Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2021

by Tranducdoan
28/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Lời giải chi tiết

Câu 1 (1,5 điểm):Rút gọn các biểu thức sau:

1) (A = sqrt {75} – 5sqrt {{{left( {1 – sqrt 3 } right)}^2}} )

2) (B = dfrac{{sqrt {10} – sqrt 6 }}{{sqrt 5 – sqrt 3 }} – dfrac{1}{{sqrt 2 + 1}})

Phương pháp:

a) Biến đổi biểu thức trong căn, khai phương và rút gọn biểu thức

b) Trục căn thức ở mẫu, rút gọn biểu thức

Cách giải:

1) (A = sqrt {75} – 5sqrt {{{left( {1 – sqrt 3 } right)}^2}} )

Ta có :

(begin{array}{l}A = sqrt {75} – 5sqrt {{{left( {1 – sqrt 3 } right)}^2}} ,,,,,, = sqrt {25.3} – 5left| {1 – sqrt 3 } right|,,,,,, = 5sqrt 3 – 5left( {sqrt 3 – 1} right),,,,left( {do,,1 – sqrt 3 < 0} right),,,,,, = 5sqrt 3 – 5sqrt 3 + 5,,,,,, = 5end{array})

Vậy (A = 5).

2) (B = dfrac{{sqrt {10} – sqrt 6 }}{{sqrt 5 – sqrt 3 }} – dfrac{1}{{sqrt 2 + 1}})

Ta có:

(begin{array}{l}B = dfrac{{sqrt {10} – sqrt 6 }}{{sqrt 5 – sqrt 3 }} – dfrac{1}{{sqrt 2 + 1}},,,, = dfrac{{sqrt 2 left( {sqrt 5 – sqrt 3 } right)}}{{sqrt 5 – sqrt 3 }} – dfrac{{sqrt 2 – 1}}{{left( {sqrt 2 + 1} right)left( {sqrt 2 – 1} right)}},,,, = sqrt 2 – dfrac{{sqrt 2 – 1}}{{2 – 1}},,,, = sqrt 2 – left( {sqrt 2 – 1} right),,,, = 1end{array})

Vậy (B = 1).

Câu 2 (1,5 điểm): Cho hệ phương trình (left{ begin{array}{l}3x + 2y = 102x – y = mend{array} right.)((m) là tham số)

1) Giải hệ phương trình khi (m = 9)

2) Tìm tất cả các giá trị của tham số (m) để hệ phương trình có nghiệm (left( {x,y} right)) thỏa mãn (x > 0,,,y < 0).

Phương pháp:

1) Phối hợp phương pháp cộng đại số và phương pháp thể để tìm nghiệm của hệ phương trình.

2) Vận dụng phương pháp thể để tìm được nghiệm (x,y) theo tham số (m), sau đó thay vào điều kiện (x > 0,,,y < 0) để giải tham số (m).

Cách giải:

1) Với (m = 9) hệ phương trình trở thành: (left{ begin{array}{l}3x + 2y = 102x – y = 9end{array} right.)

( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}3x + 2y = 104x – 2y = 18end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}7x = 28y = 2x – 9end{array} right.)( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x = 4y = 2.4 – 9 = – 1end{array} right.)

Vậy với (m = 9) hệ phương trình có nghiệm (left( {x,y} right)) là (left( {4, – 1} right)).

2) Ta có: (left{ begin{array}{l}3x + 2y = 102x – y = mend{array} right.)( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}3x + 2y = 10,,,,,,left( 1 right)y = 2x – m,,,,,,,,,left( 2 right)end{array} right.)

Thay (left( 2 right)) vào (left( 1 right)) ta được

(3x + 2left( {2x – m} right) = 10 Leftrightarrow 3x + 4x – 2m = 10 Leftrightarrow 7x = 2m + 10 Leftrightarrow x = dfrac{{2m + 10}}{7})

Thay (x = dfrac{{2m + 10}}{7}) vào (left( 2 right)) ta được (y = 2.dfrac{{2m + 10}}{7} – 9 = dfrac{{4m – 43}}{7})

Để (x > 0,,,y < 0) khi và chỉ khi (left{ begin{array}{l}dfrac{{2m + 10}}{7} > 0dfrac{{4m – 43}}{7} < 0end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}2m + 10 > 04m – 43 < 0end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}m > – 5m < dfrac{{43}}{4}end{array} right. Leftrightarrow – 5 < m < dfrac{{43}}{4}).

Vậy ( – 5 < m < dfrac{{43}}{4}) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 3 (2,0 điểm): Cho Parabol (left( P right):y = – {x^2}) và đường thẳng (left( d right):y = 5x + 6)

1) Vẽ đồ thị (left( P right)).

2) Tìm tọa độ các giao điểm của (left( P right)) và (left( d right)) bằng phép tính.

3) Viết phương trình đường thẳng (left( {d’} right)) biết (left( {d’} right)) song song (left( d right)) và (left( {d’} right)) cắt (left( P right)) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là ({x_1},,,{x_2}) sao cho ({x_1}.{x_2} = – 24).

Phương pháp:

1) Lập bảng giá trị

2) Xét phương trình hoành độ giao điểm của (left( P right)) và (left( d right)), sau đó sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn xác định nghiệm của phương trình.

3) Xác định dạng của phương trình của đường thẳng (left( {d’} right)), xét phương trình hoành độ giao điểm của (left( P right)) và (left( {d’} right)), xác định điều kiên để phương trình có hai nghiệm phân biệt, áp dụng hệ thức Vi – ét, xác định ({x_1}{x_2}) sau đó thay vào yêu cầu để bài.

Cách giải:

1) Đồ thị hàm số (y = – {x^2}) đi qua gốc tọa độ (O), có bề lõm hướng xuống và nhận (Oy) làm trục đối xứng.

Bảng giá trị:

( Rightarrow ) Parabol (left( P right):,,y = – {x^2}) đi qua các điểm (left( { – 2; – 4} right)), (left( { – 1; – 1} right)), (left( {0;0} right)), (left( {1; – 1} right)), (left( {2; – 4} right)).

Đồ thị Parabol (left( P right):,,y = – {x^2}):

2) Hoành độ giao điểm của đồ thị (left( P right)) và (left( d right)) là nghiệm của phương trình:

( – {x^2} = 5x + 6 Leftrightarrow {x^2} + 5x + 6 = 0)

Ta có: (Delta = {b^2} – 4ac = {5^2} – 4.6 = 1 > 0) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt (left[ begin{array}{l}x = dfrac{{ – 5 + 1}}{2} = – 2x = dfrac{{ – 5 – 1}}{2} = – 3end{array} right.).

Với (x = – 2 Rightarrow y = – {left( { – 2} right)^2} = – 4).

Với (x = – 3 Rightarrow y = – {left( { – 3} right)^2} = – 9).

Vậy tọa độ các giao điểm của (left( P right)) và (left( d right)) là (Aleft( { – 2; – 4} right),,,Bleft( { – 3; – 9} right)).

3) Vì (left( {d’} right)) song song (left( d right)) nên (left( {d’} right)) có dạng (y = 5x + b,,,left( {b ne 6} right)) (1)

Hoành độ giao điểm của đồ thị (left( P right)) và (left( {d’} right)) là nghiệm của phương trình:

( – {x^2} = 5x + b Leftrightarrow {x^2} + 5x + b = 0,,left( * right)).

(left( {d’} right)) cắt (left( P right)) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt

( Rightarrow ) (Delta > 0 Leftrightarrow {5^2} – 4b > 0 Leftrightarrow b < dfrac{{25}}{4}) (2)

Khi đó, theo hệ thức Vi-ét ta có ({x_1}.{x_2} = b Rightarrow b = – 24 < dfrac{{25}}{4}), thỏa mãn (1) và (2).

Vậy phương trình đường thẳng (left( {d’} right)) cần tìm là: (left( {d’} right):y = 5x – 24).

Câu 4 (1,5 điểm): Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp (3) lần chiều rộng. Người ta làm một lối đi xung quanh vườn (thuộc đất trong vườn) rộng 1,5m. Tính kích thước của vườn, biết rằng đất còn lại trong vườn để trồng trọt là (4329,{m^2}).

Phương pháp:

Gọi chiều rộng của khu vườn là (x), xác định chiều dài theo ẩn (x), lập phương trình, sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn để xác định ẩn (x).

Cách giải:

Gọi chiều rộng của khu vườn là (x) (mét; (x > 0)).

Vì chiều dài gấp (3) lần chiều rộng nên chiều dài của khu vườn là (3x,,left( m right)).

Do lối đi xung quanh vườn (thuộc đất trong vườn) rộng 1,5m nên:

Chiều dài phần đất để trồng trọt là: (3x – 1,5.2 = 3x – 3) (mét)

Chiều rộng phần đất để trồng trọt là: (x – 1,5.2 = x – 3) (mét)

Vì diện tích vườn để trồng trọt là (4329,{m^2}) nên ta có phương trình: (left( {x – 3} right)left( {3x – 3} right) = 4329)

( Leftrightarrow left( {x – 3} right)left( {x – 1} right) = 1443 Leftrightarrow {x^2} – 4x + 3 = 1443 Leftrightarrow {x^2} – 4x – 1440 = 0).

Ta có (Delta ‘ = {2^2} + 1440 = 1444 > 0) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt (left[ begin{array}{l}{x_1} = 2 + sqrt {1444} = 40,,,,,,,,left( {tm} right){x_2} = 2 – sqrt {1444} = – 36,,,left( {ktm} right)end{array} right.)

Vậy chiều rộng của khu vườn là 40 mét và chiều dài của khu vườn là 120 mét.

Câu 5 (3,5 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A ((AB < AC)) nội tiếp trong đường tròn tâm O. Dựng đường thẳng d đi qua A song song với BC, đường thẳng d’ qua C song song BA, gọi D là giao điểm của d và d’. Dựng AE vuông góc với BD (E nằm trên BD), F là giao điểm của BD với đường tròn (O). Chứng minh:

1) Tứ giác (AECD) nội tiếp được trong đường tròn.

2) (angle AOF = 2angle CAE)

3) Tứ giác AECF là hình bình hành.

4) (DF.DB = 2A{B^2})

Phương pháp:

1) Vận dụng dấu hiệu nhận biết của tứ giác nội tiếp: Tứ giác có 2 đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau là tứ giác nội tiếp.

2) Vận dụng tính của góc trong tứ giác nội tiếp và góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn một cung.

3) Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành: tứ giác có các cặp cạnh đối song song với nhau là hình bình hành.

4) Vận dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông.

Cách giải:

1) Vì (Delta ABC) vuông tại (A) và nội tiếp (left( O right)) nên (BC) là đường kính của (left( O right)).

Ta có: (left{ begin{array}{l}AB bot ACCD//ABend{array} right.,,left( {gt} right) Rightarrow AC bot CD) (từ vuông góc đến song song) ( Rightarrow angle ACD = {90^0}).

Xét tứ giác (AECD) có: (angle AED = angle ACD = {90^0}) ( Rightarrow AECD) là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có 2 đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau).

2) Do tứ giác (AECD) nội tiếp (cmt) nên: (angle CAE = angle CDE) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung (CE))

Mà (angle CDE = angle ABF) (so le trong)

( Rightarrow angle CAE = angle ABF).

Mặt khác: (angle AOF = 2angle ABF) (góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung (AF))

( Rightarrow angle AOF = 2angle CAE) (đpcm).

3) Do tứ giác (AECD) là tứ giác nội tiếp (cmt) nên: (angle ACE = angle ADE) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung (AE)).

Ta có: (angle ADE = angle DBC) (so le trong do (AD//BC)) ( Rightarrow angle ACE = angle DBC).

Mà (angle DBC = angle FBC = angle FAC) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung (FC))

( Rightarrow angle ACE = angle FAC). Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên (AF//EC) (dhnb) (1)

Mặt khác: (angle CFE = {90^0}) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên (CF bot FE) hay (CF bot BD).

Mà (AE bot BD,,left( {gt} right)) nên (AE//CF) (từ vuông góc đến song song) (2)

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác (AECF) là hình bình hành (tứ giác có các cặp cạnh đối song song).

4) Gọi (left{ T right} = AC cap BD).

Ta có: (left{ begin{array}{l}AB//CDAD//BCend{array} right.,,left( {gt} right) Rightarrow ABCD) là hình bình hành (dhnb) ( Rightarrow TA = TC,,,TB = TD) và (AB = CD) (tính chất).

Xét (Delta DCT) vuông tại (C) có (CF bot BD,,left( {cmt} right) Rightarrow CF bot DT) ( Rightarrow CF) là đường cao nên:

(C{D^2} = DF.DT) (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

( Rightarrow 2.C{D^2} = 2.DF.DT = left( {2.DT} right).DF = DB.DF).

Mà (AB = CD) (cmt).

Vậy (DF.DB = 2A{B^2}) (đpcm).

Previous Post

Alanine là gì? Công dụng của alanine với cơ bắp

Next Post

Cách tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng (sử dụng hình chiếu) (hay, chi tiết)

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức

by Tranducdoan
28/01/2026
0
0

Chuyên đề Toán học lớp 9: Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức được VnDoc sưu tầm và giới...

Cách tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng (sử dụng hình chiếu) (hay, chi tiết)

by Tranducdoan
28/01/2026
0
0

Bài viết Cách tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng (sử dụng hình chiếu) với phương pháp...

Giáo án toán 10 cánh diều

by Tranducdoan
27/01/2026
0
0

Ngày soạn: .../.../...Ngày dạy: .../.../...CHƯƠNG III. HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊBÀI 1: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ (4 tiết)MỤC TIÊU:...

Toán 11 Kết nối tri thức Bài 6: Cấp số cộng

by Tranducdoan
27/01/2026
0
0

Với giải bài tập Toán 11 Bài 6: Cấp số cộng sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết...

Load More
Next Post

Cách tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng (sử dụng hình chiếu) (hay, chi tiết)

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

"Shot-Gun Wedding" là cụm từ/biện pháp tu từ quen thuộc không nhỉ? Và nếu có, bạn định nghĩa nó như thế nào? Mình định dùng nó làm hashtag.

28/01/2026

Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức

28/01/2026

Tính sai số tuyệt đối, sai số tương đối và xác định độ chính xác của một số gần đúng (cách giải + bài tập)

28/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá sách online Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/ 68vip Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.