Cách Giải Phương Trình Chứa Căn Bậc Hai Lớp 9 Nhanh Nhất: Bí Kíp Học Sinh Giỏi Cần Biết
Trong chương trình Toán lớp 9, phương trình chứa căn bậc hai là một trong những phần kiến thức trọng tâm và cũng là “cơn ác mộng” đối với nhiều học sinh. Không chỉ yêu cầu khả năng biến đổi linh hoạt, tư duy nhạy bén về đại số, mà những dạng phương trình này còn thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi giữa kỳ, cuối kỳ và đặc biệt là trong kỳ thi lên lớp 10. Chính vì vậy, việc nắm vững cách giải phương trình chứa căn bậc hai lớp 9 nhanh nhất là điều không thể thiếu nếu bạn muốn học tốt môn Toán.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết, bài bản các phương pháp giải phương trình căn bậc hai thường gặp, chia sẻ các “mẹo vặt” mà gia sư giỏi thường dạy học sinh để tiết kiệm thời gian làm bài mà vẫn đảm bảo chính xác tuyệt đối. Nếu bạn đang bí bài, mất gốc hoặc muốn luyện thi điểm cao, hãy lưu bài viết này lại, chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng.
Phương trình chứa căn bậc hai lớp 9 là gì?
Phương trình chứa căn bậc hai là phương trình mà trong đó ẩn (thường là x) nằm dưới dấu căn bậc hai. Dạng tổng quát của các phương trình này có thể là:
√(A(x)) = B(x) hoặc √(A(x)) = √(B(x)) hoặc A(x) + √(B(x)) = C(x)
Trong đó A(x), B(x), C(x) là các biểu thức đại số chứa x.
Những phương trình dạng này đòi hỏi học sinh phải biết cách biến đổi để khử dấu căn, đồng thời vẫn giữ chắc kỹ năng giải phương trình bậc nhất, bậc hai.
Lưu ý quan trọng khi giải phương trình chứa căn
– Luôn luôn kiểm tra điều kiện xác định: Điều kiện mà biểu thức bên trong căn phải ≥ 0. – Sau khi bình phương hai vế: Dễ sinh ra nghiệm ngoại lai, cần thay ngược lại kiểm tra. – Không được bỏ qua dấu ngoặc khi bình phương: Đây là lỗi rất nhiều học sinh vấp phải.
Các phương pháp giải phương trình chứa căn bậc hai nhanh và hiệu quả
1. Đưa phương trình về dạng √A = B
Đây là dạng đơn giản nhất. Điều kiện xác định là A ≥ 0 và B ≥ 0.
Cách giải:
– Bình phương hai vế: √A = B ⇒ A = B² – Giải phương trình A = B² – Kiểm tra điều kiện xác định và nghiệm thỏa mãn
Ví dụ: Giải phương trình √(2x + 1) = x – 1
Điều kiện: 2x + 1 ≥ 0 ⇒ x ≥ -0.5; x – 1 ≥ 0 ⇒ x ≥ 1
Bình phương hai vế: 2x + 1 = (x – 1)² = x² – 2x + 1 ⇒ x² – 4x = 0 ⇒ x(x – 4) = 0 ⇒ x = 0 hoặc x = 4
Kiểm tra điều kiện: x = 0 không thỏa mãn x ≥ 1 ⇒ loại x = 4 thỏa mãn ⇒ nghiệm duy nhất là x = 4
2. Dạng √A = √B
Cách giải:
– Điều kiện: A ≥ 0, B ≥ 0 – Bình phương hai vế: √A = √B ⇒ A = B – Giải phương trình A = B – Kiểm tra điều kiện
Ví dụ: √(x + 4) = √(2x – 1)
Điều kiện: x + 4 ≥ 0 ⇒ x ≥ -4; 2x – 1 ≥ 0 ⇒ x ≥ 0.5 ⇒ x ≥ 0.5
Bình phương: x + 4 = 2x – 1 ⇒ x = 5
Thỏa mãn điều kiện ⇒ x = 5
3. Dạng có căn ở hai vế không giống nhau: √A = B(x) hoặc A(x) + √B = C(x)
Trong trường hợp này, hãy cô lập căn thức sang một vế, các biểu thức còn lại đưa sang vế kia.
Ví dụ: √(x – 1) + 2 = x
⇒ √(x – 1) = x – 2
Điều kiện: x – 1 ≥ 0 ⇒ x ≥ 1; x – 2 ≥ 0 ⇒ x ≥ 2
Bình phương: x – 1 = (x – 2)² ⇒ x – 1 = x² – 4x + 4 ⇒ 0 = x² – 5x + 5 Dùng công thức nghiệm: Δ = 25 – 4.5 = 5 ⇒ x₁ = [5 – √5]/2, x₂ = [5 + √5]/2
Cả hai nghiệm đều > 2 ⇒ thỏa điều kiện
Vậy nghiệm phương trình: x = (5 ± √5)/2
4. Dạng phương trình có nhiều căn: √A + √B = C
Gặp dạng này, đừng vội bình phương ngay. Có thể đặt căn thức sang hai vế sao cho chỉ còn một căn nằm ở một vế. Sau đó, bình phương và tiếp tục giải bằng các phương pháp đã học.
Ví dụ: √(2x + 1) + √(x – 1) = 5
Cách giải:
– Đặt: √(2x + 1) = a; √(x – 1) = b ⇒ Phương trình: a + b = 5 – Suy ra: b = 5 – a ⇒ √(x – 1) = 5 – √(2x + 1) Bình phương hai vế: x – 1 = (5 – √(2x + 1))² ⇒ x – 1 = 25 – 10√(2x + 1) + 2x + 1 ⇒ x – 1 = 2x + 26 – 10√(2x + 1)
Biến đổi tiếp: -x – 27 = -10√(2x + 1) ⇒ √(2x + 1) = (x + 27)/10
Giải tiếp như dạng (1)
Dù có phần phức tạp hơn nhưng nếu nắm rõ cách biến đổi, học sinh hoàn toàn có thể xử lý trơn tru.
5. Dùng phương pháp đặt ẩn phụ
Đối với phương trình có nhiều căn, biểu thức lặp đi lặp lại hoặc khó nhìn, việc đặt ẩn phụ sẽ giúp đơn giản hóa.
Ví dụ: √(x + √(x + 3)) = 2
Giải:
– Đặt: t = √(x + 3) ⇒ x + 3 = t² ⇒ x = t² – 3 Thay vào phương trình: √(x + √(x + 3)) = √(t² – 3 + t) = 2 ⇒ t² – 3 + t = u² ⇒ đặt u = 2 ⇒ u² = 4.
Lúc này chỉ còn tẩn giải phương trình đại số. Phương pháp này giúp biểu thức bớt rối hơn rất nhiều.
Các lỗi thường gặp khi giải phương trình căn bậc hai
– Bỏ quên điều kiện xác định trước khi giải – Không kiểm tra nghiệm sau khi giải xong – Bình phương không đúng dẫn đến sai nghiệm – Nhầm lẫn giữa √(A + B) ≠ √A + √B – Cố gắng giải phương trình “bằng cảm giác”, không rõ chiến lược
Vì sao cần học giải phương trình căn nhanh?
– Giúp tiết kiệm thời gian khi làm đề thi, đặc biệt trong kỳ thi chuyển cấp – Tăng thêm sự tự tin trong việc xử lý các phương trình khó mà không bị “panick” – Đạt điểm tối đa ở phần tự luận nhờ trình bày rõ ràng, mạch lạc – Rèn luyện tư duy giải toán linh hoạt, không bị “tắc” – Là nền tảng quan trọng để học tốt Toán ở lớp trên và ôn thi THPT Quốc Gia
Luyện tập là con đường duy nhất để thành thạo
Việc học công thức và phương pháp chỉ là bước khởi đầu, bạn cần luyện tập đều đặn với nhiều dạng đề khác nhau để rèn sự phản xạ.
Chia nhỏ lộ trình luyện tập như sau:
– Tuần 1: Làm thành thạo dạng √A = B và √A = √B – Tuần 2: Tập trung luyện dạng căn hai vế không trực tiếp tương đương – Tuần 3: Giải các phương trình có nhiều căn bằng đặt ẩn phụ – Tuần 4: Tổng hợp giải đề ôn tập tổng hợp trong đề thi vào lớp 10
Gợi ý một số đề luyện tập:
1. √(3x – 5) = x – 1 2. √(x + 2) + √(2x – 1) = 5 3. √(x + 1) = √(4x – 3) 4. √(x + √(x + 2)) = 3 5. 2 + √(x – 1) = √(5x + 3)
Bạn nên chép các đề này ra và làm thử, sau 2-3 tuần bảo đảm tốc độ sẽ cải thiện rõ rệt. Nếu được hướng dẫn thêm bởi người có chuyên môn, bạn sẽ còn nắm nhanh hơn nữa.
Gia Sư Tri Thức – Đồng hành cùng bạn chinh phục những dạng toán khó
Tại Gia Sư Tri Thức, đội ngũ giáo viên, sinh viên giỏi chuyên Toán luôn cập nhật phương pháp giảng dạy dễ hiểu, dễ nhớ, bám sát khung đề thi vào lớp 10. Với hình thức học 1 kèm 1 tại nhà hoặc online trực tuyến, học sinh sẽ được củng cố từ căn bản đến nâng cao, học theo tốc độ cá nhân, không bị áp lực.
Không ít học sinh ban đầu mất gốc, sợ Toán, chỉ sau 1-2 tháng học đã thi được 8 – 9 điểm nhờ phương pháp dạy khoa học và kỹ thuật giải toán được cá nhân hóa theo năng lực của từng em.
Nếu bạn đang lo lắng vì các dạng phương trình chứa căn bậc hai lớp 9, hãy thử thay đổi cách học. Khi có người dẫn dắt đúng hướng, chinh phục Toán học không còn là điều quá xa vời.
Chỉ cần bạn quyết tâm, Gia Sư Tri Thức luôn ở đây để cùng bạn tiến bộ từng ngày.





