc dùng ⟨±⟩ cho một xấp xỉ thường được gặp nhất trong giới thiệu các giá trị số của một lượng cùng với độ dung sai của nó hay sai số lợi nhuận thống kê.[1] Ví dụ, “5,7 ± 0,2” có nghĩa là một lượng được chỉ rõ hoặc ước tính trong phạm vi 0,2 đơn vị là 5,7; nó có thể là bất cứ số nào trong khoảng 5,5-5,9. Trong cách dùng khoa học đôi khi nó đề cập đến một xác suất tồn tại trong khoảng đã nêu, thường tương ứng với các độ lệch chuẩn 1 hoặc 2 (xác suất 68,3% hoặc 95,4% trong phân bố bình thường).

Một phần trăm cũng được sử dụng để biểu thị biên độ sai số. Ví dụ, 230 ± 10% V dùng để chỉ điện áp trong vòng 10% của 230 V (207 V đến 253 V). Các giá trị riêng biệt cho các giới hạn trên và dưới cũng được sử dụng. Ví dụ, để cho biết rằng một giá trị có khả năng là 5,7 nhất nhưng có thể cao tới 5.9 hay thấp như 5.6, ta có thể viết 57+02−01.

Các ký hiệu ± và ∓ được sử dụng trong chú giải cờ vua để biểu thị lợi thế tương ứng cho cờ trắng và cờ đen. Tuy nhiên, ký hiệu cờ vua thường gặp hơn sẽ chỉ là + và -.[3] Nếu nói về sự khác biệt, ký hiệu + và – biểu thị một lợi thế lớn hơn ± và ∓.

Có một ký hiệu khác, dấu trừ-cộng (∓). Nó thường được sử dụng kết hợp cùng với các ký hiệu “±”, trong các biểu thức như “x ± y ∓ z”, được hiểu theo nghĩa “x + y − z” hoặc/và “x − y + z“, nhưng không là “x + y + z” hay là “x − y − z“. Dấu “−” trên “∓” được coi là có quan hệ với dấu “+” trong”±” (tương tự cho hai biểu tượng thấp hơn) mặc dù không có dấu hiệu trực quan về sự phụ thuộc. (Tuy nhiên, ký hiệu “±” thường được ưu tiên, vì vậy nếu cả hai đều xuất hiện trong một phương trình thì giả định rằng chúng được liên kết sẽ an toàn hơn. Mặt khác, nếu có hai trường hợp ký hiệu “±” có trong một biểu thức, ta không thể phân biệt ký hiệu riêng liệu có phải cách giải thích ý định là hai hoặc bốn biểu thức phân biệt.) Biểu thức gốc có được viết lại thành “x ± (y − z)” để tránh nhầm lẫn, nhưng trường hợp như đẳng thức lượng giác

cos ⁡ ( A ± B ) = cos ⁡ ( A ) cos ⁡ ( B ) ∓ sin ⁡ ( A ) sin ⁡ ( B ) {displaystyle cos(Apm B)=cos(A)cos(B)mp sin(A)sin(B)} {displaystyle cos(Apm B)=cos(A)cos(B)mp sin(A)sin(B)}

được viết gọn gàng nhất bằng cách sử dụng ký hiệu “∓”. Phương trình lượng giác trên này biểu diễn hai phương trình:

cos ⁡ ( A + B ) = cos ⁡ ( A ) cos ⁡ ( B ) − sin ⁡ ( A ) sin ⁡ ( B ) {displaystyle cos(A+B)=cos(A)cos(B)-sin(A)sin(B),} {displaystyle cos(A+B)=cos(A)cos(B)-sin(A)sin(B),} cos ⁡ ( A − B ) = cos ⁡ ( A ) cos ⁡ ( B ) + sin ⁡ ( A ) sin ⁡ ( B ) {displaystyle cos(A-B)=cos(A)cos(B)+sin(A)sin(B),} {displaystyle cos(A-B)=cos(A)cos(B)+sin(A)sin(B),}

mà không phải là

cos ⁡ ( A + B ) = cos ⁡ ( A ) cos ⁡ ( B ) + sin ⁡ ( A ) sin ⁡ ( B ) {displaystyle cos(A+B)=cos(A)cos(B)+sin(A)sin(B),} {displaystyle cos(A+B)=cos(A)cos(B)+sin(A)sin(B),} cos ⁡ ( A − B ) = cos ⁡ ( A ) cos ⁡ ( B ) − sin ⁡ ( A ) sin ⁡ ( B ) {displaystyle cos(A-B)=cos(A)cos(B)-sin(A)sin(B),} {displaystyle cos(A-B)=cos(A)cos(B)-sin(A)sin(B),}

vì các ký hiệu được độc quyền luân phiên.

Ví dụ khác là x 3 ± 1 = ( x ± 1 ) ( x 2 ∓ x + 1 ) {displaystyle x^{3}pm 1=(xpm 1)(x^{2}mp x+1)} {displaystyle x^{3}pm 1=(xpm 1)(x^{2}mp x+1)} mà cho 2 phương trình.

  • Trong mã Unicode: U+00B1 ± PLUS-MINUS SIGN (HTML ± · ±)
  • Trong ISO 8859-1, -7, -8, -9, -13, -15, và -16, ký hiệu cộng-trừ có mã thập lục phân 0xB1hex Bởi vì 256 điểm mã đầu tiên của Unicode giống các nội dung của tiêu chuẩn ISO-8859-1 nên ký hiệu này cũng có điểm mã Unicode là U + 00B1.
  • Ký hiệu này cũng có một đại diện đối tượng của mã HTML ±.
  • Các dấu trừ-cộng hiếm gặp hơn (∓) nhìn chung không được tìm thấy trong các bảng mã kế thừa và không có một thực thể HTML được đặt tên nhưng có trong Unicode với điểm mã U+2213 và do đó có thể sử dụng trong HTML bằng ∓ hay∓.
  • Trong TeX các ký hiệu ‘cộng-trừ’ và ‘trừ-cộng’ được định nghĩa tương ứng là pm vàmp.
  • Những ký tự còn có thể được tạo ra qua một gạch dưới hoặc gạch trên + ký hiệu ( + or + ), nhưng hãy cẩn thận định dạng bị mất vào ngày sau, làm thay đổi ý nghĩa.
  • Trên các hệ thống Windows, ký hiệu có thể được nhập bằng các mã Alt, bằng cách giữ phím ALT trong khi gõ các số 0177 hoặc 241 trên phần phím số.
  • Trên các hệ thống Unix, ký hiệu có thể được nhập bằng cách gõ chuỗi compose + -.
  • Trên các hệ thống Macintosh, ký hiệu có thể được nhập bằng cách nhấn tùy chọn shift = (trên phần phím không phải số).

Dấu cộng-trừ giống các ký tự Trung Quốc 士 và 土, trong khi dấu trừ-cộng tương tự 干.

  • Plus and minus signs
  • Danh sách ký hiệu toán học
  • ≈ (approximately equal to)
  • Engineering tolerance
Previous Post

Những nhận định lí luận văn học hay dùng cho mở bài Mở bài bằng lí luận văn học

Next Post

Công cốc, đụt, đáy, đăng, đó

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

HỌC VĂN CHỊ NGUYỄN MINH HIÊN

by Tranducdoan
12/01/2026
0
0

Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 200 từ) nêu cảm nhận về vẻ đẹp của người anh hùng Từ Hải...

Chuyên ngành Giáo dục học – Đại Học Sư Phạm TPHCM

by Tranducdoan
12/01/2026
0
0

Giáo dục là một phần không thể thiếu để góp phần tạo nên cuộc ѕống ᴠăn minh của con người,...

Tổng hợp đề đọc hiểu tác phẩm Hai đứa trẻ

by Tranducdoan
12/01/2026
0
0

Tác phẩm văn học Hai đứa trẻ là một trong các bài học thuộc môn Ngữ văn lớp 11. Câu...

Top 30 Phân tích đoạn 2 Bình Ngô đại cáo (cực hay)

by Tranducdoan
12/01/2026
0
0

Tổng hợp các bài văn Phân tích đoạn 2 Bình Ngô đại cáo điểm cao, hay nhất được chọn lọc...

Load More
Next Post

Công cốc, đụt, đáy, đăng, đó

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

HỌC VĂN CHỊ NGUYỄN MINH HIÊN

12/01/2026

Chuyên ngành Giáo dục học – Đại Học Sư Phạm TPHCM

12/01/2026

Tổng hợp đề đọc hiểu tác phẩm Hai đứa trẻ

12/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.