Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Đề thi vào 10 môn Toán Nghệ An năm 2021

by Tranducdoan
01/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Lời giải chi tiết

Câu 1

Phương pháp:

a) Vận dụng hằng đẳng thức (sqrt {{A^2}} = left| A right|) để rút gọn biểu thức

b) Vận dụng tính chất của hai đường thẳng song song xác định hệ số (a) và điều kiện của hệ số (b)

Đường thẳng đi qua (Mleft( {1;9} right)), xác định được hế số (b) đối chiếu điều kiện, kết luận.

c) Áp dụng quy tắc trừ, nhân các phân thức đại số để rút gọn biểu thức.

Cách giải:

a) Ta có:

(begin{array}{l}A = sqrt {64} + sqrt {16} – 2sqrt {36} ,,,,, = 8 + 4 – 2.6 = 0end{array})

Vậy (A = 0).

b) Ta có: (Mleft( {1;9} right)) thuộc đường thẳng có phương trình (y = ax + b) nên ta có: (a + b = 9,,left( 1 right))

Đường thẳng (y = ax + b) song song với đường thẳng (y = 3x) nên (left{ begin{array}{l}a = 3b ne 0end{array} right.).

Thay (a = 3) vào (left( 1 right)) ta được: (b = 6,,left( {tm} right))

Vậy (a = 3,,,b = 6).

c) Với (x > 0,,,x ne 1) ta có:

(P = left( {dfrac{1}{{sqrt x }} – dfrac{2}{{1 + sqrt x }}} right).dfrac{{x + sqrt x }}{{1 – sqrt x }})

(begin{array}{l} = dfrac{{1 + sqrt x – 2sqrt x }}{{sqrt x left( {1 + sqrt x } right)}}.dfrac{{sqrt x left( {1 + sqrt x } right)}}{{1 – sqrt x }} = dfrac{{1 – sqrt x }}{{1 – sqrt x }} = 1end{array})

Vậy (P = 1) với (x > 0,,,x ne 1).

Câu 2

Phương pháp:

a) Vận dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn, xác định nghiệm của hệ phương trình.

b) Áp dụng hệ thức Vi – ét, xác định ({x_1} + {x_2};{x_1}{x_2}) để tính giá trị của biểu thức (T)

Chú ý: (x_1^2 + x_2^2 = {left( {{x_1} + {x_2}} right)^2} – 2{x_1}{x_2}); ({left( {sqrt {{x_1}} + sqrt {{x_2}} } right)^2} = {x_1} + {x_2} + 2sqrt {{x_1}{x_2}} Rightarrow sqrt {{x_1}} + sqrt {{x_2}} )

Cách giải:

a) Ta có: (Delta = {5^2} – 4.2.2 = 9 > 0) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt (left[ begin{array}{l}{x_1} = dfrac{{ – b + sqrt Delta }}{{2a}} = dfrac{{5 + sqrt 9 }}{{2.2}} = 2{x_1} = dfrac{{ – b – sqrt Delta }}{{2a}} = dfrac{{5 – sqrt 9 }}{{2.2}} = dfrac{1}{2}end{array} right.).

Vậy tập nghiệm của phương trình là (S = left{ {2;dfrac{1}{2}} right}).

b) Vì phương trình ({x^2} – 12x + 4 = 0) có hai nghiệm dương phân biệt ({x_1},,,{x_2}) nên theo định lí Vi-ét ta có: (left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 12{x_1}{x_2} = 4end{array} right.).

Ta có:

(x_1^2 + x_2^2 = {left( {{x_1} + {x_2}} right)^2} – 2{x_1}{x_2} = {12^2} – 2.4 = 136)

({left( {sqrt {{x_1}} + sqrt {{x_2}} } right)^2} = {x_1} + {x_2} + 2sqrt {{x_1}{x_2}} = 12 + 2sqrt 4 = 16 Rightarrow sqrt {{x_1}} + sqrt {{x_2}} = 4).

Vậy (T = dfrac{{x_1^2 + x_2^2}}{{sqrt {{x_1}} + sqrt {{x_2}} }} = dfrac{{136}}{4} = 34).

Câu 3

Phương pháp:

Gọi (x) là số người đã xem MV (triệu người)

Xác định số người đã xem 2 lượt và số người chỉ xem 1 lượt

Theo giả thiết, tổng số lượt xem là 6,4 triệu nên lập phương trình

Giải phương trình, xác định (x), đối chiếu điều kiện, kết luận.

Cách giải:

Gọi (x) là số người đã xem MV (triệu người) (left( {x in {mathbb{N}^*}} right))

Khi đó số người đã xem 2 lượt là (60% x = 0,6x) (người) và số người chỉ xem 1 lượt là (40% x = 0,4x) (người).

Vì tổng số lượt xem là 6,4 triệu nên ta có phương trình:

(begin{array}{l}0,6x.2 + 0,4x.1 = 1,6x = 6,4 Leftrightarrow 1,6x = 6,4 Leftrightarrow x = 4end{array})

Vậy có 4 triệu người xem MV.

Câu 4

Phương pháp:

a) Vận dụng dấu hiệu nhận của tứ giác: tứ giác có 2 đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau.

b) Vận dụng tính chất của tam giác đồng dạng, tính chất đường phân giác.

c) Áp dụng kiến thức góc – đường tròn, tiếp tuyến của đường tròn và tam giác đồng dạng.

Cách giải:

a) Ta có (angle BEC = angle BFC = {90^0}) (do (BE bot AC,,,CF bot AB))

( Rightarrow BCEF) là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có 2 đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau).

b) Ta có (angle CDH = angle CEH = {90^0},,left( {gt} right) Rightarrow angle CDH + angle CEH = {180^0}) nên (CDHE) là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng ({180^0})).

( Rightarrow angle DCN = angle NEH)(Hai góc nội tiếp cùng chắn cung (DH)).

Xét tam giác (Delta DCN) và (Delta HEN) ta có:

(angle DCN = angle NEH,,left( {cmt} right))

(angle DNC = angle HNE) (đối đỉnh)

( Rightarrow Delta DCN) đồng dạng với (Delta HEN) (g.g)

( Rightarrow dfrac{{DN}}{{NC}} = dfrac{{HN}}{{EN}}) (hai cạnh tương ứng) (1)

Ta có (BCEF) là tứ giác nội tiếp (cmt) nên (angle DCN = angle HEF) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung (BF)).

Mà (angle DCN = angle NEH,,left( {cmt} right)) nên (angle NEH = angle HEF) hay (EH) là tia phân giác của (angle NEF).

( Rightarrow dfrac{{HN}}{{EN}} = dfrac{{HF}}{{EF}}) (tính chất đường phân giác) (2)

Từ (1) và (2) ta được (dfrac{{DN}}{{NC}} = dfrac{{HF}}{{EF}} Leftrightarrow DN.EF = HF.CN) (đpcm)

c) Ta có (M) là trung điểm của (BC) nên (OM bot BC) (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung).

Mà (BC bot AD,,left( {gt} right)) nên (OM//AD Rightarrow OP//AD)

( Rightarrow angle DAP = angle APO) (so le trong) (3)

Mặt khác ta có: (PB) là tiếp tuyến của (left( O right)) tại (B) nên (OB bot BP Rightarrow angle OBP = {90^0}) (định nghĩa).

Áp dụng hệ thức lượng tròn tam giác (OPB) vuông tại (B) có (BM) là đường cao ta có (O{B^2} = OM.OP).

Mà (O{A^2} = O{B^2} Rightarrow O{A^2} = OM.OP Rightarrow dfrac{{OM}}{{OA}} = dfrac{{OA}}{{OP}}).

Xét tam giác (Delta OAM) và (Delta OPA) ta có:

(angle AOP) chung;

(dfrac{{OM}}{{OA}} = dfrac{{OA}}{{OP}},,left( {cmt} right);)

( Rightarrow Delta OAM) đồng dạng với (Delta OPA) (c.g.c)

( Rightarrow angle OAM = angle OPA) (2 góc tương ứng) (4)

Từ (3) và (4) suy ra (angle OAM = angle DAP) (đpcm)

Câu 5

Phương pháp:

Xác định điều kiện của hệ phương trình

Đặt (left{ begin{array}{l}x – 3y + 2sqrt {xy} = 4left( {sqrt x – sqrt y } right),,,left( 1 right)left( {x + 1} right)left( {y + sqrt {xy} – {x^2} + x} right) = 4,,,,left( 2 right)end{array} right.), biến đổi phương trình (1), tìm được mối liên hệ giữa (x) và (y)

Thế lần lượt vào phương trình (2), tìm nghiệm của hệ phương trình, đối chiếu điều kiện, kết luận.

Cách giải:

ĐKXĐ: (x,,,y ge 0).

(left{ begin{array}{l}x – 3y + 2sqrt {xy} = 4left( {sqrt x – sqrt y } right),,,left( 1 right)left( {x + 1} right)left( {y + sqrt {xy} – {x^2} + x} right) = 4,,,,left( 2 right)end{array} right.)

(begin{array}{l}left( 1 right) Leftrightarrow x – sqrt {xy} + 3sqrt {xy} – 3y = 4left( {sqrt x – sqrt y } right),,,,,,, Leftrightarrow sqrt x left( {sqrt x – sqrt y } right) + 3sqrt y left( {sqrt x – sqrt y } right) = 4left( {sqrt x – sqrt y } right),,,,,,, Leftrightarrow left( {sqrt x – sqrt y } right)left( {sqrt x + 3sqrt y } right) = 4left( {sqrt x – sqrt y } right),,,,,,, Leftrightarrow left( {sqrt x – sqrt y } right)left( {sqrt x + 3sqrt y – 4} right) = 0,,,,,,, Leftrightarrow left[ begin{array}{l}sqrt x = sqrt y sqrt x + 3sqrt y = 4end{array} right.end{array})

TH1: (sqrt x = sqrt y ) ( Leftrightarrow x = y). Thay vào (2) ta có:

(begin{array}{l}left( {x + 1} right)left( {x + x – {x^2} + x} right) = 4 Leftrightarrow left( {x + 1} right)left( {3x – {x^2}} right) = 4 Leftrightarrow {x^3} – 2{x^2} – 3x + 4 = 0 Leftrightarrow {x^3} – 1 – left( {2{x^2} + 3x – 5} right) = 0 Leftrightarrow left( {x – 1} right)left( {{x^2} + x + 1} right) – left( {x – 1} right)left( {2x + 5} right) = 0 Leftrightarrow left( {x – 1} right)left( {{x^2} + x + 1 – 2x – 5} right) = 0end{array})

(begin{array}{l} Leftrightarrow left( {x – 1} right)left( {{x^2} – x – 4} right) = 0 Leftrightarrow left[ begin{array}{l}x = 1 = yx = dfrac{{1 + sqrt {17} }}{2} = y,,left( {do,,x,y ge 0} right)end{array} right.end{array})

TH2: (left{ begin{array}{l}sqrt x + 3sqrt y = 4left( {x + 1} right)left( {y + sqrt {xy} – {x^2} + x} right) = 4end{array} right.).

Đặt (sqrt x = a,,,sqrt y = b,,left( {a,b ge 0} right)) ( Rightarrow left{ begin{array}{l}a + 3b = 4 Leftrightarrow b = dfrac{{4 – a}}{3}left( {{a^2} + 1} right)left( {{b^2} + ab – {a^4} + {a^2}} right) = 4,,left( * right)end{array} right.)

Thế (b = dfrac{{4 – a}}{3}) vào (*) ta được:

(begin{array}{l}left( {{a^2} + 1} right)left( {{{left( {dfrac{{4 – a}}{3}} right)}^2} + a.dfrac{{4 – a}}{3} – {a^4} + {a^2}} right) = 4 Leftrightarrow left( {{a^2} + 1} right).dfrac{{16 – 8a + {a^2} + 12a – 3{a^2} – 9{a^4} + 9{a^2}}}{9} = 4 Leftrightarrow left( {{a^2} + 1} right)left( { – 9{a^4} + 7{a^2} + 4a + 16} right) = 32 Leftrightarrow 9{a^6} + 2{a^4} – 4{a^3} – 23{a^2} – 4a + 20 = 0 Leftrightarrow {left( {a – 1} right)^2}left( {9{a^4} + 18{a^3} + 29{a^2} + 36a + 20} right) = 0 Leftrightarrow a = 1,,left( {do,,a ge 0} right) Rightarrow b = dfrac{{4 – 1}}{3} = 1 Rightarrow left{ begin{array}{l}sqrt x = 1 Leftrightarrow x = 1sqrt y = 1 Leftrightarrow y = 1end{array} right.end{array})

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (left( {x;y} right) in left{ {left( {1;1} right);left( {dfrac{{1 + sqrt {17} }}{2};dfrac{{1 + sqrt {17} }}{2}} right)} right}).

Previous Post

20+ bài văn viết cảm nghĩ về mẹ hay, ý nghĩa, ngắn gọn (điểm cao)

Next Post

TOP 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ TẠI VIỆT NAM & LỜI KHUYÊN CHO HỌC SINH.

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

TOP 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ TẠI VIỆT NAM & LỜI KHUYÊN CHO HỌC SINH.

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet 69vn FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999 https://p789bet.biz/ cakhia VN88 cakhia cakhia
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.