Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Phương trình đường thẳng

by Tranducdoan
07/03/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Vectơ u → ≠ 0 → {displaystyle {vec {u}}neq {vec {0}}} {displaystyle {vec {u}}neq {vec {0}}} và có giá song song hoặc trùng với đường thẳng được xem là vectơ chỉ phương của đường thẳng. Khi đó, với k ≠ 0 {displaystyle kneq 0} {displaystyle kneq 0}, vectơ k u → {displaystyle k{vec {u}}} {displaystyle k{vec {u}}} cũng là vectơ chỉ phương của đường thẳng đó

Vectơ n → ≠ 0 → {displaystyle {vec {n}}neq {vec {0}}} {displaystyle {vec {n}}neq {vec {0}}} và có giá vuông góc với đường thẳng được xem là vectơ pháp tuyến của đường thẳng. Khi đó, với k ≠ 0 {displaystyle kneq 0} {displaystyle kneq 0}, vectơ k n → {displaystyle k{vec {n}}} {displaystyle k{vec {n}}} cũng là vectơ pháp tuyến của đường thẳng đó

Trong mặt phẳng tọa độ O x y {displaystyle Oxy} {displaystyle Oxy}, đường thẳng d {displaystyle d} {displaystyle d} có vectơ chỉ phương a → = ( a , b ) {displaystyle {vec {a}}=(a,b)} {displaystyle {vec {a}}=(a,b)} thì có vectơ pháp tuyến là n → = ( − b , a ) {displaystyle {vec {n}}=(-b,a)} {displaystyle {vec {n}}=(-b,a)} hay n → = ( b , − a ) {displaystyle {vec {n}}=(b,-a)} {displaystyle {vec {n}}=(b,-a)}. Ngược lại, đường thẳng d {displaystyle d} {displaystyle d} có vectơ pháp tuyến n → = ( a , b ) {displaystyle {vec {n}}=(a,b)} {displaystyle {vec {n}}=(a,b)} thì có vectơ chỉ phương là a → = ( − b , a ) {displaystyle {vec {a}}=(-b,a)} {displaystyle {vec {a}}=(-b,a)} hay a → = ( b , − a ) {displaystyle {vec {a}}=(b,-a)} {displaystyle {vec {a}}=(b,-a)}

Trong không gian với hệ trục tọa độ O x y z {displaystyle Oxyz} {displaystyle Oxyz}, đường thẳng d {displaystyle d} {displaystyle d} có vectơ n 1 → = ( A 1 , B 1 , C 1 ) {displaystyle {vec {n_{1}}}=(A_{1},B_{1},C_{1})} {displaystyle {vec {n_{1}}}=(A_{1},B_{1},C_{1})} và vectơ n 2 → = ( A 2 , B 2 , C 2 ) {displaystyle {vec {n_{2}}}=(A_{2},B_{2},C_{2})} {displaystyle {vec {n_{2}}}=(A_{2},B_{2},C_{2})} là 2 vectơ pháp tuyến không cùng phương thì có vectơ chỉ phương là tích có hướng giữa n 1 → {displaystyle {vec {n_{1}}}} {displaystyle {vec {n_{1}}}} với n 2 → {displaystyle {vec {n_{2}}}} {displaystyle {vec {n_{2}}}} hoặc giữa n 2 → {displaystyle {vec {n_{2}}}} {displaystyle {vec {n_{2}}}} với n 1 → {displaystyle {vec {n_{1}}}} {displaystyle {vec {n_{1}}}}.

Trong mặt phẳng tọa độ O x y {displaystyle Oxy} {displaystyle Oxy}, cho đường thẳng d {displaystyle d} {displaystyle d} đi qua điểm M ( x 0 , y 0 ) {displaystyle M(x_{0},y_{0})} {displaystyle M(x_{0},y_{0})} và nhận u → = ( u 1 , u 2 ) {displaystyle {vec {u}}=(u_{1},u_{2})} {displaystyle {vec {u}}=(u_{1},u_{2})} làm vectơ chỉ phương. Khi đó phương trình tham số của d {displaystyle d} {displaystyle d} là { x = x 0 + u 1 t y = y 0 + u 2 t {displaystyle {begin{cases}x=x_{0}+u_{1}ty=y_{0}+u_{2}tend{cases}}} {displaystyle {begin{cases}x=x_{0}+u_{1}ty=y_{0}+u_{2}tend{cases}}} với t {displaystyle t} {displaystyle t} được gọi là tham số. Với mỗi giá trị t ∈ R {displaystyle tin R} {displaystyle tin R} ta được một điểm thuộc đường thẳng.

Nếu u 1 ≠ 0 {displaystyle u_{1}neq 0} {displaystyle u_{1}neq 0} và u 2 ≠ 0 {displaystyle u_{2}neq 0} {displaystyle u_{2}neq 0}, từ phương trình tham số ta khử tham số t {displaystyle t} {displaystyle t}, ta được phương trình chính tắc x − x 0 u 1 = y − y 0 u 2 {displaystyle {x-x_{0} over u_{1}}={y-y_{0} over u_{2}}} {displaystyle {x-x_{0} over u_{1}}={y-y_{0} over u_{2}}}.

Đường thẳng song song hoặc vuông góc với các trục tọa độ thì không có phương trình chính tắc.

Phương trình a x + b y + c = 0 {displaystyle ax+by+c=0} {displaystyle ax+by+c=0} với a 2 + b 2 ≠ 0 {displaystyle a^{2}+b^{2}neq 0} {displaystyle a^{2}+b^{2}neq 0} được gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng, khi đó n → = ( a , b ) {displaystyle {vec {n}}=(a,b)} {displaystyle {vec {n}}=(a,b)} là vectơ pháp tuyến của đường thẳng.

Đường thẳng b y + c = 0 {displaystyle by+c=0} {displaystyle by+c=0} ( a = 0 ) {displaystyle (a=0)} {displaystyle (a=0)} vuông góc với trục O y {displaystyle Oy} {displaystyle Oy} tại điểm A ( 0 ; − c b ) {displaystyle A(0;-{c over b})} {displaystyle A(0;-{c over b})}.

Đường thẳng a x + c = 0 {displaystyle ax+c=0} {displaystyle ax+c=0} ( b = 0 ) {displaystyle (b=0)} {displaystyle (b=0)} vuông góc với trục O x {displaystyle Ox} {displaystyle Ox} tại điểm B ( − c a ; 0 ) {displaystyle B(-{c over a};0)} {displaystyle B(-{c over a};0)}.

Đường thẳng a x + b y = 0 {displaystyle ax+by=0} {displaystyle ax+by=0} ( c = 0 ) {displaystyle (c=0)} {displaystyle (c=0)} đi qua gốc tọa độ O ( 0 ; 0 ) {displaystyle O(0;0)} {displaystyle O(0;0)}.

Đường thẳng đi qua 2 điểm A ( x 0 ; 0 ) {displaystyle A(x_{0};0)} {displaystyle A(x_{0};0)} ( x 0 ≠ 0 {displaystyle x_{0}neq 0} {displaystyle x_{0}neq 0}) và B ( 0 ; y 0 ) {displaystyle B(0;y_{0})} {displaystyle B(0;y_{0})} ( y 0 ≠ 0 {displaystyle y_{0}neq 0} {displaystyle y_{0}neq 0}) thì có thể được viết dưới dạng phương trình x x 0 + y y 0 = 1 {displaystyle {x over x_{0}}+{y over y_{0}}=1} {displaystyle {x over x_{0}}+{y over y_{0}}=1}.

Cho đường thẳng d {displaystyle d} {displaystyle d} cắt trục O x {displaystyle Ox} {displaystyle Ox} tại M {displaystyle M} {displaystyle M} và tia M t {displaystyle Mt} {displaystyle Mt} là một phần của đường thẳng nằm ở nửa mặt phẳng có bờ là trục O x {displaystyle Ox} {displaystyle Ox} mà các điểm trên nửa mặt phẳng đó có tung độ dương, khi đó tia M t {displaystyle Mt} {displaystyle Mt} hợp với tia M x {displaystyle Mx} {displaystyle Mx} một góc α {displaystyle alpha } {displaystyle alpha }. Đặt k = tan ⁡ α {displaystyle k=tan alpha } {displaystyle k=tan alpha }, khi đó k {displaystyle k} {displaystyle k} được gọi là hệ số góc của đường thẳng d {displaystyle d} {displaystyle d}.

Đường thẳng có vecto chỉ phương u → = ( u 1 , u 2 ) {displaystyle {vec {u}}=(u_{1},u_{2})} {displaystyle {vec {u}}=(u_{1},u_{2})} thì có hệ số góc k = u 2 u 1 {displaystyle k={u_{2} over u_{1}}} {displaystyle k={u_{2} over u_{1}}}.

Đường thẳng có vectơ pháp tuyến n → = ( a , b ) {displaystyle {vec {n}}=(a,b)} {displaystyle {vec {n}}=(a,b)} thì có hệ số góc k = − a b {displaystyle k=-{a over b}} {displaystyle k=-{a over b}}.

Hai đường thẳng song song có hệ số góc bằng nhau.

Hai đường thẳng vuông góc có tích 2 hệ số góc là − 1 {displaystyle -1} {displaystyle -1}.

Cho 2 đường thẳng: ( D ) {displaystyle (D)} {displaystyle (D)} A x + B y + C = 0 {displaystyle Ax+By+C=0} {displaystyle Ax+By+C=0} và ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} a x + b y + c = 0 {displaystyle ax+by+c=0} {displaystyle ax+by+c=0}.

( D ) {displaystyle (D)} {displaystyle (D)} cắt ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} ⇔ {displaystyle Leftrightarrow } {displaystyle Leftrightarrow } A a ≠ B b {displaystyle {A over a}neq {B over b}} {displaystyle {A over a}neq {B over b}} khi đó tọa độ giao điểm của 2 đường thẳng là nghiệm của hệ phương trình { A x + B y + C = 0 a x + b y + c = 0 {displaystyle {begin{cases}Ax+By+C=0ax+by+c=0end{cases}}} {displaystyle {begin{cases}Ax+By+C=0ax+by+c=0end{cases}}}

( D ) {displaystyle (D)} {displaystyle (D)} / / {displaystyle //} {displaystyle //} ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} ⇔ {displaystyle Leftrightarrow } {displaystyle Leftrightarrow } A a = B b ≠ C c {displaystyle {A over a}={B over b}neq {C over c}} {displaystyle {A over a}={B over b}neq {C over c}}

( D ) {displaystyle (D)} {displaystyle (D)} ≡ {displaystyle equiv } {displaystyle equiv } ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} ⇔ {displaystyle Leftrightarrow } {displaystyle Leftrightarrow } A : B : C = a : b : c {displaystyle A:B:C=a:b:c} {displaystyle A:B:C=a:b:c}

Cho đường thẳng ( D ) {displaystyle (D)} {displaystyle (D)} và ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} cắt nhau tại điểm M {displaystyle M} {displaystyle M}. Gọi n 1 → = ( A 1 , B 1 ) {displaystyle {vec {n_{1}}}=(A_{1},B_{1})} {displaystyle {vec {n_{1}}}=(A_{1},B_{1})} là vectơ pháp tuyến của ( D ) {displaystyle (D)} {displaystyle (D)} và n 2 → = ( A 2 , B 2 ) {displaystyle {vec {n_{2}}}=(A_{2},B_{2})} {displaystyle {vec {n_{2}}}=(A_{2},B_{2})} là vectơ pháp tuyến của ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)}. Gọi α {displaystyle alpha } {displaystyle alpha } là góc nhọn tạo bởi 2 đường thẳng, khi đó:

cos ⁡ α = | n 1 → . n 2 → | | n 1 → | | n 2 → | = | A 1 A 2 + B 1 B 2 | ( A 1 2 + B 1 2 ) ( A 2 2 + B 2 2 ) {displaystyle cos alpha ={leftvert {vec {n_{1}}}.{vec {n_{2}}}rightvert over leftvert {vec {n_{1}}}rightvert leftvert {vec {n_{2}}}rightvert }={leftvert A_{1}A_{2}+B_{1}B_{2}rightvert over {sqrt {(A_{1}^{2}+B_{1}^{2})(A_{2}^{2}+B_{2}^{2})}}}} {displaystyle cos alpha ={leftvert {vec {n_{1}}}.{vec {n_{2}}}rightvert over leftvert {vec {n_{1}}}rightvert leftvert {vec {n_{2}}}rightvert }={leftvert A_{1}A_{2}+B_{1}B_{2}rightvert over {sqrt {(A_{1}^{2}+B_{1}^{2})(A_{2}^{2}+B_{2}^{2})}}}}

2 đường thẳng vuông góc thì α = 90 ∘ {displaystyle alpha =90^{circ }} {displaystyle alpha =90^{circ }}.

2 đường thẳng song song hoặc trùng nhau thì α = 0 ∘ {displaystyle alpha =0^{circ }} {displaystyle alpha =0^{circ }}.

Cách tính trên cũng đúng khi sử dụng vectơ chỉ phương.

Cho đường thẳng ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} a x + b y + c = 0 {displaystyle ax+by+c=0} {displaystyle ax+by+c=0} và M ( x 0 , y 0 ) ∉ ( d ) {displaystyle M(x_{0},y_{0})not in (d)} {displaystyle M(x_{0},y_{0})not in (d)}, khoảng cách từ điểm M {displaystyle M} {displaystyle M} đến ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} được tính theo công thức d ( M , d ) = | a x 0 + b y 0 + c | a 2 + b 2 {displaystyle d(M,d)={frac {leftvert ax_{0}+by_{0}+crightvert }{sqrt {a^{2}+b^{2}}}}} {displaystyle d(M,d)={frac {leftvert ax_{0}+by_{0}+crightvert }{sqrt {a^{2}+b^{2}}}}}

Cho đường thẳng ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} a x + b y + c = 0 {displaystyle ax+by+c=0} {displaystyle ax+by+c=0} và 2 điểm M ( x M , y M ) {displaystyle M(x_{M},y_{M})} {displaystyle M(x_{M},y_{M})}, N ( x N , y N ) {displaystyle N(x_{N},y_{N})} {displaystyle N(x_{N},y_{N})} không nằm trên ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)}. Xét các biểu thức m = a x M + b y M + c {displaystyle m=ax_{M}+by_{M}+c} {displaystyle m=ax_{M}+by_{M}+c} và n = a x N + b y N + c {displaystyle n=ax_{N}+by_{N}+c} {displaystyle n=ax_{N}+by_{N}+c}, khi đó M {displaystyle M} {displaystyle M} và N {displaystyle N} {displaystyle N} nằm cùng phía với ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} khi m {displaystyle m} {displaystyle m} và n {displaystyle n} {displaystyle n} cùng dấu, khác phía khi m {displaystyle m} {displaystyle m} và n {displaystyle n} {displaystyle n} trái dấu.

Trong không gian với hệ trục tọa độ O x y z {displaystyle Oxyz} {displaystyle Oxyz}, cho đường thẳng d {displaystyle d} {displaystyle d} đi qua điểm M ( x 0 , y 0 , z 0 ) {displaystyle M(x_{0},y_{0},z_{0})} {displaystyle M(x_{0},y_{0},z_{0})} và nhận u → = ( u 1 , u 2 , u 3 ) {displaystyle {vec {u}}=(u_{1},u_{2},u_{3})} {displaystyle {vec {u}}=(u_{1},u_{2},u_{3})} làm vectơ chỉ phương. Khi đó phương trình tham số của d {displaystyle d} {displaystyle d} là { x = x 0 + u 1 t y = y 0 + u 2 t z = z 0 + u 3 t {displaystyle {begin{cases}x=x_{0}+u_{1}ty=y_{0}+u_{2}tz=z_{0}+u_{3}tend{cases}}} {displaystyle {begin{cases}x=x_{0}+u_{1}ty=y_{0}+u_{2}tz=z_{0}+u_{3}tend{cases}}} với t {displaystyle t} {displaystyle t} được gọi là tham số. Với mỗi giá trị t ∈ R {displaystyle tin R} {displaystyle tin R} ta được một điểm thuộc đường thẳng.

Nếu cả u 1 {displaystyle u_{1}} {displaystyle u_{1}}, u 2 {displaystyle u_{2}} {displaystyle u_{2}}, u 3 {displaystyle u_{3}} {displaystyle u_{3}} đều khác 0 {displaystyle 0} {displaystyle 0}, từ phương trình tham số ta khử tham số t {displaystyle t} {displaystyle t}, ta được phương trình chính tắc: x − x 0 u 1 = y − y 0 u 2 = z − z 0 u 3 {displaystyle {x-x_{0} over u_{1}}={y-y_{0} over u_{2}}={z-z_{0} over u_{3}}} {displaystyle {x-x_{0} over u_{1}}={y-y_{0} over u_{2}}={z-z_{0} over u_{3}}}

Cho đường thẳng ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} có vectơ chỉ phương u → = ( u 1 , u 2 , u 3 ) {displaystyle {vec {u}}=(u_{1},u_{2},u_{3})} {displaystyle {vec {u}}=(u_{1},u_{2},u_{3})} và ( d ′ ) {displaystyle (d’)} {displaystyle (d')} có vectơ chỉ phương u ′ → = ( u 1 ′ , u 2 ′ , u 3 ′ ) {displaystyle {vec {u’}}=(u’_{1},u’_{2},u’_{3})} {displaystyle {vec {u'}}=(u'_{1},u'_{2},u'_{3})}. Gọi M ( x , y , z ) {displaystyle M(x,y,z)} {displaystyle M(x,y,z)} là một điểm nằm trên ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} và M ′ ( x ′ , y ′ , z ′ ) {displaystyle M'(x’,y’,z’)} {displaystyle M'(x',y',z')} là một điểm nằm trên ( d ′ ) {displaystyle (d’)} {displaystyle (d')}. Ta có:

( d ) ≡ ( d ′ ) {displaystyle (d)equiv (d’)} {displaystyle (d)equiv (d')} ⇔ {displaystyle Leftrightarrow } {displaystyle Leftrightarrow } [ u → , u ′ → ] = [ u → , M M ′ → ] = 0 → {displaystyle [{vec {u}},{vec {u’}}]=[{vec {u}},{vec {MM’}}]={vec {0}}} {displaystyle [{vec {u}},{vec {u'}}]=[{vec {u}},{vec {MM'}}]={vec {0}}}

( d ) / / ( d ′ ) {displaystyle (d)//(d’)} {displaystyle (d)//(d')} ⇔ {displaystyle Leftrightarrow } {displaystyle Leftrightarrow } [ u → , u ′ → ] = 0 → {displaystyle [{vec {u}},{vec {u’}}]={vec {0}}} {displaystyle [{vec {u}},{vec {u'}}]={vec {0}}} và [ u → , M M ′ → ] ≠ 0 → {displaystyle [{vec {u}},{vec {MM’}}]neq {vec {0}}} {displaystyle [{vec {u}},{vec {MM'}}]neq {vec {0}}}

( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} cắt ( d ′ ) {displaystyle (d’)} {displaystyle (d')} ⇔ {displaystyle Leftrightarrow } {displaystyle Leftrightarrow } { [ u → ; u ′ → ] ≠ 0 → M M ′ → . [ u → ; u ′ → ] = 0 {displaystyle {begin{cases}[{vec {u}};{vec {u’}}]neq {vec {0}}{vec {MM’}}.[{vec {u}};{vec {u’}}]=0end{cases}}} {displaystyle {begin{cases}[{vec {u}};{vec {u'}}]neq {vec {0}}{vec {MM'}}.[{vec {u}};{vec {u'}}]=0end{cases}}}

( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} và ( d ′ ) {displaystyle (d’)} {displaystyle (d')} chéo nhau ⇔ {displaystyle Leftrightarrow } {displaystyle Leftrightarrow } M M ′ → . [ u → ; u ′ → ] ≠ 0 {displaystyle {vec {MM’}}.[{vec {u}};{vec {u’}}]neq 0} {displaystyle {vec {MM'}}.[{vec {u}};{vec {u'}}]neq 0}

Cho đường thẳng ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} đi qua điểm M 0 {displaystyle M_{0}} {displaystyle M_{0}} và có vectơ chỉ phương u → {displaystyle {vec {u}}} {displaystyle {vec {u}}}. Khoảng cách từ điểm M {displaystyle M} {displaystyle M} đến ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} là d [ M , ( d ) ] = | [ M 0 M → , u → ] | | u → | {displaystyle d[M,(d)]={leftvert [{vec {M_{0}M}},{vec {u}}]rightvert over leftvert {vec {u}}rightvert }} {displaystyle d[M,(d)]={leftvert [{vec {M_{0}M}},{vec {u}}]rightvert over leftvert {vec {u}}rightvert }}

Cho 2 đường thẳng chéo nhau ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} và ( d ′ ) {displaystyle (d’)} {displaystyle (d')}. Đường thẳng ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} có vectơ chỉ phương u → = ( u 1 , u 2 , u 3 ) {displaystyle {vec {u}}=(u_{1},u_{2},u_{3})} {displaystyle {vec {u}}=(u_{1},u_{2},u_{3})} và đường thẳng ( d ′ ) {displaystyle (d’)} {displaystyle (d')} có vectơ chỉ phương u ′ → = ( u 1 ′ , u 2 ′ , u 3 ′ ) {displaystyle {vec {u’}}=(u’_{1},u’_{2},u’_{3})} {displaystyle {vec {u'}}=(u'_{1},u'_{2},u'_{3})}. Gọi M ( x , y , z ) {displaystyle M(x,y,z)} {displaystyle M(x,y,z)} là một điểm nằm trên ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} và M ′ ( x ′ , y ′ , z ′ ) {displaystyle M'(x’,y’,z’)} {displaystyle M'(x',y',z')} là một điểm nằm trên ( d ′ ) {displaystyle (d’)} {displaystyle (d')}. Khi đó khoảng cách giữa ( d ) {displaystyle (d)} {displaystyle (d)} và ( d ′ ) {displaystyle (d’)} {displaystyle (d')} là

d [ ( d ) , ( d ′ ) ] = | [ u → , u ′ → ] . M M ′ → | | [ u → , u ′ → ] | {displaystyle d[(d),(d’)]={leftvert [{vec {u}},{vec {u’}}].{vec {MM’}}rightvert over leftvert [{vec {u}},{vec {u’}}]rightvert }} {displaystyle d[(d),(d')]={leftvert [{vec {u}},{vec {u'}}].{vec {MM'}}rightvert over leftvert [{vec {u}},{vec {u'}}]rightvert }}

Đường thẳng

  1. Nhà xuất bản giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Sách giáo khoa Hình học 10
  2. Nhà xuất bản giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Sách giáo khoa Hình học 10 Nâng cao
  3. Nhà xuất bản giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Sách giáo khoa Hình học 12
  4. Nhà xuất bản giáo dục – Bộ giáo dục và đào tạo – Sách giáo khoa Hình học 12 Nâng cao
Previous Post

Cách giải toán lớp 2 số 0 trong phép nhân và phép chia đơn giản dễ hiểu

Next Post

Top 10 Phân tích đặc điểm nhân vật người thợ mộc trong Đẽo cày giữa đường

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Top 10 Phân tích đặc điểm nhân vật người thợ mộc trong Đẽo cày giữa đường

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp socolivetv Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet 69vn FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999 https://p789bet.biz/ cakhia VN88 cakhia cakhia
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.