Mẫu học bạ THCS theo Thông tư 22 năm 2025 là mẫu học bạ mới nhất dành cho học sinh lớp cấp 2, kèm theo hướng dẫn ghi học bạ rất chi tiết, cụ thể, giúp thầy cô dễ dàng ghi nhận xét,đánh giá quá trình học tập của học sinh THCS.
Học bạ THCS mới nhất ghi rõ thông tin của học sinh, quá trình học tập, nhận xét của giáo viên chủ nhiệm. Mời thầy cô tham khảo bài viết dưới đây, để hiểu rõ hơn phương pháp đánh giá, lời nhận xét mẫu để hoàn thiện sổ sách cuối năm 2024 – 2025. Ngoài ra, thầy cô có thể tham khảo thêm Mẫu nhận xét các môn học.
Mẫu học bạ THCS theo Thông tư 22
TRƯỜNG THCS: ……………………………………………………………….
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố: ………………………………………….
Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………
HỌC BẠ TRUNG HỌC CƠ SỞ(Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021)
Họ và tên học sinh
…………………………………………..
Số sổ đăng bộ PCGD: …………………./THCS
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỌC BẠ
1. Quy định chung
– Học bạ học sinh được nhà trường quản lý và bảo quản trong trường; đầu năm học, cuối học kỳ, cuối năm học, được bàn giao cho giáo viên chủ nhiệm lớp để thực hiện việc ghi vào Học bạ và thu lại sau khi đã hoàn thành.
– Nội dung trang 1 phải được ghi đầy đủ khi xác lập Học bạ; Hiệu trưởng ký, đóng dấu xác nhận quá trình học tập từng năm học từ lớp 6 đến lớp 9.
2. Giáo viên môn học
– Ghi điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết quả học tập theo môn học từng học kì, cả năm học; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu (nếu có) của học sinh.
– Khi sửa chữa (nếu có), dùng bút mực đỏ gạch ngang nội dung cũ, ghi nội dung mới vào phía trên bên phải vị trí ghi nội dung cũ, ký xác nhận về việc sửa chữa bên cạnh nội dung đã sửa.
3. Giáo viên chủ nhiệm
– Tiếp nhận và bàn giao lại Học bạ học sinh với văn phòng nhà trường.
– Đôn đốc việc ghi vào Học bạ điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết quả học tập của học sinh của giáo viên môn học.
– Ghi đầy đủ các nội dung trên trang 1, nội dung ở phần đầu các trang tiếp theo, nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh theo từng năm học.
– Ghi kết quả tổng hợp đánh giá; mức đánh giá lại môn học hoặc rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè (nếu có); đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với học sinh phải rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè (nếu có).
– Ghi rõ được lên lớp hoặc không được lên lớp; hoàn thành hoặc chưa hoàn thành chương trình trung học cơ sở; chứng chỉ (nếu có), kết quả tham gia các cuộc thi (nếu có), khen thưởng (nếu có).
– Ghi nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu và những biểu hiện nổi bật của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; những vấn đề cần quan tâm giúp đỡ thêm trong quá trình rèn luyện và học tập.
4. Hiệu trưởng
– Phê duyệt Học bạ của học sinh khi kết thúc năm học.
– Kiểm tra việc quản lý, bảo quản, ghi Học bạ.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc______________________
(Ảnh 3x4cm)
HỌC BẠTRUNG HỌC CƠ SỞ
Họ và tên:………………………………………………………… Giới tính……………………………………….
Ngày sinh: …………. tháng …….. năm
Nơi sinh:…………………………………………………………………………………………………………………
Dân tộc:………………………………………………………………………………………………………………….
Đối tượng: (Con liệt sĩ, con thương binh, …)……………………………………………………………….
Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………………………………………..
Họ và tên cha:……………………………………………………. Nghề nghiệp:………………………………
Họ và tên mẹ: …………………………………………………….Nghề nghiệp:………………………………
Họ và tên người giám hộ:…………………………………… Nghề nghiệp:……………………………..
……………. ,ngày ……. tháng …… năm 20……….
HIỆU TRƯỞNG(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Năm học Lớp Tên trường, tỉnh/thành phố 202…. – 202…. 202…. – 202…. 202…. – 202…. 202…. – 202…. 202…. – 202…. 202…. – 202…. 202…. – 202….
(Dưới đây là trang mẫu đối với một lớp)
Họ và tên: ………………………………Lớp:……………….. Năm học 202… -202…..
Môn học/Hoạt động giáo dục
Điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá
Điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá sau đánh giá lại, rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè (nếu có)
Nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu (nếu có) và chữ kí của giáo viên môn học
Học kì I
Học kì II
Cả năm
Ngữ văn
Toán
Ngoại ngữ 1
Giáo dục công dân
Lịch sử và Địa lí
Khoa học tự nhiên
Công nghệ
Tin học
Giáo dục thể chất
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Nội dung giáo dục của địa phương
Tiếng dân tộc thiểu số
Ngoại ngữ 2 ….
Trong trang này có sửa chữa ở …….. chỗ, thuộc môn học, hoạt động giáo dục: ……………………
Xác nhận của giáo viên chủ nhiệm(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên; đóng dấu)
Họ và tên: Lớp:………………………..Năm học 202 -202
Học kì
Mức đánh giá
Tổng số buổi nghỉ học cả năm học
Mức đánh giá sau đánh giá lại môn học hoặc rèn luyện trong kì nghỉ hè (nếu có)
– Được lên lớp:
…………………………..
…………………………..
– Không được lên lớp
…………………………..
…………………………..
Kết quả rèn luyện
Kết quả học tập
Kết quả rèn luyện
Kết quả học tập
Học kì I
Học kì II
Cả năm
Nếu là lớp cuối cấp thì ghi Hoàn thành hay không hoàn thành chương trình trung học cơ sở:
……………………………………………………………………………………………………….
– Chứng chỉ (nếu có): Loại
– Kết quả tham gia các cuộc thi (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………….
– Khen thưởng (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………
KẾT QUẢ RÈN LUYỆN TRONG KÌ NGHỈ HÈ
(Nếu có)
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(Ghi nhận xét về sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu và những biểu hiện nổi bật của học sinh về kết quả rèn luyện và học tập; những vấn đề cần quan tâm giúp đỡ thêm trong rèn luyện và học tập)
……….ngày ….. tháng …… năm 202…..
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hướng dẫn ghi học bạ THCS theo Thông tư 22
Hướng dẫn ghi học bạ THCS theo Thông tư 22 được thực hiện như sau:
[1] Nội dung trang 1 phải được ghi đầy đủ khi xác lập Học bạ; Hiệu trưởng ký, đóng dấu xác nhận quá trình học tập từng năm học từ lớp 6 đến lớp 9.
[2] Giáo viên môn học
– Ghi điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết quả học tập theo môn học từng học kì, cả năm học; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu (nếu có) của học sinh.
– Khi sửa chữa (nếu có), dùng bút mực đỏ gạch ngang nội dung cũ, ghi nội dung mới vào phía trên bên phải vị trí ghi nội dung cũ, ký xác nhận về việc sửa chữa bên cạnh nội dung đã sửa.
[3] Giáo viên chủ nhiệm
– Tiếp nhận và bàn giao lại Học bạ học sinh với văn phòng nhà trường.
– Đôn đốc việc ghi vào Học bạ điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết quả học tập của học sinh của giáo viên môn học.
– Ghi đầy đủ các nội dung trên trang 1, nội dung ở phần đầu các trang tiếp theo, nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh theo từng năm học.
– Ghi kết quả tổng hợp đánh giá; mức đánh giá lại môn học hoặc rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè (nếu có); đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với học sinh phải rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè (nếu có).
– Ghi rõ được lên lớp hoặc không được lên lớp; hoàn thành hoặc chưa hoàn thành chương trình trung học cơ sở; chứng chỉ (nếu có), kết quả tham gia các cuộc thi (nếu có), khen thưởng (nếu có).
– Ghi nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu và những biểu hiện nổi bật của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; những vấn đề cần quan tâm giúp đỡ thêm trong quá trình rèn luyện và học tập.
Điều kiện xếp loại học sinh cấp 2 năm học 2024 – 2025 như thế nào?
Căn cứ theo quy định của Điều 21 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định như sau:
Theo đó, điều kiện xếp loại của lớp 6, 7, 8, 9 năm học 2024 – 2025 sẽ áp dụng quy định tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
Lời nhận xét phẩm chất theo Thông tư 22
- Chăm làm việc nhà giúp bố mẹ (ông bà)
- Tích cực làm đẹp trường lớp
- Thường xuyên trao đổi với bạn bè
- Tích cực tham gia giữ gìn vệ sinh trường lớp
- Chăm chỉ, tự giác học
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Tích cực tham gia học tập theo nhóm
Hướng dẫn nhận xét phẩm chất tự học, tự tin
- Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ
- Sẵn sàng nhận lỗi khi mình làm sai
- Nhận làm việc vừa sức mình
- Tự tin trong học tập
- Tự chịu trách nhiệm về các việc mình làm
- Mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân
- Tôn trọng lời hứa
Mẫu nhận xét năng lực, phẩm chất theo Thông tư 22
Đánh giá nhận xét năng lực
STT Mã Nội dung nhận xét 1 cc1 Biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ 2 cc10 Chưa mạnh dạn trong giao tiếp 3 cc11 Chưa tích cực tham gia lao động 4 cc12 Có ý thức giữ vệ sinh chung 5 cc13 Cởi mở, thân thiện 6 cc14 Dễ làm quen và kết bạn 7 cc15 Đi học đều, đúng giờ 8 cc16 Đoàn kết với bạn bè 9 cc17 Hòa thuận với bạn bè 10 cc18 Kính trọng thầy cô 11 cc19 Mạnh dạn trong giao tiếp 12 cc2 Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè 13 cc20 Ngoan, lễ phép, trung thực 14 cc21 Ngoan, thật thà, lễ phép 15 cc22 Quan tâm, yêu thương gia đình và người thân 16 cc23 Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy 17 cc24 Tính tập trung, kỉ luật chưa cao 18 cc25 Tôn trọng tình bạn 19 cc26 Tự phục vụ, tự quản tốt 20 cc27 Yêu gia đình và người thân 21 cc28 Yêu quý thầy cô và bạn bè 22 cc29 Yêu thương bạn bè 23 cc3 Biết tham gia việc lớp, việc trường 24 cc30 Yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè 25 cc4 Cần ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ 26 cc5 Cần chấp hành nội quy lớp học 27 cc6 Cần mạnh dạn chia sẻ trước lớp 28 cc7 Cần tích cực chủ động trong học tập 29 cc8 Chăm học, chăm làm 30 cc9 Chưa chấp hành tốt nội quy của trường, lớp





