1. Ngày hoàng đạo là gì? Ngày hắc đạo là gì? Ngày hoàng đạo, hắc đạo tháng 4 năm 2025?
1.1. Ngày hoàng đạo là gì? Ngày hắc đạo là gì?
Ngày hoàng đạo được xem là những ngày tốt lành, mang lại may mắn và thuận lợi cho các công việc trọng đại như cưới hỏi, khai trương, động thổ, ký hợp đồng… Theo quan niệm dân gian, đây là những ngày có sự hỗ trợ của các vị thần, giúp công việc diễn ra suôn sẻ, hanh thông.
Ngược lại với ngày hoàng đạo, ngày hắc đạo là những ngày xấu, không thuận lợi để thực hiện những công việc quan trọng. Người xưa tin rằng đây là những ngày có các sao xấu chiếu, dễ gặp trắc trở, thất bại hoặc những điều không may.
Vào những ngày hắc đạo, nhiều người thường tránh thực hiện các công việc trọng đại như cưới hỏi, khai trương, mua xe, động thổ… để tránh gặp xui xẻo.
1.2. Ngày hoàng đạo, hắc đạo tháng 4 năm 2025?
(i) Dưới đây là ngày tốt tháng 4 năm 2025:
Ngày dương
Ngày âm
Việc nên làm
03/04
06/03
Ký kết, giao dịch, nạp tài, san đường, đào đất, an táng, cải táng.
05/04
08/03
Sửa đường, tảo mộ.
06/04
09/03
Cúng tế.
09/04
12/03
Cúng tế, cưới gả, sửa kho.
10/04
13/03
Cúng tế, cầu phúc, cưới gả, an táng, cải táng.
12/04
15/03
Họp mặt, cưới gả, ký kết, giao dịch, nạp tài.
15/04
18/03
Họp mặt, xuất hành, cưới gả, chuyển nhà, động thổ, đổ mái, khai trương, ký kết, giao dịch.
17/04
20/03
Cúng tế, đính hôn, cưới gả.
18/04
21/03
Cúng tế, cầu phúc, họp mặt, cầu tự, cưới gả, chuyển nhà, khai trương, ký kết, giao dịch, nạp tài, mở kho, xuất hàng.
21/04
24/03
Cúng tế, san đường, sửa tường.
22/04
25/03
Cúng tế.
24/04
27/03
Cúng tế, cưới gả, ký kết, giao dịch, nạp tài.
27/04
30/03
Cầu phúc, họp mặt, xuất hành, nhậm chức, cưới gả, động thổ, đổ mái, khai trương, giao dịch, ký kết, mở kho, xuất hàng.
29/04
02/04
Cúng tế, cầu tự, cưới gả, san đường, sửa tường.
(ii) Dưới đây là những ngày cần tránh trong tháng 4 năm 2025:
Ngày dương
Ngày âm
Giờ hắc đạo
01/04
04/03
Sửu: 1h – 3h
Thìn: 7h – 9h
Tỵ: 9h – 11h
Thân: 15h – 17h
Tuất: 19h – 21h
Hợi: 21h – 23h
02/04
05/03
Tý: 0h – 1h
Dần: 3h – 5h
Mão: 5h – 7h
Tỵ: 9h – 11h
Thân: 15h – 17h
Dậu: 17h – 19h
04/04
07/03
Sửu: 1h – 3h
Thìn: 7h – 9h
Tỵ: 9h – 11h
Thân: 15h – 17h
Tuất: 19h – 21h
Hợi: 21h – 23h
07/04
10/03
Dần: 3h – 5h
Thìn: 7h – 9h
Tỵ: 9h – 11h
Mùi: 13h – 15h
Tuất: 19h – 21h
Hợi: 21h – 23h
08/04
11/03
Ngọ: 11h – 13h
Mùi: 13h – 15h
Dậu: 7h – 19h
Tý: 0h – 1h
Sửu: 1h – 3h
Thìn: 7h – 9h
11/04
14/03
Tý: 0h – 1h
Sửu: 1h – 3h
Mão: 5h – 7h
Ngọ: 11h – 13h
Mùi: 13h – 15h
Tuất: 19h – 21h
13/04
16/03
Dần: 3h – 5h
Thìn: 7h – 9h
Tỵ: 9h – 11h
Mùi: 13h – 15h
Tuất: 19h – 21h
Hợi: 21h – 23h
14/04
17/03
Tý: 0h – 1h
Sửu: 1h – 3h
Thìn: 7h – 9h
Tỵ: 9h – 11h
Ngọ: 11h – 13h
Mùi: 13h – 15h
Dậu: 17h – 19h
16/04
19/03
Sửu: 1h – 3h
Thìn: 7h – 9h
Tỵ: 9h – 11h
Thân: 15h – 17h
Tuất: 19h – 21h
Hợi: 21h – 23h
19/04
22/03
Dần: 3h – 5h
Thìn: 7h – 9h
Tỵ: 9h – 11h
Mùi: 13h – 15h
Tuất: 19h – 21h
Hợi: 21h – 23h
20/04
23/03
Mùi: 13h – 15h
Dậu: 17h – 19h
Tý: 0h – 1h
Sửu: 1h – 3h
Thìn: 7h – 9h
Hợi: 21h – 23h
23/04
26/03
Tý: 0h – 1h
Sửu: 1h – 3h
Mão: 5h – 7h
Ngọ: 11h – 13h
Mùi: 13h – 15h
Tuất: 19h – 21h
25/04
28/03
Dần: 3h – 5h
Thìn: 7h – 9h
Tỵ: 9h – 11h
Mùi: 13h – 15h
Tuất: 19h – 21h
Hợi: 21h – 23h
26/04
29/03
Tý: 0h – 1h
Sửu: 1h – 3h
Thìn: 7h – 9h
Ngọ: 11h – 13h
Mùi: 13h – 15h
Dậu: 17h – 19h
28/04
01//04
Sửu: 1h – 3h
Thìn: 7h – 9h
Tỵ: 9h – 11h
Thân: 15h – 17h
Tuất: 19h – 21h
Hợi: 21h – 23h
30/04
03/04
Tý: 0h – 1h
Dần: 3h – 5h
Mão: 5h – 7h
Tỵ: 9h – 11h
Thân: 15h – 17h
Dậu: 17h – 19h
Lưu ý: Thông tin về “Ngày hoàng đạo là gì? Ngày hắc đạo là gì? Ngày hoàng đạo, hắc đạo tháng 4 năm 2025?” chỉ mang tính chất tham khảo.
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực)

Ngày hoàng đạo là gì? Ngày hắc đạo là gì? Ngày hoàng đạo, hắc đạo tháng 4 năm 2025?
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
2. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người được quy định như sau:
1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
2. Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo.
3. Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo. Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
4. Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác.
5. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo.
6. Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm thực hiện các quyền quy định tại khoản 5 Điều này.





