Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Đề thi giữa kì 2 Toán 6 – Đề số 1 – Chân trời sáng tạo

by Tranducdoan
17/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Lời giải

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1

Phương pháp:

Đưa về hai phân số cùng mẫu và so sánh hai phân số bằng nhau hoặc nhân chéo.

Cách giải:

Cách 1:

(dfrac{x}{4} = dfrac{6}{{ – 12}})

(begin{array}{l}dfrac{{3x}}{{12}} = dfrac{{ – 6}}{{12}}3x = – 6x = – 2end{array})

Cách 2:

(begin{array}{l}dfrac{x}{4} = dfrac{6}{{ – 12}}x = dfrac{{4.6}}{{ – 12}}x = – 2end{array})

Chọn B.

Câu 2

Phương pháp:

Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O.

Cách giải:

Hình trên có 6 tia: Ax, Ay, Bx, By, Cx, Cy.

Chọn A.

Câu 3

Phương pháp:

Sử dụng lý thuyết trục đối xứng của một hình.

Cách giải:

Chữ E có 1 trục đối xứng.

Chọn B.

Câu 4

Phương pháp:

– Số thập phân dương luôn lớn hơn số thập phân âm

– Trong hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn

Cách giải:

Vì (2,32 > 0,34) nên ( – 2,32 < – 0,34)

Do đó, ( – 2,31 < – ,0,34 < 1,2 < 1,41) nên thứ tự giảm dần của các số là: (1,41;,,,,1,2;,,,,, – 0,34;,,,,, – 2,31.)

Chọn C.

Phần II: Tự luận

Bài 1

Phương pháp

a) Cộng hai phân số cùng mẫu.

b) Nhóm thích hợp các phân số cùng mẫu.

c) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.

Cách giải:

a) (dfrac{{ – 7}}{{16}} + dfrac{3}{{16}})

(begin{array}{l} = dfrac{{ – 7 + 3}}{{16}} = dfrac{{ – 4}}{{16}} = dfrac{{ – 1}}{4}end{array})

b) (dfrac{1}{7} + dfrac{{ – 9}}{{27}} + dfrac{{10}}{7} + dfrac{{ – 4}}{7})

(begin{array}{l} = left( {dfrac{1}{7} + dfrac{{10}}{7} + dfrac{{ – 4}}{7}} right) + dfrac{{ – 1}}{3} = dfrac{{1 + 10 – 4}}{7} + dfrac{{ – 1}}{3} = dfrac{7}{7} + dfrac{{ – 1}}{3} = dfrac{3}{3} + dfrac{{ – 1}}{3} = dfrac{{3 – 1}}{3} = dfrac{2}{3}end{array})

c) (dfrac{4}{9}.dfrac{{ – 7}}{{26}} + dfrac{{45}}{{ – 26}}.dfrac{4}{9} + dfrac{1}{3})

(begin{array}{l} = dfrac{4}{9}.left( {dfrac{{ – 7}}{{26}} + dfrac{{45}}{{ – 26}}} right) + dfrac{1}{3} = dfrac{4}{9}left( {dfrac{{ – 7}}{{26}} + dfrac{{ – 45}}{{26}}} right) + dfrac{1}{3} = dfrac{4}{9}.dfrac{{ – 7 – 45}}{{26}} + dfrac{1}{3} = dfrac{4}{9}.left( { – 2} right) + dfrac{1}{3} = dfrac{{ – 8}}{9} + dfrac{3}{9} = dfrac{{ – 8 + 3}}{9} = dfrac{{ – 5}}{9}end{array})

Bài 2

Phương pháp

Chuyển vế để tìm được (x).

Sử dụng phép tính giá trị lũy thừa của một số.

Cách giải:

a) (x – frac{{ – 1}}{5} = 1)

(begin{array}{l}frac{1}{2}x – frac{{ – 1}}{5} = frac{3}{2}x = frac{3}{2} + frac{{ – 1}}{5}x = frac{{13}}{{10}}end{array})

Vậy (x = frac{{13}}{{10}})

b) ( – frac{1}{2} + left( {x – frac{5}{{11}}} right) = frac{{ – 3}}{4})

(begin{array}{l}x – frac{5}{{11}} = frac{{ – 3}}{4} + frac{1}{2}x – frac{5}{{11}} = frac{{ – 1}}{4}x = frac{{ – 1}}{4} + frac{5}{{11}}x = frac{9}{{44}}end{array})

Vậy (x = frac{9}{{44}})

c) (frac{3}{4} + left( {frac{2}{5} – x} right) = frac{1}{4})

(frac{2}{5} – x = frac{1}{4} – frac{3}{4})

(frac{2}{5} – x = {rm{;}} – frac{1}{2})

(x = frac{2}{5} + frac{1}{2})

(x = frac{9}{{10}})

Vậy (x = frac{9}{{10}})

Bài 3

Phương pháp

So sánh số học sinh lớp 6A1 với tổng số học sinh khối 6.

So sánh số học sinh lớp 6A4 với tổng số học sinh khối 6.

Tính số học sinh khối 6, từ đó tính số học sinh mỗi lớp 6A1, 6A2, 6A3.

Cách giải:

Vì số học sinh lớp 6A1 bằng (dfrac{2}{7}) tổng số học sinh 3 lớp còn lại => Số học sinh lớp 6A1 bằng (dfrac{2}{9}) tổng số học sinh khối 6.

Số học sinh lớp 6A4 bằng (1 – dfrac{2}{9} – dfrac{{11}}{{45}} – dfrac{7}{{27}} = dfrac{{37}}{{135}}) (tổng số học sinh khối 6)

Số học sinh khối 6 là: (37:dfrac{{37}}{{135}} = 135) (học sinh).

Số học sinh lớp 6A1 là: (135.dfrac{2}{9} = 30) (học sinh).

Số học sinh lớp 6A2 là: (135.dfrac{{11}}{{45}} = 33) (học sinh).

Số học sinh lớp 6A3 là: (135.dfrac{7}{{27}} = 35) (học sinh).

Vậy lớp 6A1 có 30 học sinh, lớp 6A2 có 33 học sinh, lớp 6A3 có 35 học sinh.

Bài 4

Phương pháp

a) Chứng minh K nằm giữa A và Q và suy ra AK + KQ = AQ.

b) Chứng minh A nằm giữa C và K. Tính CK = AC + AK.

Chỉ ra A nằm giữa C, K và AC = AK. Từ đó suy ra A là trung điểm của CK.

c) Tính BA.

Chứng minh A nằm giữa B và K. Tính BK = BA + AK.

So sánh BK và AQ.

Cách giải:

a) Vì AK < AQ (3cm < 4cm) nên K nằm giữa A và Q.

=> AK + KQ = AQ

=> 3 + KQ = 4

=> KQ = 4 – 3

=> KQ = 1 (cm)

b) Vì C và K nằm trên hai tia đối An và Am nên A nằm giữa C và K.

=> CK = AC + AK

=> CK = 3 + 3

=> CK = 6 (cm)

Ta có: A nằm giữa C và K.

AC = AK = 3cm.

=> A là trung điểm của CK.

c) Vì B là trung điểm của AC nên BA = AC : 2 = 3 : 2 = 1,5 (cm).

Vì B, K nằm trên hai tia đối nhau An và Am nên A nằm giữa B và K.

=> BK = BA + AK

=> BK = 1,5 + 3

=> BK = 4,5 (cm)

Mà AQ = 4 (cm)

=> BK > AQ.

Bài 5

Phương pháp

Nhận xét:

(dfrac{1}{{1.2}} = 1 – dfrac{1}{2};) (dfrac{1}{{2.3}} = dfrac{1}{2} – dfrac{1}{3};)(dfrac{1}{{3.4}} = dfrac{1}{3} – dfrac{1}{4};)…; (dfrac{1}{{2011.2012}} = dfrac{1}{{2011}} – dfrac{1}{{2012}}) sau đó rút gọn các cặp phân số đối nhau rồi thực hiện tính.

Cách giải:

(A = dfrac{7}{{1.2}} + dfrac{7}{{2.3}} + dfrac{7}{{3.4}} + ldots + dfrac{7}{{2011.2012}})

( = 7.left( {dfrac{1}{{1.2}} + dfrac{1}{{2.3}} + dfrac{1}{{3.4}} + ldots + dfrac{1}{{2011.2012}}} right))

( = 7.left( {1 – dfrac{1}{2} + dfrac{1}{2} – dfrac{1}{3} + dfrac{1}{3} – dfrac{1}{4} + ldots + dfrac{1}{{2011}} – dfrac{1}{{2012}}} right))

( = 7.left( {1 – dfrac{1}{{2012}}} right) = dfrac{{14077}}{{2012}})

Previous Post

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Next Post

Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều (cách giải + bài tập)

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Bài tập rút gọn biểu thức lượng giác

by Tranducdoan
17/02/2026
0
0

Trong chương Lượng giác, rút gọn biểu thức lượng giác là một dạng bài quan trọng, thường xuyên xuất hiện...

Giải SBT Toán 10 trang 99 Tập 2 Cánh diều

by Tranducdoan
17/02/2026
0
0

Với giải Sách bài tập Toán 10 trang 99 Tập 2 trong Bài tập cuối chương 7 SBT Toán 10...

TOÁN NÂNG CAO LỚP 4 – HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH THOI.

by Tranducdoan
17/02/2026
0
0

KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ 1) Hình chữ nhật. + Hình chữ nhật có 4 góc vuông, có 2 cạnh...

Cách tính xác suất bài toán liên quan đến hình học (cực hay có lời giải)

by Tranducdoan
17/02/2026
0
0

Bài viết Cách tính xác suất bài toán liên quan đến hình học với phương pháp giải chi tiết giúp...

Load More
Next Post

Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều (cách giải + bài tập)

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.