Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Đề thi vào 10 môn Toán Thanh Hóa năm 2021

by Tranducdoan
07/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Lời giải chi tiết

Câu I (2,0 điểm):

Phương pháp:

1) Vận dụng hẳng đẳng thức (a – b = left( {sqrt a – sqrt b } right)left( {sqrt a + sqrt b } right)) xác định mẫu thức chung của biểu thức (P)

Thực hiện các phép toán với các phân thức đại số để rút bọn biểu thức ban đầu.

2) Quy đồng phân thức, giải phương trình tìm được nghiệm đối chiếu điều kiện và kết luận.

Cách giải:

1) Với (x ge 0,,,x ne 25) ta có:

(begin{array}{l}P = dfrac{{sqrt x }}{{sqrt x + 5}} + dfrac{{2sqrt x }}{{sqrt x – 5}} – dfrac{{3x + 25}}{{x – 25}},,,,, = dfrac{{sqrt x left( {sqrt x – 5} right) + 2sqrt x left( {sqrt x + 5} right) – 3x – 25}}{{left( {sqrt x + 5} right)left( {sqrt x – 5} right)}},,,,, = dfrac{{x – 5sqrt x + 2x + 10sqrt x – 3x – 25}}{{left( {sqrt x + 5} right)left( {sqrt x – 5} right)}},,,,, = dfrac{{5sqrt x – 25}}{{left( {sqrt x + 5} right)left( {sqrt x – 5} right)}} = dfrac{{5left( {sqrt x – 5} right)}}{{left( {sqrt x + 5} right)left( {sqrt x – 5} right)}} = dfrac{5}{{sqrt x + 5}}end{array})

Vậy (P = dfrac{5}{{sqrt x + 5}}) với (x ge 0,,,x ne 25).

2) Ta có: (P = dfrac{5}{{sqrt x + 5}}) với (x ge 0,,,x ne 25)

(begin{array}{l}P = dfrac{5}{7} Leftrightarrow dfrac{5}{{sqrt x + 5}} = dfrac{5}{7} Leftrightarrow sqrt x + 5 = 7 Leftrightarrow sqrt x = 2 Leftrightarrow x = 4,,left( {tm} right)end{array})

Vậy (x = 4) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu II (2,0 điểm)

Phương pháp:

1) Thay tọa độ điểm (Aleft( {1;5} right)) vào đường thẳng (left( d right)), tìm được tham số (m).

2) Vận dụng phương pháp cộng đại số để tìm nghiệm của hệ phương trình.

Cách giải:

1) Vì (Aleft( {1;5} right) in d) nên thay tọa độ điểm (A) vào phương trình đường thẳng (left( d right)) ta có:

(5 = left( {2m + 1} right).1 + m Leftrightarrow 3m + 1 = 5 Leftrightarrow m = dfrac{4}{3}).

Vậy (m = dfrac{4}{3}).

2) Ta có: (left{ begin{array}{l}4x + 3y = 114x – y = 7end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}4y = 44x – y = 7end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}y = 14x – 1 = 7end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}y = 1x = 2end{array} right.)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (left( {x;y} right) = left( {2;1} right)).

Câu III (2,0 điểm):

Phương pháp:

1) Vận dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn số xác định được nghiệm của phương trình.

2) Phương trình đã cho có nghiệm ( Leftrightarrow Delta ‘ ge 0).

Áp dụng hệ thức Vi – ét, tính được ({x_1} + {x_2};{x_1}.{x_2})

Biến đổi biểu thức ban đầu của đề bài để xuất hiện ({x_1} + {x_2};{x_1}.{x_2}), thay tham số (m) vào để giải và tìm tham số (m).

Cách giải:

1) Ta có: (Delta = {left( { – 6} right)^2} – 4.1.5 = 16 > 0) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt: (left[ begin{array}{l}{x_1} = dfrac{{6 + sqrt {16} }}{2} = 5{x_2} = dfrac{{6 – sqrt {16} }}{2} = 1end{array} right.)

Vậy phương trình có tập nghiệm (S = left{ {1;,,5} right}).

2) Phương trình ({x^2} – 2x + m – 1 = 0) có (Delta ‘ = 1 – m + 1 = 2 – m).

Phương trình đã cho có nghiệm ( Leftrightarrow Delta ‘ ge 0 Leftrightarrow 2 – m ge 0 Leftrightarrow m le 2).

Khi đó theo định lí Vi-ét ta có: (left{ {begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = 2}{{x_1}.{x_2} = m – 1}end{array}} right.,,left( 1 right))

Do ({x_1},,,,{x_2}) là nghiệm của phương trình ({x^2} – 2x + m – 1 = 0) nên ta có: (left{ begin{array}{l}{x_1}^2 = 2{x_1} – m + 1{x_2}^2 = 2{x_2} – m + 1end{array} right.)

Theo bài ra ta có:

(begin{array}{l},,,,,,,{x_1}^4 – {x_1}^3 = {x_2}^4 – {x_2}^3 Leftrightarrow {x_1}^4 – {x_2}^4 – left( {{x_1}^3 – {x_2}^3} right) = 0 Leftrightarrow left( {{x_1}^2 + {x_2}^2} right)left( {{x_1}^2 – {x_2}^2} right) – left( {{x_1} – {x_2}} right)left( {{x_1}^2 + {x_1}{x_2} + {x_2}^2} right) = 0 Rightarrow left( {2left( {{x_1} + {x_2}} right) – 2m + 2} right)left( {2{x_1} – m + 1 – 2{x_2} + m – 1} right) – left( {{x_1} – {x_2}} right)left[ {2left( {{x_1} + {x_2}} right) – 2m + 2 + m – 1} right] Leftrightarrow left[ {2.2 – 2m + 2} right].2left( {{x_1} – {x_2}} right) – left( {{x_1} – {x_2}} right)left[ {2.2 – m + 1} right] Leftrightarrow left( {{x_1} – {x_2}} right)left[ {2left( {6 – 2m} right) – 5 + m} right] = 0 Leftrightarrow left( {{x_1} – {x_2}} right)left( {3m + 7} right) = 0 Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} = {x_2}}{m = dfrac{7}{3},,,left( {ktm} right)}end{array}} right.end{array})

Thay ({x_1} = {x_2}) vào (1) ta được: (left{ {begin{array}{*{20}{c}}{2{x_1} = 2}{{x_1}^2 = m – 1}end{array}} right. Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} = 1}{m = 2,,,left( {tm} right)}end{array}} right.)

Vậy (m = 2.)

Câu IV (3,0 điểm):

Phương pháp:

1) Vận dụng dấu hiệu nhận biết của tứ giác nội tiếp: Tứ giác có tổng hai góc đối bằng ({180^0}) là tứ giác nội tiếp.

2) Gọi I là trung điểm của AH suy ra I là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác AEHF.

Chứng minh (angle MFI = {90^0}) hay (IF bot MF), do đó (MF) là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tứ giác (AEHF)

Chứng minh tương tự ta được (ME) là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tứ giác (AEHF).

Cách giải:

1) Xét tứ giác AEHF có: (angle AFH + angle AEH = {90^0} + {90^0} = {180^0})

Mà hai góc này đối diện nhau trong tứ giác (AEHF) nên tứ giác (AEHF) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm (M) đường kính (BC) (dhnb).

2) Gọi I là trung điểm của AH suy ra I là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác AEHF.

( Rightarrow IH = IF) ( Rightarrow Delta H) cân tại I ( Rightarrow angle IFH = angle IHF) (tính chất tam giác cân).

Mà (angle IHF = angle DHC) (đối đỉnh) ( Rightarrow angle IFH = angle DHC) (1)

Do (Delta BFC) vuông tại F, M là trung điểm của BC nên (MF = dfrac{1}{2}BC = MC) (định lí đường trung tuyến trong tam giác vuông) ( Rightarrow Delta MFC) cân tại (M) ( Rightarrow angle MFH = angle MCF) (2)

Cộng (1) với (2) ta được: (angle MFH + angle IFH = angle DHC + angle MCF = {90^0}) (Do tam giác (CDH) vuông tại (D)).

Suy ra: (angle MFI = {90^0}) hay (IF bot MF).

Vậy (MF) là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tứ giác (AEHF).

Chứng minh tương tự ta được (ME) là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tứ giác (AEHF).

3) Giả sử (DE + DF le BC Leftrightarrow left( {DE + DF} right).BC le B{C^2} Leftrightarrow DE.BC + DF.BC le B{C^2}).

Chứng minh (B{C^2} = BF.BA + CE.CA)

Chứng minh (DF.BC = AC.BF) và (DE.BC = AB.CE), cộng từng vế của hai đẳng thức chứng minh được (left( {CE – BF} right)left( {AC – AB} right) ge 0,,,left( * right))

Biện luận, từ đó có điều phải chứng minh.

3) Giả sử (DE + DF le BC Leftrightarrow left( {DE + DF} right).BC le B{C^2} Leftrightarrow DE.BC + DF.BC le B{C^2}).

Dễ dàng chứng minh được các tứ giác (ACDF,,,ABDE) là các tứ giác nội tiếp nên ta có:

(begin{array}{l}B{C^2} = left( {BD + CD} right).BC,,,,,,,,,, = BD.BC + CB.CD,,,,,,,,,, = BF.BA + CE.CAend{array})

Xét (Delta BDF) và (Delta BAC) có:

(angle ABC) chung;

(angle BFD = angle BCA) (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện của tứ giác nội tiếp (ACDF))

( Rightarrow Delta BDF sim Delta BAC,,left( {g.g} right))

( Rightarrow dfrac{{DF}}{{AC}} = dfrac{{BF}}{{BC}} Rightarrow DF.BC = AC.BF) (1)

Chứng minh tương tự ta có (Delta CDE sim Delta CAB,,left( {g.g} right)) ( Rightarrow dfrac{{DE}}{{AB}} = dfrac{{CE}}{{BC}} Rightarrow DE.BC = AB.CE) (2)

Cộng vế theo vế của (1) và (2) ta có:

(begin{array}{l}DF.BC + DE.BC = AC.BF + AB.CE Rightarrow left( {DE + DF} right).BC = AC.BF + AB.CEend{array})

Vì (left( {DE + DF} right).BC le B{C^2})

(begin{array}{l} Rightarrow AC.BF + AB.CE le BF.BA + CE.CA Rightarrow BF.BA + CE.CA – AC.BF – AB.CE ge 0 Leftrightarrow ACleft( {CE – BF} right) + ABleft( {BF – CE} right) ge 0 Leftrightarrow left( {CE – BF} right)left( {AC – AB} right) ge 0,,,left( * right)end{array})

Không mất tính tổng quát, ta giả sử (AC ge AB), khi đó ta cần chứng minh (CE – BF ge 0 Leftrightarrow CE ge BF).

Áp dụng định lí Pytago ta có: (left{ begin{array}{l}C{E^2} = B{C^2} – B{E^2}B{F^2} = B{C^2} – C{F^2}end{array} right.).

Mà (left{ begin{array}{l}2{S_{Delta ABC}} = BE.AC = CF.ABAB le ACend{array} right. Leftrightarrow BE le CF) .

( Rightarrow C{E^2} ge B{F^2} Rightarrow CE ge BF) ( Rightarrow left( * right)) đúng nên giả sử ban đầu là đúng.

Vậy (DE + DF le BC).

Câu V (1,0 điểm):

Phương pháp:

Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, chứng minh được:(dfrac{4}{{4x + 3}} ge 2sqrt {dfrac{{3y – 1}}{{3y + 2}}.dfrac{{2z – 1}}{{2z + 1}}} );(dfrac{3}{{3y + 2}} ge 2sqrt {dfrac{{4x – 1}}{{4x + 3}}.dfrac{{2z – 1}}{{2z + 1}}} ); (dfrac{2}{{2z + 1}} ge 2sqrt {dfrac{{4x – 1}}{{4x + 3}}.dfrac{{3y – 1}}{{3y + 2}}} )

Nhân vế theo vế 3 BĐT trên ta được điều phải chứng minh.

Cách giải:

Ta có:

(begin{array}{l},,,,,,dfrac{4}{{4x + 3}} + dfrac{3}{{3y + 2}} + dfrac{2}{{2z + 1}} ge 2 Leftrightarrow dfrac{4}{{4x + 3}} ge left( {1 – dfrac{3}{{3y + 2}}} right) + left( {1 – dfrac{2}{{2z + 1}}} right) Leftrightarrow dfrac{4}{{4x + 3}} ge dfrac{{3y – 1}}{{3y + 2}} + dfrac{{2z – 1}}{{2z + 1}} Leftrightarrow dfrac{4}{{4x + 3}} ge 2sqrt {dfrac{{3y – 1}}{{3y + 2}}.dfrac{{2z – 1}}{{2z + 1}}} ,,left( {BDT,,Co – si} right)end{array})

Chứng minh tương tự ta có:

(dfrac{3}{{3y + 2}} ge 2sqrt {dfrac{{4x – 1}}{{4x + 3}}.dfrac{{2z – 1}}{{2z + 1}}} ;,,dfrac{2}{{2z + 1}} ge 2sqrt {dfrac{{4x – 1}}{{4x + 3}}.dfrac{{3y – 1}}{{3y + 2}}} )

Nhân vế theo vế 3 BĐT trên ta được:

(begin{array}{l}dfrac{4}{{4x + 3}}.dfrac{3}{{3y + 2}}.dfrac{2}{{2z + 1}} ge 2sqrt {dfrac{{3y – 1}}{{3y + 2}}.dfrac{{2z – 1}}{{2z + 1}}} .2sqrt {dfrac{{4x – 1}}{{4x + 3}}.dfrac{{2z – 1}}{{2z + 1}}} .2sqrt {dfrac{{4x – 1}}{{4x + 3}}.dfrac{{3y – 1}}{{3y + 2}}} Leftrightarrow dfrac{4}{{4x + 3}}.dfrac{3}{{3y + 2}}.dfrac{2}{{2z + 1}} ge 8dfrac{{4x – 1}}{{4x + 3}}.dfrac{{3y – 1}}{{3y + 2}}.dfrac{{2z – 1}}{{2z + 1}} Leftrightarrow 24 ge 8Q Leftrightarrow Q le 3end{array})

Vậy ({Q_{max }} = 3). Dấu “=” xảy ra ( Leftrightarrow left( {x;y;z} right) = left( {dfrac{3}{4};dfrac{5}{6};1} right)).

Previous Post

C2H2 + AgNO3 + NH3 → Ag–C≡C-Ag + NH4NO3 | acetylene ra Bạc axetilua

Next Post

15 Bài tập Hình thang cân lớp 8 (có đáp án)

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Nguyên hàm của hàm số lượng giác và cách giải (hay, chi tiết)

by Tranducdoan
08/01/2026
0
0

Với loạt Nguyên hàm của hàm số lượng giác và cách giải sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết,...

Thực trạng ngập úng đô thị Hà Nội giai Đoạn 2012-2022

by Tranducdoan
08/01/2026
0
0

Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng ở Việt Nam đang tiềm ẩn nhiều rủi ro đến các vấn đề...

Tóm tắt về Góc Nội Tiếp

by Tranducdoan
08/01/2026
0
0

Mục tiêu 1. Hiểu định nghĩa và tính chất của góc nội tiếp trong một đường tròn. 2. Liên hệ...

Tổng hợp lý thuyết Chương 3: Nguyên hàm, Tích phân và ứng dụng

by Tranducdoan
08/01/2026
0
0

Dưới đây là phần tổng hợp kiến thức, công thức, lý thuyết Toán lớp 12 Chương 3: Nguyên hàm, Tích...

Load More
Next Post

15 Bài tập Hình thang cân lớp 8 (có đáp án)

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Chó Đi Tơ Là Gì? Hiểu Rõ Về Chú Chó Gác Cửa Tài Ba

08/01/2026

1000+ mẫu PowerPoint Trung thu miễn phí, đẹp, ấn tượng

08/01/2026

LOAN TRUYỀN

08/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.