Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung “Tải về Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN file word mới nhất 2026” chi tiết tại bài viết bên dưới:
1. Tải về Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN file word mới nhất 2026
Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN mới nhất hiện nay được quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC là Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2026.
Tải về Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN file word mới nhất 2026 dưới đây:
Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN file word

Tải về Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN file word mới nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
2. Trường hợp cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 883/TCT-DNNCN về việc quyết toán thuế TNCN, thì các trường hợp cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế bao gồm:
(i) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân là NLĐ được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
(ii) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký HDLĐ từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
(iii) Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân.
3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/07/2026
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa NNT và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin NNT. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với NNT. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(ii) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, hoặc không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(iii) Sử dụng MST của NNT khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng MST của mình không đúng quy định của pháp luật.
(iv) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn và chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(v) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin NNT. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, NNT, Hệ thống thông tin quản lý thuế.