Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

60 Câu Trắc Nghiệm Tiếp Tuyến Của Đồ Thị Hàm Số Theo Dạng Giải Chi Tiết

by Tranducdoan
26/03/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

60 câu trắc nghiệm tiếp tuyến của đồ thị hàm số theo dạng giải chi tiết được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 4 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

I. VIẾT PHƯƠNG TRÌNH TIẾP TUYẾN TẠI MỘT ĐIỂM

Bài toán: Cho hàm số $y = fleft( x right)$, có đồ thị $left( C right)$ và điểm ${M_0}left( {{x_0};{y_0}} right) in left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của $left( C right)$ tại $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$.

Phương pháp giải:

• Phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$ tại $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là: $y = f’left( {{x_0}} right) cdot left( {x – {x_0}} right) + {y_0}left( * right)$

• Tính $y’ = f’left( x right) Rightarrow f’left( {{x_0}} right)$

• Thay $f’left( {{x_0}} right)$ vào $left( * right)$ ta được phương trình tiếp tuyến cần tìm.

Mở rộng:

• Viết phương trình tiếp tuyến tại giao điểm với trục hoành Ox: Cho ${y_0} = 0$.

• Viết phương trình tiếp tuyến tại giao điểm với trục hoành Oy: Cho ${x_0} = 0$.

Dạng 1: Viết phương trình tiếp tuyến tại ${M_0}left( {{x_0};{y_0}} right)$

Áp dụng công thức: $y = f’left( {{x_0}} right) cdot left( {x – {x_0}} right) + {y_0}left( * right)$

Câu 1. Cho hàm số $y = fleft( x right)$, có đồ thị $left( C right)$ và điểm ${M_0}left( {{x_0};fleft( {{x_0}} right)} right) in left( C right)$. Phương trình tiếp tuyến của $left( C right)$ tại ${M_0}$ là: A. $y = f’left( x right)left( {x – {x_0}} right) + {y_0}$. B. $y = f’left( {{x_0}} right)left( {x – {x_0}} right)$. C. $y – {y_0} = f’left( {{x_0}} right)left( {x – {x_0}} right)$. D. $y – {y_0} = f’left( {{x_0}} right)x$.

Lời giải

Chọn C

Câu 2. Cho đường cong $left( C right):y = {x^2}$. Phương trình tiếp tuyến của $left( C right)$ tại điểm $Mleft( { – 1;1} right)$ là A. $y = – 2x + 1$. B. $y = 2x + 1$. C. $y = – 2x – 1$. D. $y = 2x – 1$.

Lời giải

Chọn C.

$y = {x^2} Rightarrow y’ = 2x$.

$y’left( { – 1} right) = – 2$.

Phương trình tiếp tuyến cần tìm: $y = – 2left( {x + 1} right) + 1 Leftrightarrow y = – 2x – 1$.

Câu 3. Phương trình tiếp tuyến của $left( C right):y = {x^3}$ tại điểm ${M_0}left( { – 1; – 1} right)$ là: A. $y = 3x – 2$. B. $y = 3x + 2$. C. $y = 3x + 3$. D. $y = – 3x + 3$.

Lời giải

Chọn B.

$ + y’ = 3{x^2} Rightarrow y’left( { – 1} right) = 3$

PTTT của $left( C right)$ tại điểm ${M_0}left( { – 1; – 1} right)$ là $y = 3left( {x + 1} right) – 1 Leftrightarrow y = 3x + 2$.

Câu 4. Cho hàm số $y = frac{1}{3}{x^3} – 3{x^2} + 7x + 2$. Phương trình tiếp tuyến tại $Aleft( {0;2} right)$ là: A. $y = 7x + 2$. B. $y = 7x – 2$. C. $y = – 7x + 2$. D. $y = – 7x – 2$.

Lời giải

Chọn A.

Ta có : $y’ = {x^2} – 6x + 7$

Hệ số góc tiếp tuyến $y’left( 0 right) = 7$

Phương trình tiếp tuyến tại $Aleft( {0;2} right)$ : $y = 7left( {x – 0} right) + 2 = 7x + 2$.

Câu 5. Phương trình tiếp tuyến của đường cong $fleft( x right) = frac{x}{{x + 2}}$ tại điểm $Mleft( { – 1; – 1} right)$ là: A. $y = – 2x – 1$. B. $y = – 2x + 1$. C. $y = 2x + 1$. D. $y = 2x – 1$.

Lời giải

Chọn C

$f’left( x right) = frac{2}{{{{(x + 2)}^2}}}$

Ta có ${x_0} = – 1;{y_0} = – 1;f’left( {{x_0}} right) = 2$ Phương trình tiếp tuyến $y = 2x + 1$.

Câu 6. Cho hàm số $y = frac{{{x^2} + x}}{{x – 2}}$. Phương trình tiếp tuyến tại $Aleft( {1; – 2} right)$ là A. $y = – 4left( {x – 1} right) – 2$. B. $y = – 5left( {x – 1} right) + 2$. C. $y = – 5left( {x – 1} right) – 2$. D. $y = – 3left( {x – 1} right) – 2$.

Lời giải

Chọn C.

$y = frac{{{x^2} + x}}{{x – 2}} Rightarrow y’ = frac{{{x^2} – 4x – 2}}{{{{(x – 2)}^2}}},y’left( 1 right) = – 5$.

Phương trình tiếp tuyến cần tìm: $y = – 5left( {x – 1} right) – 2 Leftrightarrow y = – 5x + 3$.

Câu 7. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = frac{1}{{sqrt {2x} }}$ tại điểm $Aleft( {frac{1}{2};1} right)$ có phương trình là: A. $2x + 2y = – 3$. B. $2x – 2y = – 1$. C. $2x + 2y = 3$. D. $2x – 2y = 1$.

Lời giải

Chọn C.

Ta có: $y’ = – frac{1}{{2xsqrt {2x} }}$. Hệ số góc của tiếp tuyến tại $A$ là $:k = y’left( {frac{1}{2}} right) = – 1$.

Phương trình tiếp tuyến tại điểm $A$ là : $y = kleft( {x – {x_0}} right) + {y_0} Leftrightarrow 2x + 2y = 3$.

Dạng 2: Viết phương trình tiếp tuyến tại điểm có hoành độ $x = {x_0}$

+ $x = {x_0} Rightarrow {y_0} = f({x_0}) = y({x_0})$

+ Tính $y’ Rightarrow f'({x_0})$

+ Thay vào công thức $y = f’left( {{x_0}} right) cdot left( {x – {x_0}} right) + {y_0}$

Chú ý: Nếu tìm giao điểm với trục tung $Oy$ thì cho ${x_0} = 0$.

Câu 8. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $fleft( x right) = {x^3} – 2{x^2} + 3x$ tại điểm có hoành độ ${x_0} = – 1$ là: A. $y = 10x + 4$. B. $y = 10x – 5$. C. $y = 2x – 4$. D. $y = 2x – 5$.

Lời giải

Chọn A.

Tập xác định: $D = mathbb{R}$.

Đạo hàm: $y’ = 3{x^2} – 4x + 3$.

$y’left( { – 1} right) = 10;yleft( { – 1} right) = – 6$

Phương trình tiếp tuyến cần tìm là $left( d right):y = 10left( {x + 1} right) – 6 = 10x + 4$.

Câu 9. Cho hàm số $y = {x^3} + 3{x^2} – 6x + 1left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$ biết hoành độ tiếp điểm bằng 1 A. $y = 3x – 6$ B. $y = 3x – 7$ C. $y = 3x – 4$ D. $y = 3x – 5$

Lời giải

Chọn C.

Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm

Ta có: $y’ = 3{x^2} + 6x – 6$.

Ta có: ${x_0} = 1 Rightarrow {y_0} = – 1,y’left( 1 right) = 3$

Phương trình tiếp tuyến là: $y = y’left( {{x_0}} right)left( {x – {x_0}} right) + {y_0} = 3left( {x – 1} right) – 1 = 3x – 4$

Câu 10. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = frac{4}{{x – 1}}$ tại điểm có hoành độ ${x_0} = – 1$ có phương trình là: A. $y = – x + 2$. B. $y = x + 2$. C. $y = x – 1$. D. $y = – x – 3$.

Lời giải

Chọn D.

Tập xác định: $D = mathbb{R} setminus left{ 1 right}$.

${x_0} = – 1 Rightarrow {y_0} = – 2$

Đạo hàm: $y’ = – frac{4}{{{{(x – 1)}^2}}}$.

$ Rightarrow f'({x_0}) = y'({x_0}) = f'( – 1) = – 1$

Phương trình của tiếp tuyến là $y = y’left( {{x_0}} right)left( {x – {x_0}} right) + {y_0} = – 1(x + 1) – 2 = – x – 3$

Câu 11. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = {(x + 1)^2}left( {x – 2} right)$ tại điểm có hoành độ $x = 2$ là A. $y = – 8x + 4$. B. $y = 9x + 18$. C. $y = – 4x + 4$. D. $y = 9x – 18$.

Lời giải

Chọn D.

Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tọa độ tiếp điểm.

Ta có ${x_0} = 2 Rightarrow {y_0} = 0$.

$y = {(x + 1)^2}left( {x – 2} right) = {x^3} – 3x + 2 Rightarrow y’ = 3{x^2} – 3 Rightarrow y’left( 2 right) = 9$.

Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là $y = 9left( {x – 2} right) + 0 Leftrightarrow y = 9x – 18$.

Câu 12. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị của hàm số $y = x{(3 – x)^2}$ tại điểm có hoành độ $x = 2$ là A. $y = – 3x + 8$. B. $y = – 3x + 6$. C. $y = 3x – 8$.

Lời giải

Chọn A.

Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tọa độ tiếp điểm.

Ta có ${x_0} = 2 Rightarrow {y_0} = 2$.

$y = x{(3 – x)^2} = {x^3} – 6{x^2} + 9x Rightarrow y’ = 3{x^2} – 12x + 9 Rightarrow y’left( 2 right) = – 3$.

Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là $y = – 3left( {x – 2} right) + 2 Leftrightarrow y = – 3x + 8$.

Câu 13. Phương trình tiếp tuyến của đường cong $y = fleft( x right) = tanleft( {frac{pi }{4} – 3x} right)$ tại điểm có hoành độ ${x_0} = frac{pi }{6}$ là: A. $y = – x + frac{pi }{6} + 6$. B. $y = – x – frac{pi }{6} – 6$. C. $y = – 6x + pi – 1$. D. $y = – x – frac{pi }{6} + 6$.

Lời giải

Chọn C

$f’left( x right) = frac{{ – 3}}{{co{s^2}left( {frac{pi }{4} – 3x} right)}};$

${x_0} = frac{pi }{6};{y_0} = – 1;f’left( {{x_0}} right) = – 6$

Phương trình tiếp tuyến: $y = – 6x + pi – 1$.

Câu 14. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số $fleft( x right) = {x^3} – 2{x^2} – 2$ tại điểm có hoành độ ${x_0} = – 2$ có phương trình là: A. $y = 4x – 8$. B. $y = 20x + 22$. C. $y = 20x – 22$. D. $y = 20x – 16$.

Lời giải

Chọn B.

Ta có: $f’left( x right) = 3{x^2} – 4x$. Tại điểm A có hoành độ ${x_0} = – 2 Rightarrow {y_0} = fleft( {{x_0}} right) = – 18$

Hệ số góc của tiếp tuyến tại $A$ là : $k = f’left( { – 2} right) = 20$.

Phương trình tiếp tuyến tại điểm $A$ là : $y = kleft( {x – {x_0}} right) + {y_0} Leftrightarrow y = 20x + 22$.

Câu 15. Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số $y = frac{{{x^4}}}{4} + frac{{{x^2}}}{2} – 1$ tại điểm có hoành độ ${x_0} = – 1$ là: A. -2 B. 0 C. 1 D. 2

Lời giải

Ta có $f’left( { – 1} right) = – 2$.

Chọn A.

Câu 16. Cho hàm số $y = {x^3} – 3x + 1left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$ tại giao điểm của $left( C right)$ với trục tung. A. $y = – 3x + 12$ B. $y = – 3x + 11$ C. $y = – 3x + 1$ D. $y = – 3x + 2$

Lời giải

Chọn C.

Ta có: $y’ = 3{x^2} – 3$. Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm

Ta có: ${x_0} = 0 Rightarrow {y_0} = 1,y’left( {{x_0}} right) = – 3$

Phương trình tiếp tuyến: $y = – 3x + 1$.

Câu 17. Đồ thị $left( C right)$ của hàm số $y = frac{{3x + 1}}{{x – 1}}$ cắt trục tung tại điểm $A$. Tiếp tuyến của $left( C right)$ tại điểm $A$ có phương trình là: A. $y = – 4x – 1$. B. $y = 4x – 1$. C. $y = 5x – 1$. D. $y = – 5x – 1$.

Lời giải

Chọn A.

Cho ${x_0} = 0 Rightarrow {y_0} = – 1$

Ta có : điểm $Aleft( {0; – 1} right)$

$y’ = frac{{ – 4}}{{{{(x – 1)}^2}}} Rightarrow $ hệ số góc tiếp tuyến $y’left( 0 right) = – 4$

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$ tại điểm $Aleft( {0; – 1} right)$ là :

$y = – 4left( {x – 0} right) – 1 = – 4x – 1$.

Câu 18. Gọi $left( P right)$ là đồ thị của hàm số $y = 2{x^2} – x + 3$. Phương trình tiếp tuyến với $left( P right)$ tại điểm mà $left( P right)$ cắt trục tung là: A. $y = – x + 3$. B. $y = – x – 3$. C. $y = 4x – 1$. D. $y = 11x + 3$.

Lời giải

Chọn A.

Ta có : $left( P right)$ cắt trục tung tại điểm $Mleft( {0;3} right)$.

$y’ = 4x – 1$

Hệ số góc tiếp tuyến : $y’left( 0 right) = – 1$

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( P right)$ tại $Mleft( {0;3} right)$ là $y = – 1left( {x – 0} right) + 3 = – x + 3$.

Câu 19. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = frac{{{x^2} – 3x + 1}}{{2x – 1}}$ tại giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung có phương trình là: A. $y = x – 1$. B. $y = x + 1$. C. $y = x$. D. $y = – x$.

Lời giải

Chọn A.

Ta có: $y’ = frac{{2{x^2} – 2x + 1}}{{{{(2x – 1)}^2}}}$.

Giao điểm $M$ của đồ thị với trục tung : ${x_0} = 0 Rightarrow {y_0} = – 1$

Hệ số góc của tiếp tuyến tại $M$ là : $k = y’left( 0 right) = 1$.

Phương trình tiếp tuyến tại điểm $M$ là : $y = kleft( {x – {x_0}} right) + {y_0} Leftrightarrow y = x – 1$.

Câu 20. Gọi $M$ là giao điểm của đồ thị hàm số $y = frac{{2x – 1}}{{x – 2}}$ với trục tung. Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số trên tại điểm $M$ là: A. $y = frac{3}{2}x – frac{1}{2}$ B. $y = – frac{3}{4}x + frac{1}{2}$ C. $y = frac{3}{4}x + frac{1}{2}$ D. $y = – frac{3}{2}x – frac{1}{2}$

Lời giải

Chọn B.

Vì $M$ là giao điểm của đồ thị với trục $Oy Rightarrow Mleft( {0;frac{1}{2}} right)$

$y’ = frac{{ – 3}}{{{{(x – 2)}^2}}} Rightarrow k = y’left( 0 right) = – frac{3}{4}$

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm $M$ là: $y = – frac{3}{4}x + frac{1}{2}$

Dạng 3: Viết phương trình tiếp tuyến tại điểm có tung độ $y = {y_0}$

+ $y = {y_0} Rightarrow f({x_0}) = {y_0} Rightarrow x = {x_0}$

+ Tính $y’ Rightarrow f'({x_0})$

+ Thay vào công thức $y = f’left( {{x_0}} right) cdot left( {x – {x_0}} right) + {y_0}$

Chú ý: Nếu tìm giao điểm với trục hoành $Ox$ thì cho ${y_0} = 0$.

Câu 21. Cho hàm số $y = {x^4} + {x^2} + 1left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$, biết tung độ tiếp điểm bằng 1 A. $y = 2$ B. $y = 1$ C. $y = 3$ D. $y = 4$

Lời giải

Chọn B.

Ta có: $y’ = 4{x^3} + 2x$. Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm

Ta có ${y_0} = 1 Leftrightarrow x_0^4 + x_0^2 = 0 Leftrightarrow {x_0} = 0,y’left( {{x_0}} right) = 0$

Phương trình tiếp tuyến: $y = 1$

Câu 22. Cho hàm số $y = {x^3} – 3x + 1left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$, biết tung độ tiếp điểm bằng 3 A. $y = 9x – 1$ hay $y = 3$ B. $y = 9x – 4$ hay $y = 3$ C. $y = 9x – 3$ hay $y = 3$ D. $y = 9x – 13$ hay $y = 3$

Lời giải

Chọn D.

Ta có: $y’ = 3{x^2} – 3$. Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm

Ta có: ${y_0} = 3 Leftrightarrow x_0^3 – 3{x_0} – 2 = 0 Leftrightarrow {x_0} = 2,{x_0} = – 1$

• ${x_0} = – 1 Rightarrow y’left( {{x_0}} right) = 0$. Phương trình tiếp tuyến: $y = 3$

• ${x_0} = 2 Rightarrow y’left( {{x_0}} right) = 9$. Phương trình tiếp tuyến:

$y = 9left( {x – 2} right) + 3 = 9x – 13$.

Câu 23. Cho hàm số $y = {x^3} + 3{x^2} – 6x + 1$ (C). Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$ biết tung độ tiếp điểm bằng 9. A. $left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {y = 18x + 81} {y = – 9x} {y = 18x – 27} end{array}} right.$ B. $left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {y = x + 81} {y = 9x} {y = 9x – 2} end{array}} right.$ C. $left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {y = 18x + 1} {y = – 9x} {y = 9x – 7} end{array}} right.$ D. $left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {y = x + 81} {y = – 9x} {y = 9x – 2} end{array}} right.$

Lời giải

Chọn A.

Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm

Ta có: $y’ = 3{x^2} + 6x – 6$.

Ta có: ${y_0} = 9 Leftrightarrow x_0^3 + 3x_0^2 – 6{x_0} – 8 = 0 Leftrightarrow {x_0} = – 1,{x_0} = 2,{x_0} = – 4$.

• ${x_0} = – 4 Rightarrow y’left( {{x_0}} right) = 18$. Phương trình tiếp tuyến là: $y = 18left( {x + 4} right) + 9 = 18x + 81$

• ${x_0} = – 1 Rightarrow y’left( {{x_0}} right) = – 9$. Phương trình tiếp tuyến là: $y = – 9left( {x + 1} right) + 9 = – 9x$

• ${x_0} = 2 Rightarrow y’left( {{x_0}} right) = 18$. Phương trình tiếp tuyến là: $y = 18left( {x – 2} right) + 9 = 18x – 27$.

Câu 24. Lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( H right):y = frac{{x – 1}}{{x + 2}}$ tại giao điểm của $left( H right)$ và trục hoành: A. $y = frac{1}{3}left( {x – 1} right)$. B. $y = 3x$. C. $y = x – 3$. D. $y = 3left( {x – 1} right)$.

Lời giải

Chọn A.

Tập xác định: $D = mathbb{R} setminus left{ { – 2} right}$.

Đạo hàm: $y’ = frac{3}{{{{(x + 2)}^2}}}$.

Cho ${y_0} = 0 Rightarrow $${x_o} = 1 Rightarrow y’left( 1 right) = frac{1}{3};yleft( 1 right) = 0$

Phương trình tiếp tuyến cần tìm là $d:y = frac{1}{3}left( {x – 1} right)$.

Câu 25. Cho hàm số $y = frac{{2x – 4}}{{x – 3}}$ có đồ thị là $left( H right)$. Phương trình tiếp tuyến tại giao điểm của $left( H right)$ với trục hoành là: A. $y = 2x – 4$. B. $y = 3x + 1$. C. $y = – 2x + 4$. D. $y = 2x$.

Lời giải

Chọn C.

Giao điểm của $left( H right)$ với trục hoành là $Aleft( {2;0} right)$.

Ta có: $y’ = frac{{ – 2}}{{{{(x – 3)}^2}}} Rightarrow y’left( 2 right) = – 2$

Phương trình tiếp tuyến cần tìm là $y = – 2left( {x – 2} right)$ hay $y = – 2x + 4$.

Câu 26. Cho hàm số $y = fleft( x right) = {x^2} + 5x + 4$, có đồ thị $left( C right)$. Tại các giao điểm của $left( C right)$ với trục $Ox$, tiếp tuyến của $left( C right)$ có phương trình: A. $y = 3x + 3$ và $y = – 3x – 12$. B. $y = 3x – 3$ và $y = – 3x + 12$. C. $y = – 3x + 3$ và $y = 3x – 12$. D. $y = 2x + 3$ và $y = – 2x – 12$.

Lời giải

Chọn A.

Xét phương trình hoành độ giao điểm. ${x^2} + 5x + 4 = 0 Leftrightarrow left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {x = – 1} {x = – 4} end{array}} right.$

$f’left( x right) = 2x + 5$

TH1: ${x_0} = – 1;{y_0} = 0;f’left( { – 1} right) = 3$ PTTT có dạng $:y = 3x + 3$

TH2: ${x_0} = – 4;{y_0} = 0;f’left( { – 4} right) = – 3$ PTTT có dạng $:y = – 3x – 12$

Câu 27. Tìm trên $left( C right):y = 2{x^3} – 3{x^2} + 1$ những điểm $M$ sao cho tiếp tuyến của $left( C right)$ tại $M$ cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 8 . A. $Mleft( { – 1; – 4} right)$ B. $Mleft( { – 2; – 27} right)$ C. $Mleft( {1;0} right)$ D. $Mleft( {2;5} right)$

Lời giải

Chọn A.

Giả sử $Mleft( {{x_0};{y_0}} right) in left( C right) Rightarrow {y_0} = 2x_0^3 – 3x_0^2 + 1$. Ta có: $y’ = 3{x^2} – 6x$.

Phương trình tiếp tuyến $Delta $ tại $M:y = left( {6x_0^2 – 6{x_0}} right)left( {x – {x_0}} right) + 2x_0^3 – 3x_0^2 + 1$.

$Delta $ đi qua $Pleft( {0;8} right) Leftrightarrow 8 = – 4x_0^3 + 3x_0^2 + 1 Leftrightarrow {x_0} = – 1$. Vậy $Mleft( { – 1; – 4} right)$.

II. VIẾT PHƯƠNG TRÌNH TIẾP TUYẾN BIẾT HỆ SỐ GÓC k

Bài toán: Cho hàm số $y = fleft( x right)$, có đồ thị $left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của $left( C right)$, biết tiếp tuyến có hệ số góc là $k$.

Phương pháp giải:

• Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tọa độ tiếp điểm của tiếp tuyến cần tìm với đồ thị $left( C right)$.

• Phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$ tại $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ và có hệ số góc $k$ là:

• $y = kleft( {x – {x_0}} right) + {y_0}$

• Tính $y’ = f’left( x right) Rightarrow f’left( {{x_0}} right) = kleft( 1 right)$

• Giải phương trình (1) tìm ${x_0}$, sau đó thay ${x_0}$ vào $y = fleft( x right)$ suy ra ${y_0} = fleft( {{x_0}} right)$

• Thay ${x_0},{y_0}$ vào $left( * right)$ ta được phương trình tiếp tuyến cần tìm.

Chú ý:

1. Hệ số góc của tiếp tuyến với $left( C right)$ tại điểm $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ thuộc $left( C right)$ là: $k = f’left( {{x_0}} right)$

2. Cho tiếp tuyến của đồ thị $left( C right):y = fleft( x right)$ là đường thẳng $left( Delta right)$ có hệ số góc ${k_Delta }$ và đường thẳng $left( d right):y = {k_d}x + b$. Khi đó :

• Nếu $left( Delta right)//left( d right) Rightarrow {k_Delta } = {k_d}$

• Nếu $left( Delta right) bot left( d right) Rightarrow {k_Delta } cdot {k_d} = – 1 Leftrightarrow {k_Delta } = – frac{1}{{{k_d}}}$

Câu 1. Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = frac{{2 – 3x}}{{x – 1}}$ tại giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành bằng : A. 9 . B. $frac{1}{9}$. C. -9 . D. $ – frac{1}{9}$.

Lời giải

Chọn A.

Tập xác định: $D = mathbb{R} setminus left{ 1 right}$. Đạo hàm: $y’ = frac{1}{{{{(x – 1)}^2}}}$.

Cho ${y_0} = 0 Rightarrow {x_0} = frac{2}{3}$

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại $Aleft( {frac{2}{3};0} right)$.

Hệ số góc của tiếp tuyến là $y’left( {frac{2}{3}} right) = 9$.

Câu 2. Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = frac{{x – 1}}{{x + 1}}$ tại giao điểm với trục tung bằng : A. -2 . B. 2 . C. 1 . D. -1 .

Lời giải

Chọn B.

Tập xác định: $D = mathbb{R} setminus left{ { – 1} right}$.

Đạo hàm: $y’ = frac{2}{{{{(x + 1)}^2}}}$.

Cho ${x_o} = 0 Rightarrow {y_0}^prime = 2$.

Câu 3. Tìm hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị $y = tanx$ tại điểm có hoành độ $x = frac{pi }{4}$. A. $k = 1$. B. $k = frac{1}{2}$. C. $k = frac{{sqrt 2 }}{2}$. D. 2 .

Lời giải

Chọn D.

$y = tanx Rightarrow y’ = frac{1}{{co{s^2}x}}$.

Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị $y = tanx$ tại điểm có hoành độ $x = frac{pi }{4}$ là $k = y’left( {frac{pi }{4}} right) = 2$.

Câu 4. Hệ số góc $k$ của tiếp tuyến với đồ thị hàm số $y = sinx + 1$ tại điểm có hoành độ $frac{pi }{3}$ là A. $k = frac{1}{2}$. B. $k = frac{{sqrt 3 }}{2}$. C. $k = – frac{1}{2}$. D. $k = – frac{{sqrt 3 }}{2}$.

Lời giải

Chọn A.

$y’ = cosx,k = y’left( {frac{pi }{3}} right) = cosleft( {frac{pi }{3}} right) = frac{1}{2}$.

Câu 5. Tiếp tuyến của hàm số $y = frac{{x + 8}}{{x – 2}}$ tại điểm có hoành độ ${x_0} = 3$ có hệ số góc bằng A. 3 B. -7 C. -10 D. -3

Lời giải

Chọn C.

Ta có: $y’ = frac{{ – 10}}{{{{(x – 2)}^2}}} Rightarrow k = y’left( {{x_0}} right) = y’left( 3 right) = frac{{ – 10}}{{{{(3 – 2)}^2}}} = – 10$

Câu 6. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = frac{{x + 1}}{{x – 5}}$ tại điểm $Aleft( { – 1;0} right)$ có hệ số góc bằng A. $frac{1}{6}$ B. $frac{6}{{25}}$ C. $ – frac{1}{6}$ D. $ – frac{6}{{25}}$

Lời giải

Chọn C.

Ta có $y’ = frac{{ – 6}}{{{{(x – 5)}^2}}}$. Theo giả thiết: $k = y’left( { – 1} right) = – frac{1}{6}$

Câu 7. Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số $fleft( x right) = – {x^3} + x + 2$ tại điểm $Mleft( { – 2;8} right)$ là: A. 11. B. -12 C. -11 . D. 6 .

Lời giải

Ta có $f’left( { – 2} right) = – 11$

Chon C.

Câu 8. Điểm $M$ trên đồ thị hàm số $y = {x^3} – 3{x^2} – 1$ mà tiếp tuyến tại đó có hệ số góc $k$ bé nhất trong tất cả các tiếp tuyến của đồ thị thì $M,k$ là A. $Mleft( {1; – 3} right),k = – 3$. B. $Mleft( {1;3} right),k = – 3$. C. $Mleft( {1; – 3} right),k = 3$. D. $Mleft( { – 1; – 3} right),k = – 3$.

Lời giải

Chọn A.

Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$. Ta có $y’ = 3{x^2} – 6x$.

Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị tại $M$ là $k = y’left( {{x_0}} right) = 3x_0^2 – 6{x_0} = 3{left( {{x_0} – 1} right)^2} – 3 geqslant – 3$

Vậy $k$ bé nhất bằng -3 khi ${x_0} = 1,{y_0} = – 3$.

Câu 9. Cho hàm số $y = {x^3} – 3x + 1left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$, biết hệ số góc của tiếp tuyến bằng 9 A. $y = 9x – 1$ hay $y = 9x + 17$ B. $y = 9x – 1$ hay $y = 9x + 1$ C. $y = 9x – 13$ hay $y = 9x + 1$ D. $y = 9x – 13$ hay $y = 9x + 17$

Lời giải

Chọn D.

Ta có: $y’ = 3{x^2} – 3$. Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm

Ta có: $y’left( {{x_0}} right) = 9 Leftrightarrow 3x_0^2 – 3 = 9 Leftrightarrow {x_0} = pm 2$

• ${x_0} = 2 Rightarrow {y_0} = 3$. Phương trình tiếp tuyến:

$y = 9left( {x – 2} right) + 3 = 9x – 13$.

• ${x_0} = – 2 Rightarrow {y_0} = – 1$.

Phương trình tiếp tuyến:

$y = 9left( {x + 2} right) – 1 = 9x + 17$.

Câu 10. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = frac{{{x^3}}}{3} + 3{x^2} – 2$ có hệ số góc $k = – 9$, có phương trình là : A. $y – 16 = – 9left( {x + 3} right)$. B. $y = – 9left( {x + 3} right)$. C. $y – 16 = – 9left( {x – 3} right)$. D. $y + 16 = – 9left( {x + 3} right)$.

Lời giải

Chọn A.

Tập xác định: $D = mathbb{R}$.

Đạo hàm: $y’ = {x^2} + 6x$.

• $k = – 9 Leftrightarrow y’left( {{x_o}} right) = – 9 Leftrightarrow x_o^2 + 6{x_o} = – 9 Leftrightarrow {left( {{x_o} + 3} right)^2} = 0 Leftrightarrow {x_o} = – 3 Rightarrow {y_o} = 16$

Phương trình tiếp tuyến cần tìm là $left( d right):y = – 9left( {x + 3} right) + 16 Leftrightarrow y – 16 = – 9left( {x + 3} right)$.

Câu 11. Cho hàm số: $y = frac{{2x + 2}}{{x – 1}}$ có đồ thị $left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị(C) biết tiếp tuyến có hệ số góc bằng -1 . A. $y = – x – 2,y = – x + 7$. B. $y = – x – 5,y = – x + 6$. C. $y = – x – 1,y = – x + 4$. D. $y = – x – 1,y = – x + 7$.

Lời giải

Chọn D

Hàm số đã cho xác định với $forall x ne 1$. Ta có: $y’ = frac{{ – 4}}{{{{(x – 1)}^2}}}$

Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tọa độ tiếp điểm, suy ra phương trình tiếp tuyến của $left( C right)$ :

Tiếp tuyến có hệ số góc bằng -1

Nên có: ${y’_0} = – 1 Leftrightarrow frac{{ – 4}}{{{{({x_0} – 1)}^2}}} = – 1 Leftrightarrow {x_0} = 3,{x_0} = – 1$

• Với ${x_0} = – 1 Rightarrow {y_0} = 0 Rightarrow Delta :y = – x – 1$

• Với ${x_0} = 2 Rightarrow {y_0} = 4 Rightarrow Delta :y = – x + 7$

Vậy, có 2 tiếp tuyến thỏa mãn đề bài: $y = – x – 1,y = – x + 7$.

Câu 12. Cho hàm số $y = frac{{{x^2} – 3x + 1}}{{x – 2}}$ và xét các phương trình tiếp tuyến có hệ số góc $k = 2$ của đồ thị hàm số là A. $y = 2x – 1;y = 2x – 3$. B. $y = 2x – 5;y = 2x – 3$. C. $y = 2x – 1;y = 2x – 5$. D. $y = 2x – 1;y = 2x + 5$.

Lời giải

Chọn A.

Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tọa độ tiếp điểm. Ta có $y’ = frac{{{x^2} – 4x + 5}}{{{{(x – 2)}^2}}}$.

Hệ số góc của tiếp tuyến $k = 2 Rightarrow y’left( {{x_0}} right) = 2 Leftrightarrow frac{{x_0^2 – 4{x_0} + 5}}{{{{left( {{x_0} – 2} right)}^2}}} = 2 Leftrightarrow x_0^2 – 4{x_0} + 3 = 0 Leftrightarrow left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {{x_0} = 1} {{x_0} = 3} end{array}} right.$.

Với ${x_0} = 1 Rightarrow {y_0} = 1 Rightarrow $ pttt: $y = 2left( {x – 1} right) + 1 Leftrightarrow y = 2x – 1$.

Với ${x_0} = 3 Rightarrow {y_0} = 1 Rightarrow $ pttt: $y = 2left( {x – 3} right) + 1 Leftrightarrow y = 2x – 5$.

Vậy hai phương trình tiếp tuyến cần tìm là $y = 2x – 1,y = 2x – 5$.

Câu 13. Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số: $y = frac{{2x}}{{x – 1}}$, biết hệ số góc của tiếp tuyến bằng $ – 2$ A. $y = – 2x + 1,y = – 2x$ B. $y = – 2x + 2,y = – 2x + 4$ C. $y = – 2x + 9,y = – 2x$ D. $y = – 2x + 8,y = – 2x$

Lời giải

Chọn D

Ta có: $y’ = frac{{2left( {x – 1} right) – 2x}}{{{{(x – 1)}^2}}} = frac{{ – 2}}{{{{(x – 1)}^2}}}$.

Gọi $left( {{x_0};{y_0}} right)$ là tọa độ tiếp điểm, hệ số góc tiếp tuyến tại $left( {{x_0};{y_0}} right)$ bằng $y’left( {{x_0}} right) = frac{{ – 2}}{{{{left( {{x_0} – 1} right)}^2}}}$

Theo giải thiết, ta có: $y’left( {{x_0}} right) = – 2 Leftrightarrow frac{{ – 2}}{{{{left( {{x_0} – 1} right)}^2}}} = – 2$

$ Leftrightarrow {left( {{x_0} – 1} right)^2} = 1 Leftrightarrow left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {{x_0} – 1 = 1} {{x_0} – 1 = – 1} end{array} Leftrightarrow left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {{x_0} = 2 Rightarrow {y_0} = 4} {{x_0} = 0 Rightarrow {y_0} = 0} end{array}} right.} right.$

Vậy, có 2 tiếp tuyến thỏa đề bài: $y = – 2x + 8,y = – 2x$

Câu 14. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số: $y = 2{x^4} – 4{x^2} + 1$ biết tiếp tuyến song song với đường thẳng $y = 48x – 1$. A. $y = 48x – 9$ B. $y = 48x – 7$ C. $y = 48x – 10$ D. $y = 48x – 79$

Lời giải

Chọn D.

Ta có: $y’ = 8{x^3} – 8x$

Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm.

Vì tiếp tuyến song song với đường thẳng $y = 48x – 1$

Nên ta có: $y’left( {{x_0}} right) = 48 Leftrightarrow x_0^3 – {x_0} – 6 = 0 Leftrightarrow {x_0} = 2$

Suy ra ${y_0} = 17$. Phương trình tiếp tuyến là:

$y = 48left( {x – 2} right) + 17 = 48x – 79$.

Câu 15. Cho hàm số $y = {x^4} + {x^2} + 1left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$, biết tiếp tuyến song song với đường thẳng $y = 6x – 1$ A. $y = 6x – 2$ B. $y = 6x – 7$ C. $y = 6x – 8$ D. $y = 6x – 3$

Lời giải

Chọn D.

Ta có: $y’ = 4{x^3} + 2x$. Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm

Vì tiếp tuyến song song với đường thẳng $y = 6x – 1$ nên ta có:

• $y’left( {{x_0}} right) = 6 Leftrightarrow 4x_0^3 + 2{x_0} = 6 Leftrightarrow {x_0} = 1 Rightarrow {y_0} = 3$

Phương trình tiếp tuyến: $y = 6x – 3$.

Câu 16. Cho hàm số $y = frac{{2x + 2}}{{x – 1}}left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của $left( C right)$, biết tiếp tuyến song song với đường thẳng $d:y = – 4x + 1$. A. $left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {y = – 4x + 2} {y = – 4x + 14} end{array}} right.$ B. $left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {y = – 4x + 21} {y = – 4x + 14} end{array}} right.$ C. $left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {y = – 4x + 2} {y = – 4x + 1} end{array}} right.$ D. $left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {y = – 4x + 12} {y = – 4x + 14} end{array}} right.$

Lời giải

Chọn A.

Hàm số xác định với mọi $x ne 1$. Ta có: $y’ = frac{{ – 4}}{{{{(x – 1)}^2}}}$

Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm, suy ra phương trình tiếp tuyến của $left( C right)$ : Vì tiếp tuyến song với đường thẳng $d:y = – 4x + 1$ nên ta có:

• $y’left( {{x_0}} right) = – 4 Leftrightarrow frac{{ – 4}}{{{{left( {{x_0} – 1} right)}^2}}} = – 4 Leftrightarrow {x_0} = 0,{x_0} = 2$

• ${x_0} = 0 Rightarrow {y_0} = 2 Rightarrow Delta :y = – 4x + 2$

• ${x_0} = 2 Rightarrow {y_0} = 6 Rightarrow Delta :y = – 4x + 14$

Câu 17. Lập phương trình tiếp tuyến của đường cong $left( C right):y = {x^3} + 3{x^2} – 8x + 1$, biết tiếp tuyến đó song song với đường thẳng $Delta :y = x + 28$ ? A. $y = x + 28$. B. $y = x – 4;y = x + 28$. C. $y = x – 4$. D. $y = x + 1$.

Lời giải

Chọn C.

Tập xác định: $D = mathbb{R}$.

Đạo hàm: $y’ = 3{x^2} + 6x – 8$.

Tiếp tuyến cần tìm song song với đường thẳng $y = x + 28$ nên hệ số góc của tiếp tuyến là 1 .

Ta có phương trình $1 = 3{x^2} + 6x – 8 Leftrightarrow left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {x = 1} {x = – 3} end{array}} right.$.

Tại $Mleft( {1; – 3} right)$. Phương trình tiếp tuyến là $y = x – 4$.

Tại $Nleft( { – 3;25} right)$. Phương trình tiếp tuyến là $y = x + 28$( loại vì trùng với $Delta $)

Câu 18. Cho hàm số $y = {x^2} – 6x + 5$ có tiếp tuyến song song với trục hoành. Phương trình tiếp tuyến đó là: A. $x = – 3$. B. $y = – 4$. C. $y = 4$. D. $x = 3$.

Lời giải

Chọn B.

Tập xác định: $D = mathbb{R}$.

Đạo hàm: $y’ = 2x – 6$.

Vì tiếp tuyến song song với trục hoành nên ta có:

$y’left( {{x_o}} right) = 0 Rightarrow 2{x_o} – 6 = 0 Leftrightarrow {x_o} = 3 Rightarrow {y_o} = – 4 Rightarrow d:y = – 4$.

Câu 19. Phương trình tiếp tuyến của $left( C right):y = {x^3}$ biết nó vuông góc với đường thẳng $Delta :y = – frac{x}{{27}} + 8$ là: A. $y = – frac{1}{{27}}x + 8$. B. $y = 27x pm 3$. C. $y = – frac{1}{{27}}x pm 3$. D. $y = 27x pm 54$.

Lời giải

Chọn D.

$y’ = 3{x^2}$.

+Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm.

• Vì tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng $Delta :y = frac{{ – 1}}{{27}}x + 8$ suy ra

$y’left( {{x_0}} right) = 27 Leftrightarrow 3x_0^2 = 27 Leftrightarrow left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {{x_0} = 3} {{x_0} = – 3} end{array}.} right.$

• Với ${x_0} = 3 Rightarrow {y_0} = 27$. PTTT là: $y = 27left( {x – 3} right) + 27 Leftrightarrow y = 27x – 54$

• Với ${x_0} = – 3 Rightarrow {y_0} = – 27$. PTTT là: $y = 27left( {x + 3} right) – 27 Leftrightarrow y = 27x + 54$.

Câu 20. Cho hàm số $y = {x^3} + 3{x^2} – 6x + 1$ (C). Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$ biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng $y = – frac{1}{{18}}x + 1$ A. $y = 18x + 8$ và $y = 18x – 27$. B. $y = 18x + 8$ và $y = 18x – 2$. C. $y = 18x + 81$ và $y = 18x – 2$. D. $y = 18x + 81$ và $y = 18x – 27$.

Lời giải

Chọn D.

Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm

Ta có: $y’ = 3{x^2} + 6x – 6$.

Vì tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng $y = – frac{1}{{18}}x + 1$ nên

Ta có: $y’left( {{x_0}} right) = 15 Leftrightarrow x_0^2 + 2{x_0} – 8 = 0 Leftrightarrow {x_0} = – 4,{x_0} = 2$

Từ đó ta tìm được hai tiếp tuyến: $y = 18x + 81$ và $y = 18x – 27$.

Câu 21. Cho hàm số $y = frac{{2x + 1}}{{x – 1}}left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của $left( C right)$ biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng $y = frac{1}{3}x + 2$ A. $y = – 3x – 11$ hay $y = – 3x + 11$ B. $y = – 3x – 11$ hay $y = – 3x + 1$ C. $y = – 3x – 1$ hay $y = – 3x + 1$ D. $y = – 3x – 1$ hay $y = – 3x + 11$

Lời giải

Chọn D.

Ta có $y’ = frac{{ – 3}}{{{{(x – 1)}^2}}}$. Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm.Vì tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng $y = frac{1}{3}x + 2$ nên ta có

$y’left( {{x_0}} right) = – 3 Leftrightarrow frac{{ – 3}}{{{{left( {{x_0} – 1} right)}^2}}} = – 3 Leftrightarrow {x_0} = 0,{x_0} = 2$

• ${x_0} = 0 Rightarrow {y_0} = – 1$, phương trình tiếp tuyến là:$y = – 3x – 1$

• ${x_0} = 2 Rightarrow {y_0} = 5$, phương trình tiếp tuyến là: $y = – 3left( {x – 2} right) + 5 = – 3x + 11$.

Câu 22. Cho hàm số $y = 3{x^2} – 2x + 5$, có đồ thị $left( C right)$. Tiếp tuyến của $left( C right)$ vuông góc với đường thẳng $x + 4y + 1 = 0$ là đường thẳng có phương trình: A. $y = 4x + 1$. B. $y = 4x + 2$. C. $y = 4x – 4$. D. $y = 4x – 2$.

Lời giải

Chọn C.

Phương trình tiếp tuyến của $left( C right)$ tại điểm $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ có phương trình là: $y – {y_0} = f’left( {{x_0}} right)left( {x – {x_0}} right)$

$d:x + 4y + 1 = 0 Leftrightarrow y = – frac{1}{4}x – frac{1}{4}$

$y’ = 6x – 2$

Tiếp tuyến vuông góc với $d$ nên $y’left( {{x_0}} right) cdot left( { – frac{1}{4}} right) = – 1 Leftrightarrow y’left( {{x_0}} right) = 4 Leftrightarrow 6{x_0} – 2 = 4 Leftrightarrow {x_0} = 1$,

$yleft( 1 right) = 6$. Phương trình tiếp tuyến có dạng : $y = 4x + 2$

Câu 23. Tìm $m$ để tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = left( {2m – 1} right){x^4} – m + frac{5}{4}$ tại điểm có hoành độ $x = – 1$ vuông góc với đường thẳng $d:2x – y – 3 = 0$. A. $frac{3}{4}$. B. $frac{1}{4}$. C. $frac{7}{{16}}$. D. $frac{9}{{16}}$.

Lời giải

Chọn D.

$d:2x – y – 3 = 0 Leftrightarrow y = 2x – 3 Rightarrow {k_d} = 2$.

$y = left( {2m – 1} right){x^4} – m + frac{5}{4} Rightarrow y’ = 4left( {2m – 1} right){x^3}$.

Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số $y = left( {2m – 1} right){x^4} – m + frac{5}{4}$ tại điểm có hoành độ $x = – 1$ là ${k_{tt}} = y’left( { – 1} right) = 4left( {2m – 1} right){( – 1)^3} = – 4left( {2m – 1} right)$.

Ta có ${k_{tt}} cdot {k_d} = – 1 Leftrightarrow – 8left( {2m – 1} right) = – 1 Leftrightarrow m = frac{9}{{16}}$

Câu 24. Cho hàm số $y = {x^3} – 3x + 1left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$, biết tiếp tuyến vuông góc với trục Oy. A. $y = 2,y = – 1$ B. $y = 3,y = – 1$ C. $y = 3,y = – 2$ D. $x = 3,x = – 1$

Lời giải

Chọn B.

Ta có: $y’ = 3{x^2} – 3$. Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm

Vì tiếp tuyến vuông góc với Oy nên ta có: $y’left( {{x_0}} right) = 0$

Hay ${x_0} = pm 1$. Từ đó ta tìm được hai tiếp tuyến: $y = 3,y = – 1$.

Câu 25. Cho hàm số $y = 2 – frac{4}{x}$ có đồ thị $left( H right)$. Đường thẳng $Delta $ vuông góc với đường thẳng $d:y = – x + 2$ và tiếp xúc với $left( H right)$ thì phương trình của $Delta $ là A. $y = x + 4$. B. $left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {y = x – 2} {y = x + 4} end{array}} right.$. C. $left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {y = x – 2} {y = x + 6} end{array}} right.$. D. Không tồn tại.

Lời giải

Chọn C.

Tập xác định: $D = mathbb{R} setminus left{ 0 right}$.

Đạo hàm: $y’ = frac{4}{{{x^2}}}$

Đường thẳng $Delta $ vuông góc với đường thẳng $d:y = – x + 2$ nên $Delta $ có hệ số góc bằng 1 . Ta có phương trình $1 = frac{4}{{{x^2}}} Leftrightarrow left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {x = 2} {x = – 2} end{array}} right.$.

Tại $Mleft( {2;0} right)$. Phương trình tiếp tuyến là $y = x – 2$.

Tại $Nleft( { – 2;4} right)$. Phương trình tiếp tuyến là $y = x + 6$.

III. VIẾT PHƯƠNG TRÌNH TIẾP TUYẾN ĐI QUA MỘT ĐIỂM

Bài toán: Cho hàm số $y = fleft( x right)$, có đồ thị $left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của $left( C right)$, biết tiếp tuyến đi qua điểm $Aleft( {{x_1};{y_1}} right)$.

Phương pháp giải:

• Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tọa độ tiếp điểm của tiếp tuyến cần tìm với đồ thị $left( C right)$.

• Phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$ tại $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là:

$y = f’left( {{x_0}} right) cdot left( {x – {x_0}} right) + {y_0};hay;y = f’left( {{x_0}} right) cdot left( {x – {x_0}} right) + fleft( {{x_0}} right)$

Tính $y’ = f’left( x right) Rightarrow f’left( {{x_0}} right)$ và ${y_0} = fleft( {{x_0}} right)$

• Vì tiếp tuyến đi qua $Aleft( {{x_1};{y_1}} right) Rightarrow {y_1} = f’left( {{x_0}} right) cdot left( {{x_1} – {x_0}} right) + fleft( {{x_0}} right)$

• Giải phương trình (2) tìm ${x_0}$ thế vào (1) suy ra phương trình tiếp tuyến .

Câu 1. Phương trình tiếp tuyến của $left( C right):y = {x^3}$ biết nó đi qua điểm $Mleft( {2;0} right)$ là: A. $y = 27x pm 54$. B. $y = 27x – 9$ và $y = 27x – 2$. C. $y = 27x pm 27$. D. $y = 0$ và $y = 27x – 54$.

Lời giải

Chọn D.

$ + y’ = 3{x^2}$.

• Gọi $Aleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm. PTTT của $left( C right)$ tại $Aleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là:

$y = 3x_0^2left( {x – {x_0}} right) + x_0^3;left( d right).$

• Vì tiếp tuyến $left( d right)$ đí qua $Mleft( {2;0} right)$ nên ta có phương trình:

$3x_0^2left( {2 – {x_0}} right) + x_0^3 = 0 Leftrightarrow left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {{x_0} = 0} {{x_0} = 3} end{array}.} right.$

• Với ${x_0} = 0$ thay vào $left( d right)$ ta có tiếp tuyến $y = 0$.

• Với ${x_0} = 3$ thay vào $left( d right)$ ta có tiếp tuyến $y = 27x – 54$.

Câu 2. Cho hàm số $y = {x^3} + 3{x^2} – 6x + 1left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$ biết tiếp tuyến đi qua điểm $Nleft( {0;1} right)$. A. $y = – frac{{33}}{4}x + 11$ B. $y = – frac{{33}}{4}x + 12$ C. $y = – frac{{33}}{4}x + 1$ D. $y = – frac{{33}}{4}x + 2$

Lời giải

Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm

Ta có: $y’ = 3{x^2} + 6x – 6$.

Phương trình tiếp tuyến có dạng: $y = left( {3x_0^2 + 6{x_0} – 6} right)left( {x – {x_0}} right) + x_0^3 + 3x_0^2 – 6{x_0} + 1$

Vì tiếp tuyến đi qua $Nleft( {0;1} right)$ nên ta có:

$1 = left( {3x_0^2 + 6{x_0} – 6} right)left( { – {x_0}} right) + x_0^3 + 3x_0^2 – 6{x_0} + 1$

$ Leftrightarrow 2x_0^3 + 3x_0^2 = 0 Leftrightarrow {x_0} = 0,{x_0} = – frac{3}{2}$

• ${x_0} = 0 Rightarrow y’left( {{x_0}} right) = – 6$. Phương trình tiếp tuyến: $y = – 6x + 1$.

• ${x_0} = – frac{3}{2} Rightarrow {y_0} = frac{{107}}{8},y’left( {{x_0}} right) = – frac{{33}}{4}$. Phương trình tiếp tuyến $y’ = – frac{{33}}{4}left( {x + frac{3}{2}} right) + frac{{107}}{8} = – frac{{33}}{4}x + 1$

Câu 3. Cho hàm số $y = {x^4} + {x^2} + 1left( C right)$. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right)$, biết tiếp tuyến đi qua điểm $Mleft( { – 1;3} right)$. A. $y = – 6x – 2$ B. $y = – 6x – 9$ C. $y = – 6x – 3$ D. $y = – 6x – 8$

Lời giải

Chọn C

Ta có: $y’ = 4{x^3} + 2x$. Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tiếp điểm

Phương trình tiếp tuyến có dạng:

$y = left( {4x_0^3 + 2{x_0}} right)left( {x – {x_0}} right) + x_0^4 + x_0^2 + 1$

Vì tiếp tuyến đi qua $Mleft( { – 1;3} right)$ nên ta có:

$3 = left( {4x_0^3 + 2{x_0}} right)left( { – 1 – {x_0}} right) + x_0^4 + x_0^2 + 1 Leftrightarrow 3x_0^4 + 4x_0^3 + x_0^2 + 2{x_0} + 2 = 0$

$ Leftrightarrow {left( {{x_0} + 1} right)^2}left( {3x_0^2 – 2{x_0} + 2} right) = 0 Leftrightarrow {x_0} = – 1 Rightarrow {y_0} = 3,y’left( {{x_0}} right) = – 6$

Phương trình tiếp tuyến: $y = – 6x – 3$.

Câu 4. Cho hàm số $y = frac{{x + 2}}{{x – 2}}$, tiếp tuyến của đồ thị hàm số đi qua điểm $left( { – 6;5} right)$ là A. $y = – x – 1;y = frac{1}{4}x + frac{7}{2}$. B. $y = – x – 1;y = – frac{1}{4}x + frac{7}{2}$. C. $y = – x + 1;y = – frac{1}{4}x + frac{7}{2}$. D. $y = – x + 1;y = – frac{1}{4}x – frac{7}{2}$.

Lời giải

Chọn B.

$y = frac{{x + 2}}{{x – 2}} Rightarrow y’ = frac{{ – 4}}{{{{(x – 2)}^2}}}$.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right):y = frac{{x + 2}}{{x – 2}}$ tại điểm $Mleft( {{x_0};{y_0}} right) in left( C right)$ với ${x_0} ne 2$ là:

$y = y’left( {{x_0}} right)left( {x – {x_0}} right) + {y_0} Leftrightarrow y = frac{{ – 4}}{{{{left( {{x_0} – 2} right)}^2}}}left( {x – {x_0}} right) + frac{{{x_0} + 2}}{{{x_0} – 2}}$.

Vì tiếp tuyến đi qua điểm $left( { – 6;5} right)$ nên ta có $5 = frac{{ – 4}}{{{{left( {{x_0} – 2} right)}^2}}}left( { – 6 – {x_0}} right) + frac{{{x_0} + 2}}{{{x_0} – 2}} Leftrightarrow 4x_0^2 – 24{x_0} = 0 Leftrightarrow left[ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {{x_0} = 0} {{x_0} = 6} end{array}} right.$ Vậy có hai tiếp tuyến thỏa đề bài là: $y = – x – 1$ và $y = – frac{1}{4}x + frac{7}{2}$.

Câu 5. Tiếp tuyến kẻ từ điểm $left( {2;3} right)$ tới đồ thị hàm số $y = frac{{3x + 4}}{{x – 1}}$ là A. $y = – 28x + 59;y = x + 1$. B. $y = – 24x + 51;y = x + 1$. C. $y = – 28x + 59$. D. $y = – 28x + 59;y = – 24x + 51$.

Lời giải

Chọn C.

$y = frac{{3x + 4}}{{x – 1}} Rightarrow y’ = frac{{ – 7}}{{{{(x – 1)}^2}}}$.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị $left( C right):y = frac{{3x + 4}}{{x – 1}}$ tại điểm $Mleft( {{x_0};{y_0}} right) in left( C right)$ với ${x_0} ne 2$ là:

$y = y’left( {{x_0}} right)left( {x – {x_0}} right) + {y_0} Leftrightarrow y = frac{{ – 7}}{{{{left( {{x_0} – 1} right)}^2}}}left( {x – {x_0}} right) + frac{{3{x_0} + 4}}{{{x_0} – 1}}$.

Vì tiếp tuyến đi qua điểm $left( {2;3} right)$ nên ta có $3 = frac{{ – 7}}{{{{left( {{x_0} – 1} right)}^2}}}left( {2 – {x_0}} right) + frac{{3{x_0} + 4}}{{{x_0} – 1}} Leftrightarrow {x_0} = frac{3}{2}$.

Vậy có một tiếp tuyến thỏa đề bài là: $y = – 28x + 59$.

Previous Post

Các dạng bài tập phương trình mặt cầu Toán 12 KNTTVCS

Next Post

Tại sao chúng ta chưa được người ngoài hành tinh liên lạc

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Tại sao chúng ta chưa được người ngoài hành tinh liên lạc

đọc sách online cm88 Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv Socolive trực tiếp VN88 cakhia cakhia sumclub https://www.intermedio.io/ tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com jbo Nhà cái M88 Mansion Xoilac fly88 https://p789bet.biz/ fly88 max79
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.