Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Toán Việt

by Tranducdoan
08/03/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. ĐỀ THI
  2. LỜI GIẢI

ĐỀ THI

Câu 1

a) Cho tam giác $mathrm{ABC}$ cạnh $mathrm{BC}=mathrm{a} ; mathrm{CA}=mathrm{b} ; mathrm{AB}=mathrm{c}$. Chứng minh duy nhất một điểm $M$ thỏa $a cdot M A^2+b cdot M B^2+c cdot M C^2 leq a b c$.

b) Cho tam giác ABC.M, N theo thứ tự là hai điểm thuộc các đoạn thẳng $mathrm{AC}, mathrm{BC}$ ( $mathrm{M}, mathrm{N}$ không trùng với $mathrm{A}, mathrm{B}, mathrm{C})$. Gọi $mathrm{S}_1, mathrm{~S}_2, mathrm{~S}$ lần lượt là diện tích tam giác $A M E$ tam giác $B N E$ và tam giác $A B C$ ( $mathrm{E}$ là điểm thuộc đoạn thẳng $mathrm{MN}$ ). Tìm điều kiện của các điểm M, N, E sao cho:

$sqrt[3]{mathrm{S}}=sqrt[3]{mathrm{S}_1}+sqrt[3]{mathrm{S}_2} .$

Câu 2

Tìm tất cả các cặp số nguyên tố $(mathrm{x}, mathrm{y})$ thỏa mãn phương trình:

$[sqrt{1}]+[sqrt{2}]+ldots+left[sqrt{mathrm{x}^2-1}right]=mathrm{y}$

Câu 3

Cho hệ phương trình: $left{begin{array}{l}a x^2+b x+c=0 b x^2+c x+a=26 c x^2+a x+b=-26end{array}right.$, trong đó $a, b, c$ khác 0 .

Tìm các số nguyên $mathrm{a}, mathrm{b}, mathrm{c}$ để hệ phương trình có nghiệm nguyên.

Câu 4

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $mathrm{T}=sin 7 mathrm{~A}+sin 7 mathrm{~B}+sin 7 mathrm{C}$, với $mathrm{A}, mathrm{B}, mathrm{C}$ là ba góc của một tam giác.

LỜI GIẢI

Câu 1

a) Cho tam giác $mathrm{ABC}$ cạnh $mathrm{BC}=mathrm{a} ; mathrm{CA}=mathrm{b} ; mathrm{AB}=mathrm{c}$. Chứng minh duy nhất một điểm $M$ thỏa $a cdot M A^2+b cdot M B^2+c cdot M C^2 leq a b c$.

b) Cho tam giác ABC.M, N theo thứ tự là hai điểm thuộc các đoạn thẳng $mathrm{AC}, mathrm{BC}$ ( $mathrm{M}, mathrm{N}$ không trùng với $mathrm{A}, mathrm{B}, mathrm{C})$. Gọi $mathrm{S}_1, mathrm{~S}_2, mathrm{~S}$ lần lượt là diện tích tam giác $A M E$ tam giác $B N E$ và tam giác $A B C$ ( $mathrm{E}$ là điểm thuộc đoạn thẳng $mathrm{MN}$ ). Tìm điều kiện của các điểm M, N, E sao cho:

$sqrt[3]{mathrm{S}}=sqrt[3]{mathrm{S}_1}+sqrt[3]{mathrm{S}_2} .$

Lời Giải

a) Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác $mathrm{ABC}$, chứng minh:

$ a overrightarrow{mathrm{IA}}+mathrm{b} cdot overrightarrow{mathrm{IB}}+mathrm{c} cdot overrightarrow{mathrm{IC}}=overrightarrow{0} $

$- text { Từ bất đẳng thức: }(mathrm{a} cdot overrightarrow{mathrm{MA}}+mathrm{b} cdot overrightarrow{mathrm{MB}}+mathrm{c} cdot overrightarrow{mathrm{MC}})^2 geq 0, text { dấu “=” xảy ra khi } mathrm{M} equiv mathrm{I} $

$Rightarrow mathrm{a} cdot mathrm{MA}^2+mathrm{b} cdot mathrm{MB}^2+mathrm{c} cdot mathrm{MC}^2+2 mathrm{ab} overrightarrow{mathrm{MA}} cdot overrightarrow{mathrm{MB}}+2 mathrm{bc} overrightarrow{mathrm{MB}} cdot overrightarrow{mathrm{MC}}+$

$+2 mathrm{ca} overrightarrow{mathrm{MB}} cdot overrightarrow{mathrm{MC}} geq 0$

$ overrightarrow{mathrm{MA}} cdot overrightarrow{mathrm{MB}}=frac{1}{2}left(mathrm{MA}^2+mathrm{MB}^2+mathrm{AB}^2right) text { thì có } $

$(mathrm{a}+mathrm{b}+mathrm{c})left(mathrm{a} cdot mathrm{MA}^2+mathrm{mB} cdot mathrm{MB}^2+c cdot mathrm{MC}^2-mathrm{abc}right) geq 0 $

$= mathrm{a} cdot mathrm{MA}^2+mathrm{b} cdot mathrm{MB}^2+mathrm{c} cdot mathrm{MC}^2 geq mathrm{abc}$

Do đó, theo giả thiết dấu “=” xảy ra

$Rightarrow mathrm{M} equiv mathrm{I}$ (đpcm)

b) (i) $mathrm{E} neq mathrm{N}$ :

Đặt

$mathrm{AM} / mathrm{MC}=alpha, mathrm{CN} / mathrm{NB}=beta$

$mathrm{ME} / mathrm{EN}=gamma(alpha, beta>0 ; gamma geq 0)$

Suy ra

$S_{triangle M E C}=S_1 / alpha ; S_{triangle N E C}=beta S_2$

$S_{triangle M E C} / S_{triangle N E C}=gamma$

Do đó $mathrm{S}_1=alpha beta gamma . mathrm{S}_2$

$S_{triangle M N C} / S_{triangle A B C}=M C cdot N C / A B cdot B C$

$S_{triangle M N C}=S_{triangle M E C}+S_{triangle M N C}=beta(gamma+1) S_2$

$mathrm{AC} / mathrm{MC}=alpha+1 ; mathrm{BC} / mathrm{NC}=(beta+1) / beta Rightarrow mathrm{S}=(alpha+1)(beta+1)(gamma+1) mathrm{S}_2$

$mathrm{~S}_2=mathrm{S} /(alpha+1)(beta+1)(gamma+1) ; mathrm{S}_1=alpha beta gamma mathrm{S} /(alpha+1)(beta+1)(gamma+1)$

$sqrt[3]{mathrm{S}_1}+sqrt[3]{mathrm{S}_2}=sqrt[3]{mathrm{S}}$

$sqrt[3]{mathrm{S}_1}+sqrt[3]{mathrm{S}_2}=sqrt[3]{mathrm{S}} Leftrightarrow underbrace{frac{1}{sqrt[3]{(1+alpha)(1+beta)(1+gamma)}}+frac{sqrt[3]{alpha beta gamma}}{sqrt[3]{(1+alpha)(1+beta)(1+gamma)}}}_A=1$

Mặt khác, theo bất đẳng thức Côsi

$mathrm{A} leq frac{1}{3}left(frac{1}{1+alpha}+frac{1}{1+beta}+frac{1}{1+gamma}+frac{alpha}{1+alpha}+frac{beta}{1+beta}+frac{gamma}{1+gamma}right)=1$

Đẳng thức $mathrm{A}=1 Leftrightarrow alpha=beta=gamma$.

Vậy vị trí $mathrm{M}, mathrm{N}, mathrm{E}$ sao cho $mathrm{AM} / mathrm{MC}=mathrm{CN} / mathrm{NB}=mathrm{ME} / mathrm{EN}$

(ii) $mathrm{E} equiv mathrm{N}$ : $mathrm{S}_2=0$ và $mathrm{S}_1<mathrm{S}$ (không xảy ra $sqrt[3]{mathrm{S}}=sqrt[3]{mathrm{S}_1}+sqrt[3]{mathrm{S}_2}$ ).

Câu 2

Tìm tất cả các cặp số nguyên tố $(mathrm{x}, mathrm{y})$ thỏa mãn phương trình:

$[sqrt{1}]+[sqrt{2}]+ldots+left[sqrt{mathrm{x}^2-1}right]=mathrm{y}$

Lời Giải

Nhận xét rằng với mọi $mathrm{k} in mathrm{N}$ ta đều có:

$mathrm{k}=left[sqrt{mathrm{k}^2}right]=left[sqrt{mathrm{k}^2+1}right]=left[sqrt{mathrm{k}^2+2}right]=ldots=left[sqrt{mathrm{k}^2+2 mathrm{k}}right] $

$Rightarrow {left[sqrt{mathrm{k}^2}right]+left[sqrt{mathrm{k}^2+1}right]+left[sqrt{mathrm{k}^2+2}right]+ldots+left[sqrt{(mathrm{k}+1)^2}-1right] } $

$=mathrm{k}(2 mathrm{k}+1)=2 mathrm{k}^2+mathrm{k}$

Lần lượt cho $mathrm{k}=1,2, ldots, mathrm{x}-1$ ta được:

${[sqrt{1}]+[sqrt{2}]+[sqrt{3}]=2.1^2+1} $

${[sqrt{4}]+[sqrt{5}]+ldots+[sqrt{8}]=2.2^2+2} $

$cdots $

${left[sqrt{(x-1)^2}right]+ldots+left[sqrt{x^2-1}right]=2 .(x-1)^2+(x-1)}$

Cộng từng vế các đẳng thức trên ta được:

$ {[sqrt{1}]+[sqrt{2}]+ldots+left[sqrt{x^2-1}right] } $

$= 2 cdotleft[1^2+2^2+ldots+(x-1)^2right]+[1+2+ldots+(x-1)]$

$=frac{(x-1) x(2 x-1)}{3}+frac{x(x-1)}{2}$

Vậy phương trình đã cho có dạng $frac{(mathrm{x}-1) mathrm{x}(4 mathrm{x}-1)}{6}=mathrm{y}left({ }^*right)$

Ta giải phương trình $left(^*right).$ trong tập hợp các số nguyên tố

Vì $frac{(mathrm{x}-1) mathrm{x}(4 mathrm{x}-1)}{mathrm{y}}=6$ là một số nguyên dương và $mathrm{y}$ là số nguyên tố nên $mathrm{y}$ là ước của một trong ba thừa số $mathrm{x}-1 ; mathrm{x} ; 4 mathrm{x}+1$

$Rightarrow mathrm{y} leq max {x-1 ; x ; 4 x+1}=4 x+1 $

$Rightarrow 6=frac{(x-1) x(4 x-1)}{y} geq x(x-1) Rightarrow x leq 3$

Thử lại ta được các nghiệm nguyên tố sau đây của phương trình: $(2 ; 3) ;(3 ; 13)$.

Câu 3

Cho hệ phương trình: $left{begin{array}{l}a x^2+b x+c=0 b x^2+c x+a=26 c x^2+a x+b=-26end{array}right.$, trong đó $a, b, c$ khác 0 .

Tìm các số nguyên $mathrm{a}, mathrm{b}, mathrm{c}$ để hệ phương trình có nghiệm nguyên.

Lời Giải

$left{begin{array}{l}a x^2+b x+c=0 b x^2+c x+a=26 c x^2+a x+b=-26end{array}right.$

Cộng (1), (2) và (3) vế theo vế ta có:

$(a+b+c)left(x^2+x+1right)=0 $

$Rightarrow a+b+c=0 text { vì } x^2+x+1>0 forall x$

Từ điều kiện $a+b+c=0$ ta có phương trình (1) có nghiệm

$x=1 vee x=c / a$

$x=1$ không thỏa đồng thời (2) và (3) nên ta loại

Tữ $x=c / a$ ta có: $a x=c$, thay vào (2) ta được: $(a+b) x^2+a=26$

Mà $mathrm{a}+mathrm{b}=-mathrm{c}=-mathrm{ax}$ ta lại có: $-mathrm{ax}{ }^3+mathrm{a}=26 Leftrightarrow mathrm{a}left(1-mathrm{x}^3right)=26(4)$

Do $mathrm{x} neq 1$ nên $26: mathrm{a}, mathrm{a} in mathrm{Z}$ nên a có thể là: $pm 1 ; pm 2 ; pm 13 ; pm 26$

Với $mathrm{a}=1, mathrm{a}=pm 2 ; mathrm{a}=-13, mathrm{a}=-26,(4)$ không có nghiệm nguyên.

Với $mathrm{a}=-1$, từ (4) ta có $mathrm{x}^3=-1$ nên $mathrm{x}=-1$ khi đó $mathrm{x}=-13$ và $mathrm{b}=0$

Với $mathrm{a}=26$, từ (4) ta có $mathrm{x}^3=0$ nên $mathrm{x}=0$ khi đó $mathrm{c}=0$ và $mathrm{b}=-26$

Vậy $(-1 ; 4 ;-3) ;(13 ; 0 ;-13)$ và $(26 ;-26 ; 0)$ là bộ 3 số nguyên để hệ có nghiệm nguyên.

Câu 4

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $mathrm{T}=sin 7 mathrm{~A}+sin 7 mathrm{~B}+sin 7 mathrm{C}$, với $mathrm{A}, mathrm{B}, mathrm{C}$ là ba góc của một tam giác.

Lời Giải

Ta có: $mathrm{T}^2=(sin 7 mathrm{~A}+sin 7 mathrm{~B}+sin 7 mathrm{C})^2 leq 3left(sin ^2 7 mathrm{~A}+sin ^2 7 mathrm{~B}+sin ^2 7 mathrm{C}right)$

$leq 3 / 2 cdot[3-(cos 14 mathrm{~A}+cos 14 mathrm{~B}+cos 14 mathrm{C})]quadquadquad (1)$

Mà với mọi tam giác $A B C$ ta luôn có:

$cos 14 A+cos 14 B+cos 14 C geq-3 / 2 quadquadquad (2)$

Do $cos 14 C=cos [4 pi-14(A+B)]=cos 14(A+B)$

$=cos 14 mathrm{~A} cos 14 mathrm{~B}-sin 14 mathrm{~A} sin 14 mathrm{~B}$

Và $(2) Leftrightarrow 3+2 cos 14 mathrm{~A}+2 cos 14 mathrm{~B}+2 cos 14 mathrm{C} geq 0$

$Leftrightarrow 1+sin ^2 14 mathrm{~A}+cos ^2 14 mathrm{~A}+sin ^2 14 mathrm{~B}+cos ^2 14 mathrm{~B}+2 cos 14 mathrm{~A}$

$+2 cos 14 mathrm{~B}+2 cos 14 mathrm{~A} cos 14 mathrm{~B}-2 sin 14 mathrm{~A} sin 14 mathrm{~B} geq 0$

$Leftrightarrow(cos 14 mathrm{~A}+cos 14 mathrm{~B}+1)^2+(sin 14 mathrm{~A}-sin 14 mathrm{~B})^2 geq 0$

Từ (1), (2) $Rightarrow mathrm{T}^2 leq 3 / 2 cdot(3+3 / 2)=27 / 4 Rightarrow mathrm{T} geq-3 frac{sqrt{3}}{2}$

Nếu $mathrm{T}=-3 frac{sqrt{3}}{2}$ thì ta có $sin 7 mathrm{~A}=sin 7 mathrm{~B}=sin 7 mathrm{C}=-frac{sqrt{3}}{2}$

Ngược lại với $sin 7 mathrm{~A}=sin 7 mathrm{~B}=sin 7 mathrm{C}=-frac{sqrt{3}}{2}$ thì rõ ràng $mathrm{T}=-3 frac{sqrt{3}}{2}$ Vậy ta có $mathrm{T} geq-3 frac{sqrt{3}}{2}$, với mọi tam giác $mathrm{ABC}$ và $mathrm{T}=-3 frac{sqrt{3}}{2}$ $Leftrightarrow sin 7 mathrm{~A}=sin 7 mathrm{~B}=sin 7 mathrm{C}=-frac{sqrt{3}}{2}(1)$

Ta có: $left{begin{array}{l}sin 7 x=-sqrt{frac{3}{2}}=sin left(-frac{pi}{3}right) 0<x<piend{array}right.$

$Leftrightarrowleft{begin{array}{l}mathrm{x}=-frac{pi}{21}+frac{mathrm{k} 2 pi}{7}=frac{(6 mathrm{k}-1) pi}{21} mathrm{x}=frac{4 pi}{21}+frac{l 2 pi}{7}=frac{(6 l+4) pi}{21}end{array} quad(0<mathrm{x}<pi)right.$

$Leftrightarrow mathrm{x} in mathrm{E}=left(frac{4 pi}{21} ; frac{5 pi}{21} ; frac{10 pi}{21} ; frac{11 pi}{21} ; frac{16 pi}{21} ; frac{17 pi}{21}right)$

Vai trò $mathrm{A}, mathrm{B}, mathrm{C}$ như nhau nên có thể giả sử

$mathrm{A} leq mathrm{B} leq mathrm{C} Rightarrow mathrm{A} leq frac{pi}{3} Rightarrow mathrm{A}=frac{4 pi}{21} text { hay } mathrm{A}=frac{5 pi}{21}$

  • Nếu $mathrm{A}=frac{5 pi}{21}$ thì $mathrm{B}+mathrm{C}=frac{17 pi}{21}$ nhưng với mọi $mathrm{B}, mathrm{C}$ thuộc $mathrm{E}$, ta đã có $B+C neq frac{17 pi}{21}$
  • Nếu $mathrm{A}=frac{5 pi}{21} Rightarrow mathrm{B}+mathrm{C}=frac{16 pi}{21} Rightarrow mathrm{B}=frac{5 pi}{21} leq mathrm{B} leq(mathrm{B}+mathrm{C}) / 2=frac{8 pi}{21}$

$Rightarrow mathrm{B}=frac{5 pi}{21} Rightarrow mathrm{C}=frac{11 pi}{21} in mathrm{E}$

Vậy $mathrm{T}$ có giá trị nhỏ nhất là $-3 frac{sqrt{3}}{2}$ đạt được khi tam giác $mathrm{ABC}$ cân có góc ở đáy bằng $frac{5 pi}{21}$.

Previous Post

Học từ vựng tiếng Anh về điện ảnh cực dễ qua ngữ cảnh cụ thể

Next Post

Giới thiệu Bộ đề luyện thi THPT quốc gia năm 2021

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Giới thiệu Bộ đề luyện thi THPT quốc gia năm 2021

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp socolivetv Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet 69vn FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999 https://p789bet.biz/ cakhia VN88 cakhia cakhia sumclub
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.