Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Lý thuyết đại lượng tỉ lệ nghịch

by Tranducdoan
18/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Các kiến thức cần nhớ
    1. Định nghĩa tỉ lệ nghịch
  2. 2. Các dạng toán thường gặp
    1. Dạng 1: Bảng giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
    2. Dạng 2: Xét tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng khi biết bảng các giá trị tương ứng của chúng
    3. Dạng 3: Bài toán về các đại lượng tỉ lệ nghịch
    4. Dạng 4: Chia một số thành những phần tỉ lệ nghịch với các số cho trước
  3. 3. Bài tập vận dụng

1. Các kiến thức cần nhớ

Định nghĩa tỉ lệ nghịch

Ví dụ: Nếu (y = dfrac{2}{x}) thì $y$ tỉ lệ nghịch với $x$ theo hệ số tỉ lệ là $2.$

Chú ý: Khi (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ (a), ta cũng nói (x) tỉ lệ nghịch với (y) theo hệ số tỉ lệ (a)

2. Các dạng toán thường gặp

Dạng 1: Bảng giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Phương pháp:

+ Xác định hệ số tỉ lệ (a.)

+ Dùng công thức (y = dfrac{a}{x}) hoặc (x = dfrac{a}{y}) để tìm các giá trị tương ứng của $x$ và (y.)

Dạng 2: Xét tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng khi biết bảng các giá trị tương ứng của chúng

Phương pháp:

Xét xem tất cả các tích các giá trị tương ứng của hai đại lượng có bằng nhau không?

Nếu bằng nhau thì hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Nếu không bằng nhau thì hai đại lượng không tỉ lệ nghịch.

Dạng 3: Bài toán về các đại lượng tỉ lệ nghịch

Phương pháp:

+ Xác định rõ các đại lượng có trên đề bài.

+ Xác định tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng.

+ Áp dụng tính chất về tỉ số các giá trị của hai đại lượng tỉ lệ nghịch và tính chất tỉ lệ thức để giải bài toán.

Dạng 4: Chia một số thành những phần tỉ lệ nghịch với các số cho trước

Phương pháp:

Giả sử chia số $M$ thành ba phần (x;y;z) tỉ lệ nghịch với các số (a,b,c) cho trước. Ta có

(ax = by = cz) hay (dfrac{x}{{dfrac{1}{a}}} = dfrac{y}{{dfrac{1}{b}}} = dfrac{z}{{dfrac{1}{c}}}.)

Như vậy để chia số $M$ thành các phần tỉ lệ nghịch với các số (a,b,c) (khác (0)), ta chỉ cần chia số $M$ thành các phần tỉ lệ thuận với các số (dfrac{1}{a};dfrac{1}{b};dfrac{1}{c}) (đã biết cách làm).

Lý thuyết đại lượng tỉ lệ nghịch</>

3. Bài tập vận dụng

Câu 1. Khi có (y = dfrac{a}{x}) ta nói:

A. (y) tỉ lệ với (x)

B. (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ (a)

C. (y) tỉ lệ thuận với (x)

D. (x) tỉ lệ thuận với (y)

Lời giải

Nếu đại lượng (y) liên hệ với đại lượng (x) theo công thức (y = dfrac{a}{x}) thì ta nói (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ (a.)

Đáp án B

Câu 2. Cho (x) và (y) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và (y = dfrac{a}{x}). Gọi ({x_1};{x_2};{x_3};…) là các giá trị của (x) và ({y_1};{y_2};{y_3};…) là các giá trị tương ứng của (y). Ta có

A. ({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = {x_3}{y_3} = … = dfrac{1}{a})

B. (dfrac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = dfrac{{{y_2}}}{{{y_1}}} = a)

C. ({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = {x_3}{y_3} = … = a)

D. (dfrac{{{x_1}}}{{{y_1}}} = dfrac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = a)

Lời giải

Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ (a) thì:

({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = {x_3}{y_3} = … = a)

(dfrac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = dfrac{{{y_2}}}{{{y_1}}};dfrac{{{x_1}}}{{{x_3}}} = dfrac{{{y_3}}}{{{y_1}}};…)

Đáp án C

Câu 3. Cho bảng sau:

x

10

20

25

30

40

y

10

5

4

(dfrac{{10}}{3})

2,5

Khi đó:

A. (y) tỉ lệ với (x).

B. (y) và (x) là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

C. (y) và (x) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

D. (y) và (x) là hai đại lượng bất kì.

Lời giải

Xét các tích giá trị của (x) và (y) ta được: (10.10 = 20.5) ( = 25.4 = 30.dfrac{{10}}{3}) ( = 40.2,5 = 100).

Nên (y) và (x) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Đáp án C

Câu 4. Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch (x) và (y); ({x_1}) và ({x_2}) là hai giá trị của (x); ({y_1}) và ({y_2}) là hai giá trị tương ứng của (y). Biết ({x_1} = 4,{x_2} = 3) và ({y_1} + {y_2} = 14). Khi đó ({y_2} = ?)

A. ({y_2} = 5)

B. ({y_2} = 7)

C. ({y_2} = 6)

D. ({y_2} = 8)

Lời giải

Vì (x) và (y) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2}) mà ({x_1} = 4,{x_2} = 3) và ({y_1} + {y_2} = 14)

Do đó (4{y_1} = 3{y_2} Rightarrow dfrac{{{y_1}}}{3} = dfrac{{{y_2}}}{4})

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được: (dfrac{{{y_1}}}{3} = dfrac{{{y_2}}}{4} = dfrac{{{y_1} + {y_2}}}{{3 + 4}} = dfrac{{14}}{7} = 2)

Do đó (dfrac{{{y_1}}}{3} = 2 Rightarrow {y_1} = 6); (dfrac{{{y_2}}}{4} = 2 Rightarrow {y_2} = 8)

Vậy ({y_2} = 8.)

Đáp án D

Câu 5. Cho biết (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo tỉ số ({k_1}left( {{k_1} ne 0} right)) và (x) tỉ lệ nghịch với (z) theo tỉ số ({k_2}left( {{k_2} ne 0} right)). Chọn câu đúng.

A. (y) và (z) tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ (dfrac{{{k_1}}}{{{k_2}}})

B. (y) và (z) tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ (dfrac{{{k_2}}}{{{k_1}}})

C. (y) tỉ lệ thuận với (z) theo hệ số tỉ lệ ({k_1}.{k_2})

D. (y) tỉ lệ thuận với (z) theo hệ số tỉ lệ (dfrac{{{k_1}}}{{{k_2}}})

Lời giải

Vì (y)tỉ lệ nghịch với (x) theo tỉ số ({k_1}left( {{k_1} ne 0} right)) nên (y = dfrac{{{k_1}}}{x}).

Và (x) tỉ lệ nghịch với (z) theo tỉ số ({k_2}left( {{k_2} ne 0} right)) nên (x = dfrac{{{k_2}}}{z}).

Thay (x = dfrac{{{k_2}}}{z}) vào (y = dfrac{{{k_1}}}{x}) ta được (y = dfrac{{{k_1}}}{{dfrac{{{k_2}}}{z}}} = dfrac{{{k_1}}}{{{k_2}}}z).

Nên (y) tỉ lệ thuận với (z) theo hệ số tỉ lệ (dfrac{{{k_1}}}{{{k_2}}}.)

Đáp án D

Câu 6. Để hoàn thành một công việc trong (8) giờ cần 35 công nhân. Nếu có (40)công nhân thì công việc đó được hoàn thành trong mấy giờ?

Lời giải

Gọi thời gian công nhân làm một công việc đó là (xleft( {x > 0} right)) (giờ)

Vì số công nhân và thời gian làm của công nhân là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên theo bài ra ta có:

8 . 35 = 40.x ( Rightarrow 280 = 40.x Rightarrow x = 7)(giờ) ( thỏa mãn)

Vậy nếu có (40)công nhân thì công việc đó được hoàn thành trong 7 giờ.

Câu 7. Ba đội máy cày, cày trên ba cánh đồng có diện tích như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong (4) ngày, đội thứ hai trong (7) ngày và đội thứ (3) trong (9) ngày. Hỏi đội thứ nhất có bao nhiêu máy cày, biết rằng đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ hai là (3) máy và công suất của các máy như nhau?

Lời giải

Gọi số máy cày của ba đội lần lượt là (x;y;z,left( {x;y;z > 0} right)).

Vì diện tích ba cánh đồng là như nhau nên thời gian và số máy cày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Theo bài ra ta có: (x.4 = y.7 = z.9) và (x – y = 3)

Suy ra (dfrac{x}{7} = dfrac{y}{4}) . Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: (dfrac{x}{7} = dfrac{y}{4} = dfrac{{x – y}}{{7 – 4}} = dfrac{3}{3} = 1)

Do đó (x = 7;y = 4) .

Vậy đội thứ nhất có (7) máy.

Câu 8. Hai xe ô tô cùng đi từ A đến B. Biết vận tốc của ô tô thứ nhất bằng 60% vận tốc của ô tô thứ hai và thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B nhiều hơn thời gian ô tô thứ hai đi từ A đến B là 4 giờ. Tính thời gian xe thứ hai đi từ A đến B.

Lời giải

Gọi ({v_1};{v_2}) lần lượt là vận tốc của xe thứ nhất và xe thứ hai (km/giờ) (left( {{v_1};{v_2} > 0} right))

Gọi ({t_1};{t_2}) lần lượt là thời gian của xe thứ nhất và xe thứ hai (giờ) (left( {{t_1};{t_2} > 0} right))

Từ đề bài ta có ({v_1} = dfrac{{60}}{{100}}{v_2} Rightarrow {v_1} = dfrac{3}{5}{v_2}) và ({t_1} = {t_2} + 4)

Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có

({v_1}.{t_1} = {v_2}.{t_2} Rightarrow dfrac{3}{5}{v_2}left( {{t_2} + 4} right) = {v_2}.{t_2}) ( Rightarrow dfrac{3}{5}{v_2}.{t_2} + dfrac{{12}}{5}{v_2} = {v_2}.{t_2})

( Rightarrow 12{v_2} = 2{v_2}{t_2}) mà ({v_2} > 0) nên ({t_2} = dfrac{{12{v_2}}}{{2{v_2}}} = 6) ( thỏa mãn)

Vậy thời gian người thứ hai đi từ A đến B là 6 giờ.

Previous Post

Top 30 Nghị luận về Tinh thần trách nhiệm trong công việc (hay, ngắn)

Next Post

Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu lãnh thổ?

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Toán 11 – “Đẳng cấp” hoàn toàn khác với lớp 10

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

Đã có rất nhiều học sinh giỏi Toán lớp 10 vẫn phải chật vật với Toán 11. Toán 11 có...

Cách bấm giá trị tuyệt đối trên máy tính để tìm x, giải phương trình

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

Một số mẫu laptop đang kinh doanh tại Thế Giới Di Động: Trong toán học hiện đang có hàng nghìn...

Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

Định nghĩa khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng Cho một điểm M và một mặt phẳng (P) bất kì....

Kế hoạch kiểm tra giữa kì 1, năm học 2021-2022

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

SỞ GD&ĐT TP. CẦN THƠ TRƯỜNG THCS VÀ THPT TÂN LỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc...

Load More
Next Post

Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu lãnh thổ?

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.