Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Phương pháp giải bài tập quy tắc cộng (cực hay có lời giải)

by Tranducdoan
20/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết Phương pháp giải bài tập quy tắc cộng với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Phương pháp giải bài tập quy tắc cộng.

Mục Lục Bài Viết

  1. Phương pháp giải bài tập quy tắc cộng (cực hay có lời giải)
    1. A. Phương pháp giải
    2. B. Ví dụ minh họa
    3. C. Bài tập trắc nghiệm

Phương pháp giải bài tập quy tắc cộng (cực hay có lời giải)

(199k) Xem Khóa học Toán 11 KNTTXem Khóa học Toán 11 CDXem Khóa học Toán 11 CTST

A. Phương pháp giải

Định nghĩa : Giả sử một công việc được thực hiện theo phương án A hoặc phương án B. Có n cách thực hiện phương án A và m cách thực hiện phương án B. Khi đó công việc có thể được bởi n + m cách.

Mở rộng : Giả sử một công việc có thể được thực hiện theo một trong k phương án A1; A2… :Ak. Có n1 cách thực hiện phương án A1; n2 cách thực hiện phương án A2; …; có nk cách thực hiện phương án Ak.Khi đó, công việc có thể được thực hiện bởi n1 + n2 +…+ nk cách.

Chú ý :

+ S ố phần tử của tập hợp hữu hạn X được kí hiệu là |X| ( hoặc n( X)).

+ Quy tắc cộng có thể được phát biểu dưới dạng sau:

Nếu A và B là hai tập hợp hữu hạn không giao nhau thì số phần tử của A∪B bằng số phần tử của A cộng với số phần tử của B; tức là:

|A∪B|= |A|+ |B|

+ Quy tắc cộng cho ta tính số phần tử của hợp hai tập hợp hữu hạn không giao nhau. Tuy nhiên, trong nhiều bài toán tổ hợp; chúng ta phải tính số phần tử của hợp hai tập hợp hữu hạn A và B có giao khác ∅. Trong trường hợp này; khi cộng số phần tử của A với số phần tử của B; thì số phần tử của A∩B được tính 2 lần. Từ đó;ta có quy tắc cộng mở rộng sau đây:

Cho hai tập hợp hữu hạn bất kì A và B. Khi đó; số phần tử của A∪ B bằng số phần tử A cộng với số phần tử của B rồi trừ đi số phần tử của A∩B; tức là:

|A∪B|= |A|+ |B|- |A∩B|

⇒ Mở rộng: với ba tập hợp hữu hạn A; B và C bất kì ta có:

|A∪B∪C|= |A|+ |B|+ |C|- |A∩B|- |B∩C|- |A∩C|+ |A∩B∩C|

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 : Một hộp có chứa 16 bóng đèn màu trắng và 12 bóng đèn màu xanh. Số cách chọn được một bóng đèn trong hộp đó là:

A. 16 B. 12 C. 192 D. 28

Hướng dẫn giải :

Đáp án : D

Khi chọn1 bóng đèn trong hộp có hai khả năng xảy ra:

+ Trường hợp 1: Chọn được bóng đèn màu trắng có 16 cách.

+ Trường hợp 2: Chọn được bóng đèn màu xanh có 12 cách.

Do đó theo quy tắc cộng có: 16+ 12 = 28 cách.

Ví dụ 2 : Lớp 11 A1 có 20 học sinh nữ và 25 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh trong lớp làm lớp trưởng?

A. 20 B. 45 C. 25 D. 500

Hướng dẫn giải :

Đáp án : B

Khi chọn một học sinh trong lớp làm lớp trưởng; có hai khả năng sau đây:

+ Trường hợp 1. Bạn đó là nữ: có 20 cách chọn.

+ Trường hợp 2. Bạn đó là nam: có 25 cách chọn

Áp dụng quy tắc cộng; suy ra số cách chọn một học sinh trong lớp làm lớp trưởng là:

20+ 25= 45 cách

Ví dụ 3 : Bạn An có 30 quyển sách khác nhau và 20 quyển truyện tranh khác nhau. Hỏi bạn An có bao nhiêu cách chọn một trong các quyển đó là:

A. 50 B. 30 C. 20 D. 600

Hướng dẫn giải :

Đáp án : A

Để chọn được 1 quyển sách hoặc 1 quyển truyện tranh; có hai trường hợp sau:

+ Trường hợp 1. Chọn được 1 quyển sách có 30 cách.

+ Trường hợp 2. Chọn được quyển truyện tranh có 20 cách.

Do đó theo quy tắc cộng có: 30+ 20 = 50 cách chọn một quyển.

Ví dụ 4 : Một quán tạp hóa có 4 loại rượu,3 loại bia và 7 loại nước ngọt. Ông An cần chọn mua đúng một loại đồ uống. Hỏi ông An có bao nhiêu cách chọn?

A.40 B. 84 C. 14 D. 49

Hướng dẫn giải :

Đáp án : C

Ông An chọn một loại đồ uống có ba trường hợp sau.

+ Trường hợp 1. Chọn một loại rượu: có 4 cách chọn.

+ Trường hợp 2. Chọn một loại bia: có 3 cách chọn.

+ Trường hợp 3. Chọn một loại nước ngọt: có 7 cách chọn.

Theo quy tắc cộng có tổng cộng: 4+ 3+ 7= 14 cách chọn một loại đồ uống.

Ví dụ 5 : Ở nước ta; miền Bắc có 19 tỉnh; miền Trung có 17 tỉnh và miền Nam có 20 tỉnh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một tỉnh để đi du lịch?

A. 54 B.56 C. 37 D. 39

Hướng dẫn giải :

Đáp án : B

Để chọn một tỉnh để đi du lịch có 3 trường hợp sau:

+ Trường hợp 1. Chọn 1 tỉnh miền Bắc: có 19 cách chọn .

+ Trường hợp 2.Chọn 1 tỉnh miền Trung; có 17 cách chọn.

+ Trường hợp 3. Chọn 1 tỉnh miền Nam; có 20 cách chọn.

Áp dụng quy tắc cộng ta có: 19+ 17 + 20 = 56 cách chọn .

Ví dụ 6 : Bạn Nam có 10 viên bi xanh khác nhau;8 viên bi đỏ khác nhau và 4 viên bi vàng. Hỏi bạn Nam có bao nhiêu cách chọn ra một viên bi?

A. 320 B. 18 C.12 D. 22

Hướng dẫn giải :

Đáp án : D

Việc bạn Nam chọn ra một viên bi có 3 khả năng xảy ra như sau:

+ Chọn một viên bi xanh: có 10 cách.

+ Chọn một viên bi đỏ: có 8 cách.

+ Chọn một viên bi vàng: có 4 cách.

⇒ Theo quy tắc cộng ; bạn Nam có tất cả:

10+ 8+ 4= 22 cách chọn một viên bi

Ví dụ 7 : Bạn Hiền vào một quán bán quà lưu niệm. Trong đó; có 10 bức tượng; 8 quyển sổ khác nhau; 7 chiếc túi nhỏ; 5 chiếc lơ buộc tóc. Hỏi bạn Hiền có bao nhiêu cách chọn một vật để làm quà lưu niệm?

A. 30 B. 25 C. 40 D .Đáp án khác

Hướng dẫn giải :

Đáp án : A

Bạn Hiền chọn một vật làm quà lưu niệm; có thể xảy ra các trường hợp sau:

+ Trường hợp 1.Chọn bức tượng: có 10 cách.

+ Trường hợp 2. Chọn quyển sổ: có 8 cách.

+ trường hợp 3. Chọn chiếc túi nhỏ: có 7 cách.

+ Trường hợp 4. Chọn chiếc lơ buộc tóc: có 5 cách.

Theo quy tắc cộng; bạn Hiền có số cách chọn một vật làm quà lưu niệm là:

10+8+ 7+ 5= 30 cách chọn.

Ví dụ 8 : Trường trung học phổ thông Chương Mỹ A có 100 học sinh giỏi khối 10; 98 học sinh giỏi khối 11 và 121 học sinh giỏi khối 12. Hỏi nhà trường có bao nhiêu cách chọn 1 học sinh giỏi để đi dự thi học sinh thanh lịch cấp cụm.

A. 198 B. 319 C. 221 D. 219

Hướng dẫn giải :

Đáp án : B

Trường chọn một học sinh giỏi có ba khả năng sau:

+ Trường hợp 1. Chọn học sinh giỏi khối 10: có 100 cách chọn.

+ Trường hợp 2. Chọn học sinh giỏi khối 11: có 98 cách chọn.

+ Trường hợp 3. Chọn học sinh giỏi khối 12: có 121 cách chọn.

⇒ Có tất cả: 100+ 98 + 121= 319 cách chọn.

Ví dụ 9 : Một cửa hàng hoa có bán 10 loại hoa cúc ; 5 loại hoa ly; 3 loại hoa sen và 7 loại hoa hồng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một loại hoa?

A. 18 B. 22 C. 15 D. 25

Hướng dẫn giải :

Đáp án : D

Các trường hợp có thể xảy ra:

+ Trường hợp 1: Chọn hoa cúc: có 10 cách.

+ Trường hợp 2. Chọn hoa ly: có 5 cách.

+ Trường hợp 3. Chọn hoa sen: có 3 cách.

+ Trường hợp 4. Chọn hoa hồng: có 7 cách.

⇒ Theo quy tắc cộng ; có tất cả: 10 + 5+ 3+ 7= 25 cách chọn .

C. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 : Tổ 1 của lớp 12 A1 có 5 học sinh nữ và 7 học sinh nam. Hỏi có bạo nhiêu cách chọn một học sinh trong tổ làm tổ trưởng.

A.12 B.5 C.7 D.35

Lời giải:

Đáp án : A

Việc chọn một học sinh trong tổ làm tổ trưởng có thể xảy ra hai khả năng sau:

+ Trường hợp 1. Học sinh nữ: có 5 cách chọn.

+ Trường hợp 2. Học sinh nam: có 7 cách chọn.

⇒ Theo quy tắc cộng; có: 5+ 7= 12 cách chọn một học sinh trong tổ làm tổ trưởng.

Câu 2 : Thôn A có 75 cặp vợ chồng; thôn B có 90 cặp vợ chồng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một cặp vợ chồng thuộc một trong hai thôn A hoặc B?

A.75 B.90 C.165 D.Đáp án khác

Lời giải:

Đáp án : C

Để chọn ra một cặp vợ chồng thuộc thôn A hoặc thôn B thì có hai khả năng sau:

+ Trường hợp 1. Cặp vợ chồng đó ở thôn A: có 75 cách chọn.

+ Trường hợp 2. Cặp vợ chồng đó ở thôn B: có 90 cách chọn.

Theo quy tắc cộng ; có 75+ 90= 165 cách chọn một cặp vợ chồng.

Câu 3 : Bạn Hiền đi mua một cây cảnh. Trong đó; có 12 loại cây sen đá; 7 loại cây xương rồng; 10 loại cây hoa hồng. Hỏi bạn Hiền có bao nhiêu cách chọn?

A.19 B.22 C.17 D.29

Lời giải:

Đáp án : D

Bạn Hiền mua một cây cảnh có thể xảy ra các trường hợp sau:

+ Trường hợp 1. Mua cây sen đá: có 12 cách chọn.

+ Trường hợp 2. Mua cây xương rồng: có 7 cách chọn.

+ Trường hợp 3. Mua cây hoa hồng: có 10 cách chọn.

Theo quy tắc cộng; suy ra bạn Hiền có: 12+ 7+ 10= 29 cách chọn .

Câu 4 : Bạn Lan có 15 quyển vở; 7 cái bút; 3 hộp bút và 2 bức tượng. Lan muốn đem 1 trong các đồ vật đó đi tặng bạn Bình trong ngày sinh nhật. Hỏi Lan có bao nhiêu cách chọn?

A.150 B.18 C.27 D.30

Lời giải:

Đáp án : C

Bạn Lan chọn một vật để tặng Bình có thể xảy ra các khả năng sau:

+ Trường hợp 1. Chọn 1 quyển vở: có 15 cách chọn.

+ Trường hợp 2. Chọn 1 cá bút: có 7 cách chọn.

+ Trường hợp 3. Chọn 1 hộp bút: có 3 cách chọn.

+ Trường hợp 4. Chọn 1 bức tượng: Có 2 cách chọn .

Theo quy tắc cộng; bạn Lan có số cách chọn là:

15+ 7+ 3+ 2= 27 cách

Câu 5 : Trong một trường THPT, khối 10 có 371 học sinh nam và 369 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh khối 10 đi tham dự cuộc thi “học sinh ưu tú”?

A.369 B.371 C.370 D.740

Lời giải:

Đáp án : D

Việc chọn một học sinh khối 10 đi tham dự cuộc thi “học sinh ưu tú” có hai khả năng xảy ra:

+ Trường hợp 1. Chọn một học sinh nam: có 371 cách chọn.

+ Trường hợp 2. Chọn một học sinh nữ: có 369 cách chọn.

Theo quy tắc cộng số cách chọn một học sinh khối 10 đi tham dự cuộc thi “ học sinh ưu tú” là: 371+ 369= 740 cách.

Câu 6 : Lớp 11 A có 4 tổ; tổ 1 có 10 học sinh; tổ 2 có 11 học sinh; tổ 3 có 10 học sinh và tổ 4 có 11 học sinh. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn 1 học sinh làm lớp trưởng

A. 5760 B. 42 C. 45 D. 40

Lời giải:

Đáp án : B

Giáo viên chọn một học sinh làm lớp trưởng có 4 khả năng sau đây:

+ Trường hợp 1: Chọn một học sinh tổ 1: có 10 cách chọn.

+ Trường hợp 2. Chon một học sinh tổ 2: có 11 cách chọn.

+ Trương hợp 3. Chọn một học sinh tổ 3: có 10 cách chọn.

+ Trường hợp 4. Chọn một học sinh tổ 4: có 11 cách chọn .

Theo quy tắc cộng; giáo viên có:

10+ 11+ 10+ 11 = 42 cách chọn một bạn làm lớp trưởng.

Câu 7 : Trên bàn có 8 cây bút chì khác nhau, 7 cây bút bi khác nhau và 10 cuốn sách khác nhau. Một học sinh muốn chọn một đồ vật duy nhất hoặc một cây bút chì hoặc một cây bút bi hoặc một cuốn sách thì số cách chọn khác nhau là:

A. 560 B. 24 C. 25 D. 60

Lời giải:

Đáp án : C

Để chọn một đồ vật trên bàn có 3 khả năng sau:

+ Trường hợp 1: Chọn một cây bút chì: có 8 cách chọn.

+ Trường hợp 2. Chọn một câu bút bi: có 7 cách chọn.

+ Trường hợp 3. Chọn một cuốn sách: có 10 cách chọn.

Theo quy tắc cộng; số cách chọn một đồ vật trên bàn là:

8+ 7+ 10 = 25 cách chọn .

Câu 8 : Trong một cuộc thi tìm hiểu về đất nước Việt Nam, ban tổ chức công bố danh sách các đề tài gồm: 6 đề tài lịch sử; 10 đề tài thiên nhiên; 10 đề tài du lịch và 6 đề tài văn hóa. Mỗi thí sinh được quyền chọn 1 đề tài. Hỏi mỗi thí sinh có bao nhiêu cách chọn đề tài?

A.31 B.3360 C. 32 D. 34

Lời giải:

Đáp án : C

Mỗi thí sinh chọn một đề tài có các khả năng sau:

+ Trường hợp 1. Chọn một đề tài lịch sử: có 6 cách chọn.

+ Trường hợp 2. Chọn một đề tài thiên nhiên: có 10 cách chọn.

+ Trường hợp 3. Chọn một đề tài du lịch: có 10 cách chọn.

+ Trường hợp 4. Chọn một đề tài văn hóa: có 6 cách chọn.

Theo quy tắc cộng; mỗi thí sinh có số cách chọn một đề tài là:

6+ 10 + 10+ 6= 32 cách chọn.

Câu 9 : Trong một hộp chứa 5 quả cầu trắng được đánh số từ 1 đến 5 và 4 quả cầu đen được đánh số 6, 7; 8 ; 9 và có 3 quả cầu hồng được đánh số10, 11, 12. Có bao nhiêu cách chọn một trong các quả cầu ấy?

A. 60 B. 12 C. 9 D. 7

Lời giải:

Đáp án : B

Để chọn một quả cầu trong hộp có các khả năng sau:

+ Trường hợp 1. Chọn một quả cầu trắng: có 5 cách chọn.

+ Trường hợp 2. Chọn một quả cầu đen: có 4 cách chọn.

+ Trường hợp 3. Chọn một quả cầu hồng: có 3 cách chọn.

Theo quy tắc cộng; ta có số cách chọn một quả cầu trong hộp là:

5+ 4+ 3= 12 cách chọn.

Câu 10 : Một thùng có 10 hộp đựng bút màu đỏ; m hộp đựng bút màu xanh khác nhau. Biết rằng có 23 cách chọn một hộp trong thùng.Tìm m?

A.m=33 B. m= 23 C. m= 18 D. m= 13

Lời giải:

Đáp án : D

Để chọn một hộp trong thùng có các khả năng sau:

+ Trường hợp 1. Chọn hộp đựng bút màu đỏ: có 10 cách chọn.

+ Trường hợp 2.Chọn hộp đựng bút màu xanh: có m cách chọn.

Theo quy tắc cộng; số cách chọn một hộp trong thùng là: 10+ m ( cách)

Kết hợp với giả thiết ta suy ra:10+ m= 23 ⇔ m = 13

(199k) Xem Khóa học Toán 11 KNTTXem Khóa học Toán 11 CDXem Khóa học Toán 11 CTST

Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 11 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

  • Phương pháp giải bài tập quy tắc cộng (cực hay có lời giải)
  • Bài tập về quy tắc cộng nâng cao (cực hay có lời giải)
  • Phương pháp giải bài tập quy tắc nhân (cực hay có lời giải)
  • Phương pháp giải bài toán đếm số (cực hay có lời giải)
  • Phương pháp giải bài toán đếm hình (cực hay có lời giải)
  • Phương pháp giải bài tập Hoán vị (cực hay có lời giải)
  • Cách giải bài toán đếm số sử dụng Hoán vị (cực hay có lời giải)
  • Phương pháp giải bài toán Hoán vị vòng quanh (cực hay có lời giải)
  • Phương pháp giải bài toán Hoán vị lặp (cực hay có lời giải)
  • Phương pháp giải bài tập Chỉnh hợp (cực hay có lời giải)
  • Cách giải bài toán đếm số sử dụng Chỉnh hợp (cực hay có lời giải)
  • Phương pháp giải bài tập Tổ hợp (cực hay có lời giải)
  • Cách giải bài toán đếm số sử dụng Tổ hợp (cực hay có lời giải)
  • Cách giải bài toán đếm hình sử dụng Tổ hợp (cực hay có lời giải)
  • Cách khai triển nhị thức Newton: tìm hệ số, số hạng trong khai triển cực hay
  • Tìm số hạng chứa x^a trong khai triển đa thức P (cực hay có lời giải)
  • Cách tìm hệ số lớn nhất trong khai triển (cực hay có lời giải)
  • Bài tập về nhị thức Newton nâng cao (cực hay có lời giải)
  • Cách xác định phép thử, không gian mẫu (cực hay có lời giải)
  • Cách tìm xác suất của biến cố (cực hay có lời giải)
  • Cách tính xác suất bài toán liên quan đến đếm số (cực hay có lời giải)
  • Cách tính xác suất bài toán liên quan đến hình học (cực hay có lời giải)
  • Cách giải bài tập Xác suất nâng cao, (cực hay có lời giải)
  • Phương pháp giải bài tập Quy tắc cộng xác suất (cực hay có lời giải)
  • Phương pháp giải bài tập Biến cố đối (cực hay có lời giải)
  • Phương pháp giải bài tập Quy tắc nhân xác suất (cực hay có lời giải)
Previous Post

Tố cáo bạo hành gia đình ở đâu? mức xử phạt bao nhiêu năm tù

Next Post

Wake up là gì? Cách phân biệt Get up và Wake up

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Các bài toán hình về diện tích

by Tranducdoan
20/01/2026
0
0

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÈ - MÔN TOÁN 7 Đề cương ôn hè môn Toán lớp 7 tổng hợp kiến...

Toán 9 Kết nối tri thức Bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

by Tranducdoan
20/01/2026
0
0

Với giải bài tập Toán 9 Bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình sách Kết nối tri...

Điều kiện để đường thẳng tiếp xúc với đồ thị hàm số

by Tranducdoan
20/01/2026
0
0

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải bài toán tìm điều kiện của tham số để đường thẳng tiếp xúc...

Toán 8 Kết nối tri thức Bài 26: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

by Tranducdoan
20/01/2026
0
0

Với giải bài tập Toán 8 Bài 26: Giải bài toán bằng cách lập phương trình sách Kết nối tri...

Load More
Next Post

Wake up là gì? Cách phân biệt Get up và Wake up

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Ở điều kiện thường, dãy các kim loại nào sau đây có khả năng dẫn điện giảm dần theo chiều từ trái qua phải?

20/01/2026

Nêu tác dụng của dấu chấm , dấu chấm than , dấu phẩy , dấu hỏi ,dấu hai chấm dấu chấm phẩy và đặt mỗi dấu hai câu…

20/01/2026

Glot Extension

20/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá sách online Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/ 68vip
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.