Toán học được xây dựng dựa trên một nền tảng vững chắc của các nguyên lý và quy tắc, mà trong đó, các định lý toán học đóng vai trò then chốt. Việc nắm vững các định lý toán học không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài tập từ cơ bản đến nâng cao mà còn phát triển tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề. Bài viết này, Trường Việt Anh sẽ tổng hợp những định lý toán học nổi tiếng và quan trọng nhất, đặc biệt phù hợp cho học sinh cấp 2 (các định lý toán học cấp 2) và cấp 3 (THPT – các định lý toán học thpt), cùng với hướng dẫn về cách vận dụng chúng.
Định lý Thales và ứng dụng
Định lý Thales là một trong những định lý nền tảng trong hình học. Đây là một công cụ không thể thiếu khi nghiên cứu về tỷ lệ đoạn thẳng và các đường thẳng song song.
- Định lý Thales Thuận: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
[ frac{AD}{DB} = frac{AE}{EC} ]
HOẶC
[ frac{AD}{AB} = frac{AE}{AC} ]
- Hệ quả của Định lý Thales: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại, thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.
Định lý Thales có ứng dụng rộng rãi, các bài toán về hai tam giác đồng dạng, từ việc chứng minh hai đường thẳng song song, tính độ dài đoạn thẳng, đến việc chia đoạn thẳng thành các phần bằng nhau. Đối với các định lý toán học lớp 7 và lớp 8, Thales là một kiến thức trọng tâm.
Ví dụ: Cho tam giác ABC. Lấy điểm D trên cạnh AB và điểm E trên cạnh AC sao cho DE // BC. Biết AD = 2 cm, DB = 4 cm và AE = 3 cm. Tính độ dài đoạn EC.
Giải:
Áp dụng định lý Thales, ta có: [ frac{AD}{DB} = frac{AE}{EC} ] Thay số: [ frac{2}{4} = frac{3}{EC} Rightarrow EC = frac{4 times 3}{2} = 6 , text{cm}. ]
Vậy độ dài cạnh EC = 6cm
Định lý Py-ta-go và các hệ thức lượng
Định lý Py-ta-go là định lý nổi tiếng nhất trong hình học, là cơ sở cho nhiều phép tính trong hình học phẳng và không gian, đặc biệt quan trọng trong chương trình các định lý toán học lớp 9.
Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông.
( a^2 + b^2 = c^2 )
(với a, b là hai cạnh góc vuông, c là cạnh huyền).
Cho một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là a = 6 cm và b = 8 cm. Hãy tính độ dài cạnh huyền c.
Ta có ( c^2 = a^2 + b^2 ) thay vào ( c^2 = 6^2 + 8^2 ) ta được ( c^2 = 100 ) suy ra ( c = 10 , text{cm} )
Các hệ thức lượng trong tam giác vuông
Nếu tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao ( H in BC ), ( b’, c’ ) là hình chiều của AB, AC lên BC, và ( a, b, c ) là độ dài các cạnh đối diện các đỉnh A, B, C:
- Quan hệ đường cao và hình chiều: ( h^2 = b’c’ )
- Quan hệ đường cao và cạnh góc vuông: ( a cdot h = b cdot c )
- Quan hệ cạnh góc vuông và hình chiều: ( b^2 = a cdot b’, quad c^2 = a cdot c’ )
- Nghịch đảo bình phương đường cao: ( frac{1}{h^2} = frac{1}{b^2} + frac{1}{c^2} )
Định lý Py-ta-go giúp tính toán độ dài tổng thể và khoảng cách, trong khi các hệ thức lượng cung cấp các công cụ tinh tế để tính toán các yếu tố bên trong của tam giác vuông (đường cao, hình chiếu).
Định lý Sin – Cos trong tam giác bất kỳ
Khi không còn làm việc trong tam giác vuông, Định lý Sin và Định lý Cos là hai công cụ chính giúp tính toán độ dài cạnh và góc trong một tam giác bất kỳ.
Định lý Cosin
Ứng dụng:
- Tìm cạnh khi biết Hai cạnh và Góc xen giữa (C.G.C).
- Tìm góc khi biết Ba cạnh (C.C.C).
- Kiểm tra tính chất tam giác (nhọn, vuông, tù).
Định lý Sin
Ứng dụng:
- Tìm cạnh khi biết Một cạnh và Hai góc (G.C.G).
- Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp (R).
- Tìm góc khi biết Hai cạnh và Góc đối diện một cạnh.
Định lý trong lượng giác và xác suất
Phần này là trọng tâm của chương trình các định lý THPT, liên quan đến các phép biến đổi hàm số và tính toán khả năng xảy ra của sự kiện.
Định lý cộng và nhân lượng giác
Công thức cộng:
[ sin(A + B) = sin A cos B + cos A sin B ]
[ sin(A – B) = sin A cos B – cos A sin B ]
[ cos(A + B) = cos A cos B – sin A sin B ]
[ cos(A – B) = cos A cos B + sin A sin B ]
[ tan(A + B) = frac{tan A + tan B}{1 – tan A tan B} ]
Công thức nhân (Góc đôi):
[ frac{n!}{k!(n-k)!} ]
[ sin(2A) = 2 sin A cos A ]
[ cos(2A) = cos^2 A – sin^2 A = 2cos^2 A – 1 = 1 – 2sin^2 A ]
[ tan(2A) = frac{2tan A}{1 – tan^2 A} ]
Định lý nhị thức Newton
Bạn đã mô tả đúng nguyên tắc của định lý này. Công thức tổng quát cho khai triển là:
[ (x + y)^n = sum_{k=0}^{n} C_n^k , x^{,n-k} y^k ]
Trong đó (C_n^k) là tổ hợp chập (k) của (n) phần tử, được tính bằng công thức:
[ C_n^k = frac{n!}{k!(n-k)!} ]
Biến cố và xác suất – định lý xác suất cộng, nhân
- Biến cố: Là một sự kiện có thể xảy ra hoặc không xảy ra khi thực hiện một phép thử hoặc một thí nghiệm ngẫu nhiên.
- Xác suất: Là một đại lượng đo lường khả năng xảy ra của một biến cố, thường được biểu thị bằng một số thực trong khoảng từ 0 đến 1.
- Định lý cộng xác suất:
- Cho hai biến cố A và B bất kỳ, xác suất để A hoặc B xảy ra là P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B).
- Nếu A và B là hai biến cố xung khắc, xác suất của biến cố hợp là: P(A∪B)=P(A)+P(B)
- Định lý nhân xác suất:
- Cho hai biến cố A và B bất kỳ, xác suất để cả A và B cùng xảy ra là P(A∩B)=P(A∣B)xP(B)=P(B∣A)xP(A).
- Nếu A và B độc lập (sự xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến biến cố kia), thì P(A∩B)=P(A)xP(B).
Tham khảo thêm:
- Công Thức Toán 12 Cơ Bản – Nâng Cao | Toán Đại & Toán Hình
- Tổng Hợp Công Thức Toán 10 Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất Cho Học Sinh
Đại số – Giải tích – Tổ hợp
Đây là những lĩnh vực chứa đựng nhiều định lý toán học đại số và giải tích phức tạp, thường xuất hiện ở cấp THPT và đại học.
Định Lý Viète: Liên Hệ Nghiệm – Hệ Số Đa Thức Bậc 2, Bậc 3
Định lý Viète là một công cụ cực kỳ hữu ích để tìm nghiệm, kiểm tra nghiệm và giải phương trình bậc 2, bậc 3 khi biết các nghiệm.
Đa thức bậc 2:
[ (ax^2 + bx + c = 0) ]
Nếu ( x_1, x_2 ) là hai nghiệm, thì: [ x_1 + x_2 = -frac{b}{a} quad text{và} quad x_1 x_2 = frac{c}{a} ]
Đa thức bậc 3:
[ (ax^3 + bx^2 + cx + d = 0) ]
Nếu ( x_1, x_2, x_3 ) là ba nghiệm, thì: [ x_1 + x_2 + x_3 = -frac{b}{a}, quad x_1 x_2 + x_1 x_3 + x_2 x_3 = frac{c}{a}, quad x_1 x_2 x_3 = -frac{d}{a} ]
Định Lý Số Mũ – Logarit
Các định lý về hàm số mũ – Logarit giúp học sinh có thể đơn giản hóa các phép tính liên quan đến số mũ và logarit.
- Số mũ (Lũy thừa): [ a^m cdot a^n = a^{m+n}, quad (a^m)^n = a^{mn}, quad a^0 = 1 quad (a neq 0) ]
- Logarit: [ log_b (xy) = log_b x + log_b y, quad log_b left( frac{x}{y} right) = log_b x – log_b y, quad log_b x^n = n log_b x ]
Định Lý Cơ Bản về Đạo Hàm, Tích Phân
- Đạo Hàm: Đại lượng đo tốc độ thay đổi tức thời của hàm số. Là nền tảng để nghiên cứu các quy tắc tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương và hàm hợp.
- Tích Phân: Là phép toán ngược của đạo hàm, được dùng để tính diện tích, thể tích và nhiều ứng dụng khác. Định lý cơ bản của giải tích là cầu nối then chốt, cho phép tính tích phân xác định thông qua việc tìm nguyên hàm..
Định Lý Nhị Thức Newton (mở rộng)
Ngoài việc khai triển ((x + y)^n) với (n) là số nguyên dương, định lý nhị thức Newton còn có thể mở rộng cho n là số thực, có ứng dụng trong chuỗi Taylor và các phép xấp xỉ.
Cách học và ghi nhớ định lý toán học
Việc học các định lý toán học không chỉ đơn thuần là học thuộc lòng, mà là hiểu sâu sắc về logic và ứng dụng của chúng.
- Hiểu rõ điều kiện áp dụng: Luôn đặt câu hỏi: “Định lý này chỉ áp dụng được cho tam giác vuông, tam giác thường hay đa giác bất kỳ?”.
- Trực quan hóa bằng hình ảnh/biểu đồ: Đặc biệt đối với hình học. Hãy luôn vẽ hình và ghi chú công thức lên hình vẽ.
- Luyện tập đa dạng: Giải các dạng bài tập khác nhau (tính toán, chứng minh, thực tiễn) để thấy được sự linh hoạt của định lý. Ví dụ: một bài toán hình học có thể cần áp dụng đồng thời Thales và Py-ta-go.
- Tự tạo Sổ tay định lý: Viết tay hoặc đánh máy các định lý toán học quan trọng, kèm theo ví dụ minh họa của riêng bạn. Việc này giúp ghi nhớ chủ động hơn.
- Dạy lại cho người khác: Nếu bạn có thể giải thích một định lý toán học cho bạn bè, tức là bạn đã thực sự nắm vững nó.
Nắm vững các định lý toán học là chìa khóa để học giỏi môn Toán hiệu quả ở mọi cấp học. Từ những nguyên lý cơ bản như Py-ta-go đến các công thức phức tạp của Giải tích, mỗi định lý toán học là một công cụ giúp bạn giải mã thế giới.
Trường Việt Anh là một trong những trường tư thục TPHCM được đánh giá rất cao trong lĩnh vực dạy Toán. Tại đây, học sinh được hướng dẫn cách học giỏi môn Toán hiệu quả thông qua phương pháp trực quan, học qua ví dụ thực tiễn và ứng dụng công nghệ hỗ trợ hiện đại. Chúng tôi không chỉ dạy cách giải bài tập mà còn giúp học sinh hiểu sâu sắc ý nghĩa và ứng dụng của các định lý toán học trong đời sống, từ đó khơi dậy niềm đam mê và phát triển năng lực tư duy – giải quyết vấn đề. Hãy trang bị cho con bạn nền tảng vững chắc nhất về tư duy Toán học tại Trường Việt Anh ngay hôm nay!





