Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Hàm số bậc bốn

by Tranducdoan
19/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Hàm số bậc bốn là một hàm số đơn biến có bậc cao nhất là 4. Hàm số bậc bốn có dạng tổng quát là:

Đồ thị của một hàm đa thức bậc 4, với 4 nghiệm và 3 điểm cực trị.

a x 4 + b x 3 + c x 2 + d x + e = 0 {displaystyle ax^{4}+bx^{3}+cx^{2}+dx+e=0,}

trong đó a ≠ 0.

Năm 1545 Girolamo Cardano(1501 – 1576) cho xuất bản cuốn Ars Magna, trong đó có trình bày một phương pháp của Lodovico Ferrari về việc giải phương trình bậc bốn bằng cách đưa về giải phương trình bậc ba.[1] Từ đây, mọi phương trình bậc bé hơn 4 và phương trình bậc bốn đều giải tổng quát được bằng công thức căn thức và số ảo.

Phương trình bậc bốn hệ số số phức:

x 4 + d 1 x 3 + d 2 x 2 + d 3 x + d 4 = 0 {displaystyle x^{4}+d_{1}x^{3}+d_{2}x^{2}+d_{3}x+d_{4}=0}

d 1 , d 2 , d 3 , d 4 ∈ C {displaystyle d_{1},d_{2},d_{3},d_{4}in mathbb {C} }

Đặt

x = Y − d 1 4 {displaystyle x=Y-{frac {d_{1}}{4}}}

Phương trình bậc bốn đưa về dạng rút gọn theo ẩn Y:

Y 4 + a 2 Y 2 + a 3 Y + a 4 = 0 {displaystyle Y^{4}+a_{2}Y^{2}+a_{3}Y+a_{4}=0}

a 2 , a 3 , a 4 ∈ C {displaystyle a_{2},a_{3},a_{4}in mathbb {C} }

Ta đưa phương trình bậc bốn về dạng rút gọn rồi giải như sau:

X 4 + a X 2 + b X + c = 0 {displaystyle X^{4}+aX^{2}+bX+c=0}

Tương đương với:

( X 2 + m ) 2 + ( a − 2 m ) X 2 + b X + c − m 2 = 0 {displaystyle (X^{2}+m)^{2}+(a-2m)X^{2}+bX+c-m^{2}=0}

Hay:

( X 2 + m ) 2 − ( 2 m − a ) [ X 2 − b 2 m − a X + m 2 − c 2 m − a ] = 0 {displaystyle (X^{2}+m)^{2}-(2m-a)[X^{2}-{frac {b}{2m-a}}X+{frac {m^{2}-c}{2m-a}}]=0}

Chọn m thỏa

b 2 ( 2 m − a ) = m 2 − c 2 m − a {displaystyle {frac {b}{2(2m-a)}}={sqrt {frac {m^{2}-c}{2m-a}}}}

Hay:

b 2 = 4 ( 2 m − a ) ( m 2 − c ) {displaystyle b^{2}=4(2m-a)(m^{2}-c)}

m là nghiệm của một phương trình bậc 3 nên giải được.

  • Nếu b = 0 thì phương trình bậc 4 đưa về dạng trùng phương, việc giải phương trình bậc 4 tương đương với việc giải phương trình bậc 2

X 4 + a X 2 + c = 0 {displaystyle X^{4}+aX^{2}+c=0}

  • Nếu b≠0 thì (a – 2m)≠0, phương trình mới có dạng sau là hiệu của hai bình phương nên giải được bằng cách phân tích nhân tử bậc hai của X:

( X 2 + m ) 2 − ( 2 m − a ) [ X − b 2 ( 2 m − a ) ] 2 = 0 {displaystyle (X^{2}+m)^{2}-(2m-a)[X-{frac {b}{2(2m-a)}}]^{2}=0}

Hay

[ X 2 − ( 2 m − a ) X + b 2 ( 2 m − a ) + m ] [ X 2 + ( 2 m − a ) X − b 2 ( 2 m − a ) + m ] = 0 {displaystyle [X^{2}-({sqrt {2m-a}})X+{frac {b}{2({sqrt {2m-a}})}}+m][X^{2}+({sqrt {2m-a}})X-{frac {b}{2({sqrt {2m-a}})}}+m]=0}

Giải nghiệm hai phương trình bậc hai sẽ tìm được nghiệm phương trình bậc bốn

x 1 = 1 2 [ 2 m − a + − 2 b 2 m − a − 2 m − a ] {displaystyle x_{1}={frac {1}{2}}[{sqrt {2m-a}}+{sqrt {-{frac {2b}{sqrt {2m-a}}}-2m-a}}]}

x 2 = 1 2 [ 2 m − a − − 2 b 2 m − a − 2 m − a ] {displaystyle x_{2}={frac {1}{2}}[{sqrt {2m-a}}-{sqrt {-{frac {2b}{sqrt {2m-a}}}-2m-a}}]}

x 3 = 1 2 [ − 2 m − a + 2 b 2 m − a − 2 m − a ] {displaystyle x_{3}={frac {1}{2}}[-{sqrt {2m-a}}+{sqrt {{frac {2b}{sqrt {2m-a}}}-2m-a}}]}

x 4 = 1 2 [ − 2 m − a − 2 b 2 m − a − 2 m − a ] {displaystyle x_{4}={frac {1}{2}}[-{sqrt {2m-a}}-{sqrt {{frac {2b}{sqrt {2m-a}}}-2m-a}}]}

x 4 + 4 x 3 − 4 x 2 − 12 x + 9 = 0 {displaystyle x^{4}+4x^{3}-4x^{2}-12x+9=0}

x = y − d 1 4 = y − 1 {displaystyle x=y-{frac {d_{1}}{4}}=y-1}

y 4 − 10 y 2 + 4 y + 14 = 0 {displaystyle y^{4}-10y^{2}+4y+14=0}

a = − 10 , b = 4 , c = 14 , m = − 4 {displaystyle a=-10,b=4,c=14,m=-4}

y 1 = 1 2 ( 2 + − 8 2 + 8 + 10 ) = 2.46374745 {displaystyle y_{1}={frac {1}{2}}({sqrt {2}}+{sqrt {-{frac {8}{sqrt {2}}}+8+10}})=2.46374745}

y 2 = 1 2 ( 2 − − 8 2 + 8 + 10 ) = − 1.049533887 {displaystyle y_{2}={frac {1}{2}}({sqrt {2}}-{sqrt {-{frac {8}{sqrt {2}}}+8+10}})=-1.049533887}

y 3 = 1 2 ( − 2 + 8 2 + 8 + 10 ) = 1 , 724808835 {displaystyle y_{3}={frac {1}{2}}(-{sqrt {2}}+{sqrt {{frac {8}{sqrt {2}}}+8+10}})=1,724808835}

y 4 = 1 2 ( − 2 − 8 2 + 8 + 10 ) = − 3.139022397 {displaystyle y_{4}={frac {1}{2}}(-{sqrt {2}}-{sqrt {{frac {8}{sqrt {2}}}+8+10}})=-3.139022397} 444

x = y − 1 {displaystyle x=y-1}

x 1 = 1.46374745 {displaystyle x_{1}=1.46374745}

x 2 = − 2.049533887 {displaystyle x_{2}=-2.049533887}

x 3 = 0.724808835 {displaystyle x_{3}=0.724808835}

x 4 = − 4.139022397 {displaystyle x_{4}=-4.139022397}

x 4 + a 2 x 2 + a 3 x + a 4 = 0 {displaystyle x^{4}+a_{2}x^{2}+a_{3}x+a_{4}=0}

Đặt:

x j = ω j u 1 + ω 2 j u 2 + ω 3 j u 3 + ω 4 j u 4 {displaystyle x_{j}=omega ^{j}u_{1}+omega ^{2j}u_{2}+omega ^{3j}u_{3}+omega ^{4j}u_{4}} (Định thức Vandermonde khác không nên xj bất kì)

ω = c o s ( 2 π 4 ) + i s i n ( 2 π 4 ) {displaystyle omega =cos({frac {2pi }{4}})+isin({frac {2pi }{4}})}

u 4 = x 1 + x 2 + x 3 + x 4 4 = − a 1 4 = 0 {displaystyle u_{4}={frac {x_{1}+x_{2}+x_{3}+x_{4}}{4}}=-{frac {a_{1}}{4}}=0}

Do đó:

x j = ω j u 1 + ω 2 j u 2 + ω 3 j u 3 {displaystyle x_{j}=omega ^{j}u_{1}+omega ^{2j}u_{2}+omega ^{3j}u_{3}}

Khi đó:

a 2 = − 4 u 1 u 3 − 2 u 2 2 {displaystyle a_{2}=-4u_{1}u_{3}-2u_{2}^{2}}

a 3 = − 4 ( u 1 2 + u 3 2 ) u 2 {displaystyle a_{3}=-4(u_{1}^{2}+u_{3}^{2})u_{2}}

a 4 = − u 1 4 − u 3 4 + 2 u 1 2 u 3 2 − 4 u 1 u 3 u 2 2 + u 2 4 {displaystyle a_{4}=-u_{1}^{4}-u_{3}^{4}+2u_{1}^{2}u_{3}^{2}-4u_{1}u_{3}u_{2}^{2}+u_{2}^{4}}

  • Nếu u2 ≠ 0:

u 1 u 3 = − a 2 4 − u 2 2 4 {displaystyle u_{1}u_{3}=-{frac {a_{2}}{4}}-{frac {u_{2}^{2}}{4}}}

u 1 2 + u 2 2 = − a 3 4 u 2 {displaystyle u_{1}^{2}+u_{2}^{2}=-{frac {a_{3}}{4u_{2}}}}

a 4 = − [ ( u 1 2 + u 3 2 ) 2 − 2 u 1 2 u 3 2 ] + 2 u 1 2 u 3 2 − 4 u 1 u 3 u 2 2 + u 2 4 {displaystyle a_{4}=-[(u_{1}^{2}+u_{3}^{2})^{2}-2u_{1}^{2}u_{3}^{2}]+2u_{1}^{2}u_{3}^{2}-4u_{1}u_{3}u_{2}^{2}+u_{2}^{4}}

Thay u 1 u 3 , u 1 2 + u 3 2 {displaystyle u_{1}u_{3},u_{1}^{2}+u_{3}^{2}} theo u2 vào a4

u2 là nghiệm của phương trình:

4 u 2 6 + 2 a 2 u 2 4 + ( a 2 2 4 − a 4 ) u 2 2 − a 3 2 16 = 0 {displaystyle 4u_{2}^{6}+2a_{2}u_{2}^{4}+({frac {a_{2}^{2}}{4}}-a_{4})u_{2}^{2}-{frac {a_{3}^{2}}{16}}=0}

u22 là nghiệm một phương trình bậc 3 nên giải được. Biết u2 suy ra u1, u3

  • Nếu u2 = 0

x 4 − 4 u 1 u 3 x 2 − u 1 4 − u 3 4 + 2 u 1 2 u 3 2 = 0 {displaystyle x^{4}-4u_{1}u_{3}x^{2}-u_{1}^{4}-u_{3}^{4}+2u_{1}^{2}u_{3}^{2}=0}

u 1 u 3 = − a 2 4 {displaystyle u_{1}u_{3}=-{frac {a_{2}}{4}}}

u 1 4 + u 3 4 = − ( a 4 − a 2 2 8 ) {displaystyle u_{1}^{4}+u_{3}^{4}=-(a_{4}-{frac {a_{2}^{2}}{8}})}

Biết tích và tổng của hai số thì ta có thể tìm được hai số đó tương đương giải một phương trình bậc hai

Một câu hỏi được đặt ra một cách rất tự nhiên: Liệu phương trình bậc 5 có giải tổng quát được bằng công thức hay không? Câu hỏi này đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của rất nhiều người. Có thể kể ra một số trường hợp sau: Tschirnhaus đưa ra lời giải nhưng bị Leibniz chỉ ra là sai lầm. Euler đưa ra lời giải sai nhưng đồng thời lại tìm được phương pháp mới để giải phương trình bậc bốn. Lagrange cũng nghiên cứu vấn đề này và tìm ra cách thống nhất để giải quyết bài toán cho các phương trình bậc bé hơn hoặc bằng bốn. Tuy nhiên ông nói rằng phương pháp của ông sẽ sai nếu áp dụng cho phương trình bậc 5. Năm 1813, Ruffini công bố một chứng minh với nhiều sai sót rằng phương trình bậc 5 không giải được bằng căn thức. Cuối cùng, vào năm 1824 Niels Henrik Abel đã chứng minh một cách thuyết phục rằng phương trình bậc 5 tổng quát không giải được bằng căn thức.[2] Và Évariste Galois(1811 – 1832), chàng thanh niên người Pháp 21 tuổi là người cuối cùng đưa ra lời giải rất sâu sắc cho bài toán tuyệt đẹp:”Làm thế nào để nhận biết một phương trình đại số là giải được hay không được bằng căn thức” bằng cách phát triển lý thuyết nhóm.

Previous Post

Cách tính công suất tiêu thụ điện kWh đơn giản và chính xác nhất

Next Post

Tuyển chọn 25 bài văn biểu cảm về người thân hay, cảm động, điểm cao

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Toán 7 Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

Giải Toán 7 Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế hướng dẫn giải các...

Lý thuyết cực trị của hàm số

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

1. Định nghĩa Cho hàm số (y = f(x)) liên tục trên khoảng ((a ; b)) và điểm (x_0 in...

Lý thuyết Quy tắc đếm – SGK Toán 10 Kết nối tri thức

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

A. Lý thuyết1. Quy tắc cộng và sơ đồ hình cây Giả sử một công việc có thể thực hiện...

Tổng hợp lý thuyết Chương 2 Toán 11 (sách mới)

by Tranducdoan
19/02/2026
0
0

Với lý thuyết tổng hợp Chương 2 Toán 11 sách mới Chân trời sáng tạo, Cánh diều, Kết nối tri...

Load More
Next Post

Tuyển chọn 25 bài văn biểu cảm về người thân hay, cảm động, điểm cao

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.