Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Keep up with là gì? Phân biệt keep up with và catch up with

by Tranducdoan
09/02/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Key takeaways

  1. “Keep up with” có nghĩa là bắt kịp, theo kịp ai đó hay cái gì.

  2. Có 2 dạng chính cho việc sử dụng cụm phrasal verb này:

  • Keep up with sb: bắt kịp, theo kịp ai đó.

  • Keep up with sth: cập nhật tin tức mới nhất về điều nào đó.

  1. Thí sinh chỉ sử dụng “catch up with” khi nói về việc theo đuổi, bắt kịp người nào qua khoảng thời gian điều tra và tìm kiếm. Sau Catch up with chỉ sử dụng danh từ chỉ người.

  2. Một số cụm từ đi kèm:

  • Keep up with the times: bắt kịp thời đại.

  • Keep up with the demand: bắt kịp nhu cầu.

  • Keep up with the payment: tiếp tục khoản chi trả.

  • Keep up with the Joneses: so đo với hàng xóm.

Mục Lục Bài Viết

  1. Keep up with là gì?
  2. Cách dùng cấu trúc Keep up with
  3. Phân biệt keep up with và catch up with
  4. Một số cụm từ đi kèm với Keep up with
  5. Bài tập vận dụng
  6. Tổng kết

Keep up with là gì?

keep up with là gì

Dễ dàng nhận thấy cụm phrasal verb trên được cấu tạo từ động từ chính là “keep” mang nghĩa là giữ, lấy hay duy trì quyền sở hữu một điều nào đó và 2 giới từ lần lượt là “up” và “with”. Như vậy, hiểu một cách đơn giản thì “keep up with” có nghĩa là theo kịp, bắt kịp hay đạt đến một mức độ ngang bằng với ai đó hoặc cái gì.

Ví dụ:

  • Although technology has been very common these days, it is still very hard for the elderly to keep up with it.(Dịch: Mặc dù công nghệ đã khá phổ biến ngày nay, những người lớn tuổi vẫn gặp khó trong việc theo kịp nó.)

  • I love reading international newspaper as it helps me to keep up with latest global news.(Dịch: Tôi thích đọc báo nước ngoài vì nó giúp tôi bắt kịp những tin tức mới nhất trên toàn cầu.)

Turn out là gì? Một số cấu trúc liên quan tới Turn out

Cách dùng cấu trúc Keep up with

Trong tiếng Anh, cụm phrasal verb “Keep up with” được sử dụng phía trước một danh từ (noun) bao gồm cả người và vật, vì vậy để vận dụng chính xác cụm từ này vào từng ngữ cảnh, ta cần lưu ý một số trường hợp như sau:

Keep up with + sb: bắt kịp, theo kịp với khả năng, tốc độ, thành tích v.v. của ai đó

Ví dụ:

  • I run so fast in order to keep up with him.(Dịch: Tôi chạy thật nhanh để theo kịp anh ấy)

  • Although I studied very hard before the exam, I still failed to keep up with her results.(Dịch: Mặc dù tôi đã học rất chăm chỉ trước kì thi, tôi vẫn không thể bắt kịp kết quả của cô ấy.)

Keep up with + sth: cập nhật, nắm bắt thông tin mới nhất về điều nào đó

Ví dụ:

  • As a big fan of English football, I like to keep up with latest news from Sky sports, etc.(Dịch: Là một người hâm mộ bóng đá Anh, tôi rất thích cập nhật tin tức mới nhất từ đài Sky sports,…)

Ngoài ra, thí sinh còn có thể sử dụng cụm phrasal verb này ở một số trường hợp đặc biệt sau:

Keep up with + sth: tiếp tục làm điều gì đó hoặc tiếp tục chi trả cho khoản nào đó một cách thường xuyên

Ví dụ:

  • We are under great pressure to keep up with our bank loan.(Dịch: Chúng tôi đang chịu rất nhiều áp lực cho việc chi trả khoản vay cho ngân hàng.)

Phân biệt keep up with và catch up with

Phân biệt keep up with và catch up with

Khi muốn miêu tả việc bắt kịp, theo kịp một điều gì đó, một vài thí sinh vẫn còn nhầm lẫn trong việc sử dụng giữa 2 phrasal verb “keep up with” và “catch up with”. Tuy nhiên, 2 cụm từ này mang ý nghĩa tương đối khác nhau và cũng được sử dụng trong những ngữ cảnh khác nhau.

Về mặt ý nghĩa, “Catch up with” chỉ được dùng khi muốn nói về việc đuổi kịp hay bắt được ai đó sau một khoảng thời gian tìm kiếm và truy lùng (mang hàm ý tiêu cực). Về mặt cấu trúc, “catch up with” chỉ xuất hiện phía trước một danh từ chỉ người (person) với những lớp nghĩa sau:

Catch up with + sb: khi nói một điều đã xảy ra bắt kịp với một người, tức là nó đang bắt đầu gây ra vấn đề cho người đó

Ví dụ:

  • What you have done to her recently will catch up with you one day.(Dịch: Tất cả những gì bạn đã làm với cô ấy gần đây sẽ nhất định gây ra vấn đề cho bạn một ngày nào đó.)

Catch up with + sb: trừng phạt

Ví dụ:

  • He was caught up with by the police after having stolen a bike on the street.(Dịch: Anh ấy bị trừng phạt bởi cảnh sát sau khi đã lấy trộm chiếc xe đạp trên đường.)

Ngoài ra, cụm từ “catch up with” còn được sử dụng với ý nghĩa rất đặc biệt khi muốn người nói muốn miêu tả sự học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm sống từ người khác thông qua trao đổi trực tiếp với họ.

Ví dụ:

  • Whenever I have my free time, I always pay a visit to my grandmother in the countryside as I love catching up with her.(Dịch: Bất cứ khi nào tôi có thời gian rảnh, tôi đều về quê để thăm bà vì tôi thích được học hỏi và chia sẻ với bà.)

Đọc thêm: Result in có nghĩa là gì? Phân biệt với result from & result of

Một số cụm từ đi kèm với Keep up with

Như vậy, các thí sinh đã phần nào hiểu được định nghĩa và cách sử dụng cụm phrasal verb trên cho những trường hợp cụ thể. Ngoài ra, các thí sinh cũng có thể hoàn toàn bắt gặp một số danh từ có thể được sử dụng thường xuyên vớiphrasal verb này như sau:

  • Keep up with the times: bắt kịp thời đạiVí dụ: Although my father doesn’t like smart devices, he still has to keep up with the times by learning how to use them.(Dịch: Mặc dù bố tôi không thích các thiết bị thông minh, ông ấy vẫn phải bắt kịp thời đại bằng việc học cách sử dụng chúng.)

  • Keep up with the demands: bắt kịp nhu cầuVí dụ: We need to stand on our own feet and keep up with the demands of life.(Dịch: Chúng ta nên tự đứng trên đôi chân của mình và theo kịp với nhu cầu của cuộc sống.)

  • Keep up with the payment: tiếp tục nghĩa vụ chi trả cho khoản tiền nào đóVí dụ: We are struggling to keep up with the mortgage repayments.(Dịch: Chúng tôi đang gặp khó trong việc tiếp tục chi trả cho khoản tiền đã vay để mua nhà.)

  • Keep up with the Joneses: cố gắng bắt kịp hàng xóm về tài sản, địa vị, không muốn thua hàng xóm của mìnhVí dụ: He never stops keeping up with the Joneses as he believes it will be a failure if he do not have similar properties as his neighbors do.(Dịch: Anh ấy luôn không ngừng so đo với hàng xóm của mình vì anh ấy tin rằng nó sẽ là một thất bại nếu anh ấy không có được những của cải, vật chất mà người hàng xóm có.)

Bài tập vận dụng

Điền vào chỗ trống với các từ được cho sau đây: keep up with hoặc catch up with

  1. He was so busy that he could not ……… his close friends during Christmas week.

  2. You need to pay more attention to your study, otherwise your laziness may ………. you one day.

  3. Supply of the goods is failing to ………. demand.

  4. Daily product’s price is increasing due to inflation, as a result I can not ………. the price as my salary has not been modified yet.

Đáp án:1. catch up with2. catch up with3. keep up with4. keep up with

Tổng kết

Hy vọng những kiến thức bổ ích của bài viết về cụm từ keep up with sẽ giúp các thí sinh nắm rõ được định nghĩa và cách sử dụng cho phrasal verb này vào các bài viết hay bài nói của mình, tránh việc sử dụng nhầm lẫn với những cụm từ mang nghĩa tương tự như “catch up with”. Ngoài ra, hy vọng những cụm từ, idioms được chia sẻ trong bài viết sẽ giúp ích cho các thí sinh trên chặng đường luyện thi IELTS nói riêng và học ngôn ngữ nói chung.

Nguồn tham khảo:1. https://dictionary.cambridge.org/vi/dictionary/english/keep-up-with2. https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/catch-up-with

Previous Post

Tiếng Anh 12 Unit 6 Speaking

Next Post

Các Dạng Bài Tập Về Phép Giao Hợp Hiệu Hai Tập Hợp Toán 10 Giải Chi Tiết

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Văn mẫu lớp 9: Nghị luận về hút thuốc lá điện tử ở học sinh 3 Dàn ý & 8 bài văn mẫu lớp 9 hay nhất

by Tranducdoan
09/02/2026
0
0

Tình trạng hút thuốc lá điện tử trong môi trường học đường ngày càng phổ biến, gây ra những hậu...

Tóm tắt công thức Điện tích Điện trường Vật Lí 11 chi tiết

by Tranducdoan
09/02/2026
0
0

Tóm tắt công thức Điện tích Điện trường Vật Lí 11 chi tiết Tóm tắt công thức quan trọng Vật...

Tư duy học tập suốt đời – Chìa khóa thành công trong thế giới VUCA

by Tranducdoan
09/02/2026
0
0

Học tập suốt đời là gì? Lifelong learning (học tập suốt đời) đề cập đến việc học tập của mỗi...

Trường Đại học FPT công bố điểm chuẩn xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025

by Tranducdoan
09/02/2026
0
0

Trường Đại học FPT (FPTU) công bố điểm chuẩn xét tuyển Hệ đại học chính quy năm 2025 dựa trên...

Load More
Next Post

Các Dạng Bài Tập Về Phép Giao Hợp Hiệu Hai Tập Hợp Toán 10 Giải Chi Tiết

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.