Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Các Dạng Toán Bài Khoảng Cách Lớp 11 Giải Chi Tiết

by Tranducdoan
25/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Các dạng toán bài Khoảng cách lớp 11 giải chi tiết được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 4 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới. Dạng 1. Tính khoảng cách liên quan đến hình chóp

Câu 1. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $a$, $SA bot left( {ABCD} right),SA = asqrt 2 $.

a) Tính khoảng cách từ $A$ đến $SC$.

b) Chứng minh rằng $BD bot left( {SAC} right)$.

c) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa $BD$ và $SC$.

Lời giải

a) Kẻ $AH bot SC$ tại H

Ta có: $dleft( {A,SC} right) = AH$

Tam giác $SAC$ với $AH$ là đường cao nên $frac{1}{{A{H^2}}} = frac{1}{{S{A^2}}} + frac{1}{{A{C^2}}}$

$ Rightarrow A{H^2} = frac{{S{A^2}.A{C^2}}}{{S{A^2} + A{C^2}}} = frac{{{{(asqrt 2 )}^2}.{{(asqrt 2 )}^2}}}{{{{(asqrt 2 )}^2} + {{(asqrt 2 )}^2}}} = {a^2}$

$ Rightarrow AH = a$

$ Rightarrow dleft( {A,SC} right) = a$.

b) Ta có:

$BD bot AC$ (Đường chéo hình vuông)

$BD bot SA$ (Do $SA bot left( {ABCD} right)$)

$ Rightarrow BD bot left( {SAC} right)$

c) Gọi $O$ là tâm hình vuông $ABCD$

Kẻ $OK bot SC$tại $K$ (1)

Lại có, $BD bot OK$ (Do $BD bot left( {SAC} right)$) (2)

Từ (1) và (2) suy ra $OK$ là đoạn vuông góc chung của $BD$ và $SC$ $ Rightarrow dleft( {BD,SC} right) = OK = frac{{AH}}{2} = frac{a}{2}$.

Câu 2. Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA bot left( {ABC} right),SA = h$. Gọi $M,N,P$ tương ứng là trung điểm của $SA,SB,SC$.

a) Tính $dleft( {left( {MNP} right),left( {ABC} right)} right)$ và $dleft( {NP,left( {ABC} right)} right)$.

b) Giả sử tam giác $ABC$ vuông tại $B$ và $AB = a$. Tính $dleft( {A,left( {SBC} right)} right)$.

Lời giải

a)

* Tính $dleft( {left( {MNP} right),left( {ABC} right)} right)$

Ta có: $left( {MNP} right)//left( {ABC} right)$

$ Rightarrow dleft( {left( {MNP} right),left( {ABC} right)} right) = dleft( {M,left( {ABC} right)} right) = AM = frac{h}{2};$

* Tính $dleft( {NP,left( {ABC} right)} right)$

Ta có: $left( {MNP} right)//left( {ABC} right)$

$ Rightarrow dleft( {NP,left( {ABC} right)} right) = dleft( {left( {MNP} right),left( {ABC} right)} right) = frac{h}{2}$

b) Ta có:

$AB bot BC$ ($Delta ABC$ vuông tại $B$)

$SA bot BC$ ( Do $SA bot (ABC)$)

$ Rightarrow (SAB) bot BC$

Mà $BC subset (SBC)$

Nên $(SAB) bot (SBC)$ (1)

Kẻ $AH bot SB$ tại $H$ (2)

Từ (1) và (2) suy ra $AH bot left( {SBC} right)$

$ Rightarrow AH = frac{{ah}}{{sqrt {{a^2} + {h^2}} }}$.

Câu 3. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là một hình vuông cạnh $a$, mặt bên $SAD$ là một tam giác đều và $left( {SAD} right) bot left( {ABCD} right)$.

a) Tính chiều cao của hình chóp.

b) Tính khoảng cách giữa $BC$ và $left( {SAD} right)$.

c) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa $AB$ và $SD$.

Lời giải

a) Ta có:

$left( {SAD} right) bot left( {ABCD} right)$ (1)

Kẻ$SH bot AD$ tại $H$ (2)

Từ (1) và (2) $ Rightarrow SH bot left( {ABCD} right)$

$ Rightarrow $ $SH$ là chiều cao hình chóp và $SH = frac{{asqrt 3 }}{2}$ ( Do $Delta SAD$đều)

b) $dleft( {BC,left( {SAD} right)} right) = dleft( {B,left( {SAD} right)} right) = AB = a$.

c) $dleft( {AB,SD} right) = AK = frac{{asqrt 3 }}{2}$.

Câu 4. Cho tứ diện $ABCD$ có các cạnh đều bằng $a$. Gọi $M,N$ tương ứng là trung điểm của các cạnh $AB,CD$. Chứng minh rằng:

a) $MN$ là đường vuông góc chung của $AB$ và $CD$.

b) Các cặp cạnh đối diện trong tứ diện $ABCD$ đều vuông góc với nhau.

Lời giải

a) $AB bot DM,AB bot CM Rightarrow AB bot left( {MCD} right) Rightarrow AB bot MN$ (1)

Tương tự: $CD bot MN$ (2)

Từ (1) và (2) $ Rightarrow MN$ là đường vuông góc chung của $AB$ và $CD$.

b) Ta có:

$AB bot CD$ (3)

$AB bot MN$ ( Do$Delta MCD$ cân tại $M$ và $MN$ là trung tuyến) (4)

Từ (3) và (4)$ Rightarrow AB bot left( {MCD} right) Rightarrow AB bot CD$.

Tương tự cho các cặp còn lại.

Câu 5. Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA bot left( {ABC} right)$, đáy là tam giác $ABC$ vuông tại $B$, biết $SA = AB = BC = a$. Tính theo a khoảng cách:

a) Từ điểm $B$ đến đường thẳng $SC$.

b) Từ điểm $A$ đến mặt phẳng $left( {SBC} right)$.

c) Giữa hai đường thẳng chéo nhau $AB$ và $SC$.

Lời giải

a) Ta có: $BC bot AB,BC bot SA$ nên $BC bot left( {SAB} right)$, suy ra $BC bot SB$. Kẻ $BH bot SC$ tại $H$ thì $dleft( {B,SC} right) = BH$.

Theo định lí Pythagore, ta tính đượC

$SB = AC = asqrt 2 ,SC = asqrt 3 $. Xét tam giác $SBC$ vuông tại $B$ có đường cao $BH$.

Khi đó: $BH = frac{{SB cdot BC}}{{SC}} = frac{{a cdot asqrt 2 }}{{asqrt 3 }} = frac{{asqrt 6 }}{3}$. Vậy $dleft( {B,SC} right) = frac{{asqrt 6 }}{3}$.

b) Kẻ $AK bot SB$ tại $K$, có $BC bot left( {SAB} right)$ nên $BC bot AK$. Suy ra $AK bot left( {SBC} right)$, do đó $dleft( {A,left( {SBC} right)} right) = AK$.

Xét tam giác $SAB$ vuông tại $A$ có đường cao $AK$.

Khi đó $AK = frac{{SA cdot AB}}{{SB}} = frac{{asqrt 2 }}{2}$. Vậy $dleft( {A,left( {SBC} right)} right) = frac{{asqrt 2 }}{2}$.

c) Dựng hình bình hành $ABCD$, vì tam giác $ABC$ vuông cân tại $B$ nên $ABCD$ là hình vuông.

Vì $CD bot AD,CD bot SA$ nên $CD bot left( {SAD} right)$. Kẻ $AE bot SD$ tại $E$, mà $AE bot CD$ nên $AE bot left( {SCD} right)left( 1 right)$.

Vì mặt phẳng $left( {SCD} right)$ chứa $SC$ và song song với $AB$ nên

$dleft( {AB,SC} right) = dleft( {AB,left( {SCD} right)} right) = dleft( {A,left( {SCD} right)} right)left( 2 right)$.

Từ (1) và (2), suy ra $dleft( {AB,SC} right) = AE$. Vì tam giác $SAD$ vuông cân tại $A$, có đường cao $AE$ nên $AE = frac{{asqrt 2 }}{2}$.

Vậy $dleft( {AB,SC} right) = frac{{asqrt 2 }}{2}$.

Câu 6. Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác $ABC$ đều cạnh bằng $a,SA bot left( {ABC} right)$ và $SA = 2a$. Tính theo $a$ khoảng cách:

a) Từ điểm $B$ đến mặt phẳng $left( {SAC} right)$.

b) Từ điểm $A$ đến mặt phẳng $left( {SBC} right)$.

c) Giữa hai đường thẳng $AB$ và $SC$.

Lời giải

a) Kẻ $BH bot AC$ tại $H$, mà $SA bot left( {ABC} right)$ nên $SA bot BH$, suy ra $BH bot left( {SAC} right)$. Do đó

$dleft( {B,left( {SAC} right)} right) = BH = frac{{asqrt 3 }}{2}$.

b) Kẻ $AM bot BC$ tại $M$ và $AK bot SM$ tại $K$ thì $AK bot left( {SBC} right)$, suy ra $dleft( {A,left( {SBC} right)} right) = AK$.

Ta có: $frac{1}{{A{K^2}}} = frac{1}{{S{A^2}}} + frac{1}{{A{M^2}}} = frac{{19}}{{12{a^2}}}$, suy ra $AK = 2asqrt {frac{3}{{19}}} $.

Vậy $dleft( {A,left( {SBC} right)} right) = 2asqrt {frac{3}{{19}}} $.

c) Dựng hình bình hành $ABCD$ thì $AB//left( {SCD} right)$ và mặt phẳng $left( {SCD} right)$ chứa $SC$ nên $dleft( {AB,SC} right) = dleft( {AB,left( {SCD} right)} right)$. Mà $dleft( {AB,left( {SCD} right)} right) = dleft( {A,left( {SCD} right)} right)$, tính tương tự như câu b ta được:

$dleft( {A,left( {SCD} right)} right) = 2asqrt {frac{3}{{19}}} $. Vậy $dleft( {AB,SC} right) = 2asqrt {frac{3}{{19}}} $.

Câu 7. Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$, góc $ABC$ bằng ${60^ circ }$, biết tam giác $SBC$ đều cạnh $a$ và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng $left( {ABC} right)$. Tính theo $a$ khoảng cách:

a) Từ điểm $S$ đến mặt phẳng $left( {ABC} right)$.

b) Từ điểm $B$ đến mặt phẳng $left( {SAC} right)$.

c) Giữa hai đường thẳng $AB$ và $SC$.

Lời giải

a) Kẻ $SH$ vuông góc với $BC$ tại $H$ thì $SH bot left( {ABC} right)$, suy ra $dleft( {S,left( {ABC} right)} right) = SH = frac{{asqrt 3 }}{2}$.

b) Kẻ $HK$ vuông góc với $AC$ tại $K,HQ$ vuông góc với $SK$ tại $Q$ thì $dleft( {H,left( {SAC} right)} right) = HQ$.

Ta có: $AB = frac{a}{2},HK = frac{a}{4}$ và tam giác $SHK$ vuông tại $H$, đường cao $HQ$ nên $HQ = frac{{SH cdot HK}}{{SK}} = frac{{asqrt {39} }}{{26}}$.

Lại có $H$ là trung điểm của $BC$ nên $dleft( {B,left( {SAC} right)} right) = 2dleft( {H,left( {SAC} right)} right) = frac{{asqrt {39} }}{{13}}$.

c) Dựng hình bình hành $ABMC$, chứng minh được $ABMC$ là hình chữ nhật. Khi đó $AB//left( {SCM} right)$ và mặt phẳng $left( {SMC} right)$ chứa $SC$ nên $dleft( {AB,SC} right) = dleft( {AB,left( {SCM} right)} right) = dleft( {B,left( {SCM} right)} right) = 2dleft( {H,left( {SCM} right)} right)$.

Kẻ $HN$ vuông góc với $CM$ tại $N,HE$ vuông góc với $SN$ tại $N$ thì $HE bot left( {SCM} right)$, suy ra $dleft( {H,left( {SCM} right)} right) = HE$. Ta có: $HN = frac{{BM}}{2} = frac{{asqrt 3 }}{4}$, tam giác $SHN$ vuông tại $H$, đường cao $HE$ nên $HE = frac{{SH cdot HN}}{{SN}} = frac{{asqrt {15} }}{{10}}$. Vậy $dleft( {AB,SC} right) = frac{{asqrt {15} }}{5}$.

Dạng 2. Tính khoảng cách liên quan đến hình lăng trụ-hình lập phương

Câu 1. Cho hình lăng trụ đứng $ABC cdot A’B’C’$ có $ABC$ là tam giác vuông cân tại $A,AB = a,AA’ = h$.

a) Tính khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $left( {BCC’B’} right)$.

b) Tam giác $ABC’$ là tam giác gì? Tính khoảng cách từ $A$ đến $BC’$.

Lời giải

a)

Ta có: $(ABC) bot left( {BCC’B’} right)$ (1)

Kẻ $AH bot BC$ tại $H$ (2)

Từ (1) và (2) $ Rightarrow AH bot left( {BCC’B’} right)$

$ Rightarrow dleft( {AH;left( {BCC’B’} right)} right) = AH = frac{1}{2}BC = frac{1}{2}asqrt 2 = frac{{asqrt 2 }}{2}$

b) $AB bot left( {ACC’A’} right) Rightarrow AB bot AC’ Rightarrow vartriangle ABC’$ vuông tại $A$.

$AC’ = sqrt {{a^2} + {h^2}} ,BC’ = sqrt {2{a^2} + {h^2}} $.

Kẻ $AK$ vuông góc với $BC’$ tại $K$, ta tính được $AK = frac{{asqrt {{a^2} + {h^2}} }}{{sqrt {2{a^2} + {h^2}} }}$.

Câu 2. Cho hình hộp chữ nhật $ABCD cdot A’B’C’D’$ có $AA’ = a,AB = b,BC = c$.

a) Tính khoảng cách giữa $CC’$ và $left( {BB’D’D} right)$.

b) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa $AC$ và $B’D’$.

Lời giải

a) $dleft( {CC’,left( {BDD’B’} right)} right) = CH = frac{{bc}}{{sqrt {{b^2} + {c^2}} }}$.

b) $dleft( {AC,B’D’} right) = OO’ = a$.

Câu 3. Cho hình lập phương $ABCD cdot A’B’C’D’$ có cạnh $a$.

a) Chứng minh rằng hai mặt phẳng $left( {D’AC} right)$ và $left( {BC’A} right)$ song song với nhau và $DB’$ vuông góc với hai mặt phẳng đó.

b) Xác định các giao điểm $E,F$ của $DB’$ với $left( {D’AC} right),left( {BC’A} right)$. Tính $dleft( {left( {D’AC} right),left( {BC’A} right)} right)$.

Lời giải

a) $left( {D’AC} right)//left( {BC’A’} right),left( {BC’A} right) bot DB’$.

$AC bot left( {BDD’B’} right) Rightarrow AC bot DB’;AD’ bot left( {DA’B’} right)$

$ Rightarrow AD’ bot DB’ Rightarrow DB’ bot left( {ACD’} right)$.

b) $dleft( {left( {D’AC} right),left( {BA’C’} right)} right) = EF = frac{1}{3}DB’ = frac{{asqrt 3 }}{3}$.

Câu 4. Cho hình lập phương $ABCD cdot A’B’C’D’$ có cạnh bằng $a$. Tính theo $a$ khoảng cách:

a) Từ điểm $A$ đến mặt phẳng $left( {BDA’} right)$.

b) Giữa hai đường thẳng song song $BC$ và $A’D’$.

c) Giữa hai đường thẳng chéo nhau $A’B$ và $B’C$.

Lời giải

a) Gọi $O$ là giao điểm của $AC$ và $BD$, kẻ $AH$ vuông góc với $A’O$ tại $H$. Ta có $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$, có tâm $O$ nên $AO = frac{{asqrt 2 }}{2}$, tam giác $AOA’$ vuông tại $A$, đường cao $AH$ nên ta tính được $AH = frac{{asqrt 3 }}{3}$. Do đó khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $left( {A’BD} right)$ bằng $frac{{asqrt 3 }}{3}$.

b) Ta có $A’D’//BC$ và $BC bot left( {ABB’A’} right)$ nên $BC bot A’B$.

Do đó $A’B = dleft( {A’,BC} right) = dleft( {A’D’,BC} right) = asqrt 2 $.

C) Vì $B’C//A’D$ và $A’D subset left( {A’BD} right),B’C notsubset left( {A’BD} right)$ nên $B’C//left( {A’BD} right)$.

Do đó $dleft( {A’B,B’C} right) = dleft( {B’C,left( {A’BD} right)} right) = dleft( {C,left( {A’BD} right)} right)$.

Vì $AC$ cắt mặt phẳng $left( {A’BD} right)$ tại $O$ là trung điểm của $AC$ nên $dleft( {C,left( {A’BD} right)} right) = dleft( {A,left( {A’BD} right)} right) = frac{{asqrt 3 }}{3}$.

Câu 5. Cho hình lập phương $ABCD cdot A’B’C’D’$ có cạnh bằng $a$. Tính theo $a$ khoảng cách:

a) Giữa hai đường thẳng $AB$ và $C’D’$.

b) Giữa đường thẳng $AC$ và mặt phẳng $left( {A’B’C’D’} right)$.

c) Từ điểm $A$ đến đường thẳng $B’D’$.

d) Giữa hai đường thẳng $AC$ và $B’D’$.

Lời giải

a) Vì $BC’$ vuông góc với cả hai đường thẳng $AB$ và $C’D’$ nên $dleft( {AB,C’D’} right) = BC’ = asqrt 2 $.

b) Vì $AC//left( {A’B’C’D’} right)$ nên

$dleft( {AC,left( {A’B’C’D’} right)} right) = dleft( {A,left( {A’B’C’D’} right)} right) = AA’ = a$. c) Gọi $O’$ là giao điểm của $A’C’$ và $B’D’$, ta có

$AO’ bot B’D’$, theo định lí Pythagore, áp dụng cho tam giác $AA’O’$ vuông tại $A’$ thì $AO’ = frac{{asqrt 6 }}{2}$. Do đó $dleft( {A,B’D’} right) = AO’ = frac{{asqrt 6 }}{2}$.

d) Ta có: $dleft( {AC,B’D’} right) = dleft( {AC,left( {A’B’C’D’} right)} right) = dleft( {A,left( {A’B’C’D’} right)} right) = AA’ = a$.

Câu 6. Cho hình hộp chữ nhật $ABCD cdot A’B’C’D’$ có $AB = a,AD = asqrt 2 ,AA’ = asqrt 3 $. Tính theo $a$ khoảng cách:

a) Từ điểm $A$ đến mặt phẳng $left( {BDD’B’} right)$.

b) Giữa hai đường thẳng $BD$ và $CD’$.

Lời giải

a) Kẻ $AH$ vuông góc với $BD$ tại $H$.

Khi đó $AH bot left( {BB’D’D} right)$, suy ra $dleft( {A,left( {BB’D’D} right)} right) = AH = frac{{AB cdot AD}}{{BD}} = frac{{asqrt 6 }}{3}$.

b) Ta có: $CD’//left( {A’BD} right)$ nên $dleft( {CD’,BD} right) = dleft( {CD’,left( {A’BD} right)} right) = dleft( {C,left( {A’BD} right)} right)$.

Vì $AC$ cắt $BD$ tại trung điểm của $AC$ nên $dleft( {C,left( {A’BD} right)} right) = dleft( {A,left( {A’BD} right)} right)$.

Kẻ $AK$ vuông góc với $A’H$ tại $K$. Khi đó $AK bot left( {A’BD} right)$, suy ra

$dleft( {A,left( {A’BD} right)} right) = AK = frac{{AH cdot AA’}}{{A’H}} = frac{{asqrt {66} }}{{11}}$. Vậy $dleft( {CD’,BD} right) = frac{{asqrt {66} }}{{11}}$.

Câu 7. Cho hình lăng trụ đứng $ABC cdot A’B’C’$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ và $AB = AC = AA’ = a$. Tính theo $a$ khoảng cách:

a) Từ điểm $A$ đến đường thẳng $B’C’$.

b) Giữa hai đường thẳng $BC$ và $AB’$.

Lời giải

a) Kẻ $AH$ vuông góc với $B’C’$ tại $H$ thì $dleft( {A,B’C’} right) = AH$.

Ta có: $AB’ = AC’ = B’C’ = asqrt 2 $ nên $AH = frac{{asqrt 6 }}{2}$. Vậy $dleft( {A,B’C’} right) = frac{{asqrt 6 }}{2}$.

b) Vì $BC//left( {AB’C’} right)$ nên $dleft( {BC,AB’} right) = dleft( {BC,left( {AB’C’} right)} right) = dleft( {C,left( {AB’C’} right)} right)$. Mà $CA’$ cắt $AC’$ tại trung điểm của $CA’$ nên $dleft( {C,left( {AB’C’} right)} right) = dleft( {A’,left( {AB’C’} right)} right)$.

Đặt $dleft( {A’,left( {AB’C’} right)} right) = h$ thì $frac{1}{{{h^2}}} = frac{1}{{A'{A^2}}} + frac{1}{{A'{B^{‘2}}}} + frac{1}{{A'{C^{‘2}}}} = frac{3}{{{a^2}}}$, suy ra $h = frac{{asqrt 3 }}{3}$.

Vậy $dleft( {BC,AB’} right) = frac{{asqrt 3 }}{3}$.

Dạng 3. Ứng dụng thực tế

Câu 1. Ở một con dốc lên cầu, người ta đặt một khung khống chế chiều cao, hai cột của khung có phương thẳng đứng và có chiều dài bằng $2,28;m$. Đường thẳng nối hai chân cột vuông góc với hai đường mép dốc. Thanh ngang được đặt trên đỉnh hai cột. Biết dốc nghiêng ${15^ circ }$ so phương nằm ngang. Tính khoảng cách giữa thanh ngang của khung và mặt đường (theo đơn vị mét và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai). Hỏi cầu này có cho phép xe cao 2,21m đi qua hay không?

Các Dạng Toán Bài Khoảng Cách Lớp 11 Giải Chi Tiết

Tại đầu một số cấu vượt ta có thế bát gập khung khống chế chiều cao.

Lời giải

Gọi $B$ là một điểm nằm trên thanh ngang và $H$ là hình chiếu vuông góc xuống mặt dốc. Khoảng cách từ $B$ đến mặt phẳng dốc là $BH = 2,28 cdot sin{75^ circ } approx 2,2left( {;m} right)$.

Do đó, không cho phép xe cao $2,21;m$ đi qua.

Câu 2. Giá đỡ ba chân ở Hình 7.90 đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng cách bằng $110;cm$. Tính chiều cao của giá đỡ, biết các chân của giá đỡ dài $129;cm$.

Lời giải

Chiều cao của giá đỡ là $sqrt {{{129}^2} – {{left( {frac{{110 cdot sqrt 3 }}{3}} right)}^2}} approx 112left( {;cm} right)$.

Câu 3. Một bể nước có đáy thuộc mặt phẳng nằm ngang. Trong trường hợp này, độ sâu của bể là khoảng cách giữa mặt nước và đáy bể. Giải thích vì sao để đo độ sâu của bể, ta có thể thả quả dọi chạm đáy bể và đo chiều dài của đoạn dây dọi nằm trong bể nước.

Lời giải

Sợi dây của quả dọi có phương vuông góc với đáy bể và vuông góc với mặt nước.

Câu 4. Một chiếc máy bay cất cánh từ một điểm thuộc mặt đất phẳng nẳm ngang. Trong 3 phút đầu máy bay bay với vận tốc $500;km/h$ và theo đường thẳng tạo với mặt đất một góc ${15^ circ }$. Hỏi sau 2 phút, máy bay ở độ cao bao nhiêu kilômét (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Lời giải

Sau 2 phút, máy bay đi được quãng đường là

$AB = frac{{500}}{{60}} cdot 2 = frac{{50}}{3}left( {;km} right)$. Sau 2 phút, máy bay ở độ cao là

$h = AB cdot sin{15^ circ } approx 4,3left( {;km} right)$.

Câu 5. Trên một mái nhà nghiêng ${30^ circ }$ so với mặt phẳng nằm ngang, người ta dựng một chiếc cột vuông góc với mái nhà. Hỏi chiếc cột tạo với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ? Vì sao?

Lời giải

Gọi $AB$ là giao tuyến của mặt phẳng mái nhà và mặt phẳng nằm ngang, $AD$ là đường thẳng nằm trên mái nhà và vuông góc với $AB$, đường thẳng $DE$ là chiếc cột vuông góc với mái nhà, đường thẳng $AE$ nằm trên mặt phẳng nằm ngang, khi đó tam giác $ADE$ vuông tại $D$, đường thẳng $AE$ là hình chiếu vuông góc của $DE$ trên mặt phẳng nằm ngang, mà góc $DAE$ bằng ${30^ circ }$ nên góc giữa hai đường thẳng $DE$ và $AE$ bằng ${60^ circ }$.

Vậy góc giữa đường thẳng $DE$ (chiếc cột) và mặt phẳng nằm ngang bằng góc giữa hai đường $DE$ và $AE$ bằng ${60^ circ }$.

Previous Post

Cao đẳng Y tế Bạch Mai

Next Post

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Toán 11 Cánh diều Bài 4: Phương trình lượng giác cơ bản

by Tranducdoan
25/01/2026
0
0

Với giải bài tập Toán 11 Bài 4: Phương trình lượng giác cơ bản sách Cánh diều hay nhất, chi...

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 – Kết nối tri thức

by Tranducdoan
25/01/2026
0
0

A. NỘI DUNG ÔN TẬPĐại số1. Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ- Tỉ lệ thức- Tính chất của...

Kinh nghiệm học giỏi hình học không gian lớp 11

by Tranducdoan
25/01/2026
0
0

1. Nắm vững lý thuyết bằng việc sử dụng sơ đồ tư duy Nếu các em muốn vẽ hình không...

Vụ in lỗi đề thi Toán: Sở GD-ĐT Hà Nội chấp nhận cả hai phương án

by Tranducdoan
25/01/2026
0
0

Chiều 12/06, Sở Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) TP. Hà Nội có thông tin tới báo chí về việc...

Load More
Next Post

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Hàn trám răng tiếng Anh là gì?

25/01/2026

Viết bài văn nghị luận về bạo lực học đường hay, điểm cao (tuyển chọn)

25/01/2026

Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật Mật mã 2025 (2024, 2023, …)

25/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá sách online Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/ 68vip
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.