Phương trình bậc nhất hai ẩn là một trong những kiến thức trọng tâm của chương trình Toán học lớp 9, đóng vai trò nền tảng cho việc giải hệ phương trình và nhiều chuyên đề toán học phức tạp hơn. Dạng phương trình này có cấu trúc tổng quát là ax + by = c và đặc điểm nổi bật là luôn có vô số nghiệm. Bài viết này, Trường cấp 2 Quốc tế Việt Anh sẽ cung cấp một lộ trình chi tiết, giúp học sinh nắm vững cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn. Nội dung bao gồm từ việc tìm công thức nghiệm tổng quát, phương pháp biểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng tọa độ, cho đến các bài tập vận dụng thực tế. Các phương pháp sẽ được trình bày tuần tự và rõ ràng để các em dễ dàng theo dõi và áp dụng.
Tổng quan về phương trình bậc nhất hai ẩn
Phương trình bậc nhất hai ẩn là một dạng toán quan trọng trong chương trình lớp 9, có dạng chuẩn là
ax + by = c.
Trong phương trình này, x và y là các ẩn số, còn a, b, c là các hệ số cho trước. Điều kiện bắt buộc là a và b không được đồng thời bằng 0 (ký hiệu là a² + b² ≠ 0).
Một cặp số (x₀; y₀) được gọi là nghiệm của phương trình nếu khi thay x = x₀ và y = y₀ vào, ta được một đẳng thức đúng: ax₀ + by₀ = c. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, mỗi nghiệm (x₀; y₀) này được biểu diễn bằng một điểm có tọa độ tương ứng.
Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn có vô số nghiệm. Tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi một đường thẳng d có phương trình là ax + by = c. Cấu trúc của tập nghiệm này được chia thành ba trường hợp cụ thể:
- Trường hợp 1: Nếu a ≠ 0 và b = 0
Phương trình trở thành ax = c, tương đương với x = c/a. Lúc này, nghiệm của phương trình là mọi cặp số (c/a; y) với y là một số thực bất kỳ. Đường thẳng d biểu diễn tập nghiệm sẽ là đường thẳng x = c/a, song song hoặc trùng với trục tung Oy.
- Trường hợp 2: Nếu a = 0 và b ≠ 0
Phương trình trở thành by = c, tương đương với y = c/b. Nghiệm của phương trình là mọi cặp số (x; c/b) với x là một số thực bất kỳ. Đường thẳng d biểu diễn tập nghiệm sẽ là đường thẳng y = c/b, song song hoặc trùng với trục hoành Ox.
- Trường hợp 3: Nếu a ≠ 0 và b ≠ 0
Đây là trường hợp phổ biến nhất. Ta có thể biến đổi phương trình về dạng: by = -ax + c hay y = (-a/b)x + c/b. Tập nghiệm của phương trình chính là tập hợp các điểm thuộc đồ thị của hàm số bậc nhất y = (-a/b)x + c/b. Đây cũng chính là công thức nghiệm tổng quát của phương trình.
Tìm hiểu thêm:
- Cách giải phương trình bậc 2 đơn giản kèm theo File bài tập
- Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn – Lý thuyết & bài tập
Cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 – Hướng dẫn chi tiết
Để tìm và biểu diễn tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn, chúng ta có thể áp dụng các phương pháp cơ bản sau đây. Đây là nền tảng của phương trình bậc nhất hai ẩn và cách giải mà học sinh cần nắm vững.
Biểu diễn một ẩn theo ẩn còn lại (công thức nghiệm tổng quát)
Đây là phương pháp đại số cốt lõi để tìm ra dạng chung của tất cả các nghiệm. Mục tiêu là biến đổi phương trình ax + by = c để biểu thị y theo x (hoặc ngược lại).
Ta thực hiện các bước chuyển vế đơn giản: by = -ax + c
Nếu b ≠ 0, ta có thể chia cả hai vế cho b: y = (-a/b)x + c/b
Biểu thức này được gọi là công thức nghiệm tổng quát của phương trình. Công thức này cho thấy, với mỗi giá trị tùy ý của x, ta sẽ tính được một giá trị tương ứng của y. Vì có vô số cách chọn x, nên sẽ có vô số nghiệm (x; y).
Ví dụ: Tìm công thức nghiệm tổng quát của phương trình 3x + 2y = 6.
- Bước 1: Chuyển vế hạng tử chứa x: 2y = -3x + 6
- Bước 2: Chia cả hai vế cho hệ số của y (là 2): y = (-3/2)x + 3
Vậy, công thức nghiệm tổng quát của phương trình là y = (-3/2)x + 3. Nghiệm của phương trình có dạng (x; (-3/2)x + 3), với x là một số thực bất kỳ.
Biểu diễn hình học tập nghiệm trên mặt phẳng tọa độ
Tập nghiệm của phương trình ax + by = c là một đường thẳng. Cách vẽ phương trình bậc nhất 2 ẩn này được thực hiện bằng cách xác định hai điểm bất kỳ thuộc đường thẳng đó rồi nối chúng lại.
Cách đơn giản nhất là tìm giao điểm của đường thẳng với hai trục tọa độ:
- Bước 1: Tìm giao điểm với trục tung (Oy). Cho x = 0, ta tính được giá trị y tương ứng. Ta có điểm A(0; y).
- Bước 2: Tìm giao điểm với trục hoành (Ox). Cho y = 0, ta tính được giá trị x tương ứng. Ta có điểm B(x; 0).
- Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Đường thẳng này chính là biểu diễn hình học của tập nghiệm.
Ví dụ: Biểu diễn tập nghiệm của phương trình 3x + 2y = 6 trên mặt phẳng tọa độ.
- Cho x = 0, ta có 2y = 6 ⇒ y = 3. Ta được điểm A(0; 3).
- Cho y = 0, ta có 3x = 6 ⇒ x = 2. Ta được điểm B(2; 0).
- Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A(0; 3) và B(2; 0). Đường thẳng này biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình bậc nhất 2 ẩn 3x + 2y = 6.
Kiểm tra và tìm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
Để xác định một cặp số (x₀; y₀) có phải là nghiệm của phương trình ax + by = c hay không, ta chỉ cần thực hiện một phép thế đơn giản.
- Bước 1: Lấy giá trị x₀ và y₀ thay vào vế trái của phương trình, tức là tính giá trị của biểu thức ax₀ + by₀.
- Bước 2: So sánh kết quả vừa tính với vế phải (c).
- Nếu ax₀ + by₀ = c, thì cặp số (x₀; y₀) là một nghiệm của phương trình.
- Nếu ax₀ + by₀ ≠ c, thì cặp số (x₀; y₀) không phải là nghiệm.
Ví dụ: Với phương trình 3x + 2y = 6, hãy kiểm tra xem cặp số (4; -3) và (1; 2) có phải là nghiệm không.
- Với cặp số (4; -3): Thay x = 4 và y = -3 vào vế trái: 3 ×4 + 2 × (-3) = 12 – 6 = 6. Vì 6 = 6 (bằng vế phải), nên (4; -3) là một nghiệm của phương trình.
- Với cặp số (1; 2): Thay x = 1 và y = 2 vào vế trái: 3 × 1 + 2 × 2 = 3 + 4 = 7. Vì 7 ≠ 6 (khác vế phải), nên (1; 2) không phải là nghiệm của phương trình.
Việc nắm vững cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn là nền tảng quan trọng để rèn luyện tư duy logic. Tại trường Việt Anh – Một trong những trường tư thục THCS tốt ở TPHCM, học sinh sẽ được tiếp cận Toán học thông qua các phương pháp dạy học trực quan, học qua ví dụ thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
Cách tiếp cận này giúp các em hiểu sâu bản chất vấn đề thay vì chỉ học thuộc công thức, từ đó xây dựng nền tảng tư duy vững chắc và khơi dậy niềm yêu thích với môn Toán tư duy.
Để tìm hiểu thêm về chương trình và phương pháp giáo dục tại Trường Việt Anh, quý phụ huynh có thể liên hệ đến Hotline: 0916 961 409 để được hỗ trợ nhanh chóng.
Bài tập vận dụng phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9
Để thực sự thành thạo cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn, việc luyện tập qua các dạng bài tập khác nhau là vô cùng quan trọng. Dưới đây là các dạng bài tập phương trình bậc nhất 2 ẩn lớp 9 từ cơ bản đến nâng cao kèm theo lời giải chi tiết.
Dạng 1: Tìm nghiệm tổng quát và biểu diễn hình học
Đây là dạng bài tập cơ bản nhất, yêu cầu học sinh phải nắm vững cả hai kỹ năng biến đổi đại số và vẽ đồ thị hàm số.
Bài tập 1: Tìm công thức nghiệm tổng quát và biểu diễn hình học tập nghiệm của các phương trình sau:
a) 2x – 4y = 3
b) 7x + y = 1
c) x – 2y = 5
Lời giải chi tiết:
Câu a) 2x – 4y = 3
- Tìm công thức nghiệm tổng quát:
Ta biến đổi phương trình để biểu diễn y theo x: 2x – 4y = 3 ⇔ 4y = 2x – 3 ⇔ y = (1/2)x – 3/4.
Vậy, công thức nghiệm tổng quát của phương trình là (x; (1/2)x – 3/4) với x là số thực bất kỳ.
- Biểu diễn hình học: Tập nghiệm là đường thẳng (d): y = (1/2)x – 3/4.
- Cho x = 0, ta được y = -3/4. Giao điểm với trục Oy là A(0; -3/4).
- Cho y = 0, ta được (1/2)x = 3/4 ⇒ x = 3/2. Giao điểm với trục Ox là B(3/2; 0).
Vẽ đường thẳng đi qua A và B ta được đồ thị tập nghiệm.
Câu b) 7x + y = 1
- Tìm công thức nghiệm tổng quát:
Biến đổi phương trình: y = -7x + 1. Đây là dạng đơn giản nhất để biểu diễn y theo x.
Vậy, công thức nghiệm tổng quát là (x; -7x + 1) với x ∈ R.
- Biểu diễn hình học: Tập nghiệm là đường thẳng (d’): y = -7x + 1.
- Cho x = 0, ta được y = 1. Giao điểm với trục Oy là C(0; 1).
- Cho y = 0, ta được 7x = 1 ⇒ x = 1/7. Giao điểm với trục Ox là D(1/7; 0).
Vẽ đường thẳng đi qua C và D.
Câu c) x – 2y = 5
- Tìm công thức nghiệm tổng quát:
Biến đổi phương trình: 2y = x – 5 ⇔ y = (1/2)x – 5/2.
Vậy, công thức nghiệm tổng quát là (x; (1/2)x – 5/2) với x ∈ R.
- Biểu diễn hình học: Tập nghiệm là đường thẳng (d”): y = (1/2)x – 5/2.
- Cho x = 0, ta được y = -5/2. Giao điểm với trục Oy là E(0; -5/2).
- Cho y = 0, ta được (1/2)x = 5/2 ⇒ x = 5. Giao điểm với trục Ox là F(5; 0).
Vẽ đường thẳng đi qua E và F.
Dạng 2: Kiểm tra nghiệm và tìm một nghiệm cụ thể
Dạng bài này giúp củng cố định nghĩa về nghiệm của phương trình bậc nhất 2 ẩn.
Bài tập 2: Cho phương trình 3x – 2y = 8.
a) Cặp số (4, 2) có phải là một nghiệm của phương trình không? Vì sao?
b) Tìm một nghiệm khác của phương trình trên.
Lời giải chi tiết:
a) Để kiểm tra, ta thay x = 4 và y = 2 vào vế trái của phương trình: 3 × (4) – 2 × (2) = 12 – 4 = 8.
Vì kết quả 8 bằng với vế phải, nên cặp số (4, 2) là một nghiệm của phương trình.
b) Để tìm một nghiệm khác, ta có thể cho x một giá trị bất kỳ rồi tính y.
Ví dụ, chọn x = 0. Phương trình trở thành: 3 × (0) – 2y = 8 ⇔ -2y = 8 ⇔ y = -4.
Vậy, (0, -4) là một nghiệm khác của phương trình.
Dạng 3: Tìm nghiệm chung của hai phương trình (Giải hệ phương trình)
Dạng bài này yêu cầu tìm một cặp số (x; y) duy nhất thỏa mãn đồng thời cả hai phương trình. Đây là bước đệm để làm quen với việc giải hệ phương trình. Ngoài các bước giải tay, việc sử dụng chức năng giải phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng máy tính cũng là một mẹo hay để các em kiểm tra lại kết quả một cách nhanh chóng.
Bài tập 3: Tìm nghiệm chung của 2 phương trình: 2x + y = 4 (1) và 3x – 2y = 13 (2).
Cách 1: Cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế (phương pháp đại số)
Chúng ta sẽ áp dụng phương pháp biểu diễn một ẩn theo ẩn còn lại từ cả hai phương trình.
- Bước 1: Biểu diễn y theo x từ mỗi phương trình.
- Từ (1): 2x + y = 4 ⇔ y = 4 – 2x.
- Từ (2): 3x – 2y = 13 ⇔ 2y = 3x – 13 ⇔ y = (3x – 13) / 2.
- Bước 2: Cho hai biểu thức của y bằng nhau để tìm x.
Vì nghiệm là chung nên giá trị y ở hai phương trình phải bằng nhau. Ta có phương trình: 4 – 2x = (3x – 13) / 2
- Bước 3: Giải phương trình tìm x.
⇔ 2 × (4 – 2x) = 3x – 13
⇔ 8 – 4x = 3x – 13
⇔ 8 + 13 = 3x + 4x
⇔ 21 = 7x
⇔ x = 3
- Bước 4: Thay giá trị x vừa tìm được vào biểu thức y = 4 – 2x: y = 4 – 2 × (3) = 4 – 6 = -2.
- Bước 5: Kết luận. Vậy nghiệm chung của hai phương trình là cặp số (3; -2).
Cách 2: Hướng dẫn cách giải phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng máy tính fx-580VN Plus
Đây là phương pháp rất nhanh để tìm ra kết quả hoặc kiểm tra lại đáp án của cách giải 1.
- Bước 1: Mở chức năng giải hệ phương trình. Trên máy tính, nhấn MENU, sau đó chọn phím 9 (EQUATION/FUNCTION), rồi chọn 1 (Hệ phương trình – Simul Equation).
- Bước 2: Chọn số ẩn của hệ. Hệ của chúng ta có 2 ẩn (x và y), vì vậy ta chọn phím 2.
- Bước 3: Nhập hệ số của hai phương trình. Màn hình máy tính sẽ hiển thị một ma trận để bạn nhập các hệ số a, b, c của phương trình ax + by = c.
- Với phương trình (1): Nhập 2, nhấn =, nhập 1, nhấn =, nhập 4, nhấn =.
- Với phương trình (2): Nhập 3, nhấn =, nhập -2 (lưu ý dấu trừ), nhấn =, nhập 13, nhấn =.
- Bước 4: Đọc kết quả. Sau khi nhập xong hệ số cuối cùng và nhấn =, máy tính sẽ hiển thị kết quả:
- x = 3
- Nhấn = một lần nữa, máy tính sẽ hiển thị y = -2.
FAQ phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9
Dưới đây là phần giải đáp một số câu hỏi thường gặp mà học sinh và phụ huynh quan tâm khi tìm hiểu về cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn, giúp củng cố kiến thức và làm rõ những điểm dễ gây nhầm lẫn.
- Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng như thế nào?
Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là ax + by = c. Trong đó, ký hiệu toán học x và y biểu thị là hai ẩn số; a, b, c là các hệ số đã biết. Điều kiện quan trọng là hai hệ số a và b không được phép đồng thời bằng 0.
- Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm?
Phương trình luôn có vô số nghiệm.
- Làm thế nào để kiểm tra một cặp số có phải nghiệm của phương trình không?
Thay cặp số (x; y) vào phương trình. Nếu tạo thành một đẳng thức đúng thì đó là nghiệm.
- Đồ thị của phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?
Là một đường thẳng. Mỗi điểm trên đường thẳng là một nghiệm của phương trình.
- Phương trình bậc nhất hai ẩn có giống hệ phương trình không?
Không. Một phương trình có vô số nghiệm (một đường thẳng), trong khi hệ phương trình là tìm nghiệm chung của hai phương trình và có thể chỉ có một nghiệm duy nhất.
Bài viết đã hệ thống lại toàn bộ kiến thức trọng tâm về cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn, từ những khái niệm nền tảng đến các phương pháp giải chi tiết và bài tập vận dụng đa dạng. Việc nắm vững kỹ năng tìm nghiệm tổng quát, biểu diễn qua đồ thị và giải các bài toán liên quan không chỉ giúp các em học sinh tự tin trong các bài kiểm tra, mà còn xây dựng một nền tảng tư duy vững chắc để tiếp cận các chuyên đề nâng cao hơn, đặc biệt là giải hệ phương trình.
Việc xây dựng một lộ trình học tập bài bản và khơi dậy niềm đam mê Toán học cho học sinh cũng chính là sứ mệnh mà Trường cấp 2 quốc tế Việt Anh luôn theo đuổi. Với phương pháp giảng dạy hiện đại, tập trung vào tư duy logic và ứng dụng thực tiễn, nhà trường cam kết mang đến một môi trường giáo dục chất lượng, giúp các em không chỉ biết cách học giỏi môn toán mà còn thêm yêu thích môn học. Quý phụ huynh và các em học sinh quan tâm có thể tìm hiểu thêm và liên hệ trực tiếp tại:
- Hệ thống cơ sở Việt Anh:
- Cơ sở Việt Anh Phú Nhuận: 269A Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TP.HCM.
- Cơ sở Việt Anh Gò Vấp: 160/72 Phan Huy Ích, Phường 12, Quận Gò Vấp, TP.HCM.
- Cơ sở Việt Anh Bình Tân: 951/7 Tỉnh lộ 10, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP.HCM.
- Cơ sở Mầm Non Việt Anh – Lê Đức Thọ: 573 Lê Đức Thọ, Phường 16, Quận Gò Vấp, TP.HCM.
- Cơ sở Mầm Non Nhân Lễ: 22 Đường D2, KDC Long Hậu, Xã Long Hậu, Huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An.
- Cơ sở Rạch Giá (Kiên Giang): Trường Quốc Tế Mekong Xanh, Khu đô thị mới lấn biển Tây Bắc, TP. Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang.
- Hotline: 091 696 1409 (Ms. Tú)
- Zalo: 0901849306
- Website: www.truongvietanh.com





