Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Giải phương trình vô tỉ bằng phương pháp biến đổi tương đương

by Tranducdoan
21/03/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết hướng dẫn giải phương trình vô tỉ bằng phương pháp biến đổi tương đương, đây là bài toán thường gặp trong chương trình Đại số 10: phương trình và hệ phương trình.

A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN Chuyển vế đổi dấu để hai vế đều không âm, sau đó bình phương hai vế (ta được phương trình tương đương) để khử căn thức, đưa về phương trình đại số, trong đó: + Phương trình có dạng $sqrt A = B$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {B ge 0} {A = {B^2}} end{array}} right..$ + Ta có thể bình phương mà không cần quan tâm tới điều kiện hai vế phải dương (ta được phương trình hệ quả) để khử căn thức, tuy nhiên sau khi giải ra nghiệm ta phải thử lại nghiệm.

B. VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1. Giải phương trình $sqrt {2x – 3} = x – 3.$

Phương trình đã cho tương đương: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x – 3 ge 0} {2x – 3 = {{(x – 3)}^2}} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x ge 3} {{x^2} – 8x + 12 = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x ge 3} {left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 6} {x = 2} end{array}} right.} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow x = 6.$ Kết luận: phương trình có một nghiệm là $x = 6.$

Ví dụ 2. Giải phương trình $x – sqrt {2x – 5} = 4.$

Phương trình đã cho tương đương $sqrt {2x – 5} = x – 4.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x – 4 ge 0} {2x – 5 = {{(x – 4)}^2}} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x ge 4} {{x^2} – 10x + 21 = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x ge 4} {left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 7} {x = 3} end{array}} right.} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow x = 7.$ Kết luận: phương trình có một nghiệm là $x = 7.$

Ví dụ 3. Giải phương trình $sqrt { – {x^2} + 4x} + 2 = 2x.$ Phương trình đã cho tương đương $sqrt { – {x^2} + 4x} = 2(x – 1).$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {2(x – 1) ge 0} { – {x^2} + 4x = {{[2(x – 1)]}^2}} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x ge 1} { – {x^2} + 4x = 4{x^2} – 8x + 4} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x ge 1} {5{x^2} – 12x + 4 = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x ge 1} {left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2} {x = frac{2}{5}} end{array}} right.} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow x = 2.$ Kết luận: phương trình có một nghiệm là $x = 2.$

Ví dụ 4. Giải phương trình $sqrt {x + 4} – sqrt {1 – x} = sqrt {1 – 2x} .$

Điều kiện: $ – 4 le x le frac{1}{2}.$ Với điều kiện trên phương trình tương đương: $sqrt {1 – x} + sqrt {1 – 2x} = sqrt {x + 4} .$ $ Leftrightarrow 1 – x + 1 – 2x$ $ + 2sqrt {(1 – x)(1 – 2x)} $ $ = x + 4.$ $ Leftrightarrow sqrt {(1 – x)(1 – 2x)} = 2x + 1.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {2x + 1 ge 0} {(1 – x)(1 – 2x) = {{(2x + 1)}^2}} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x ge – frac{1}{2}} {2{x^2} + 7x = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow x = 0.$ So sánh với điều kiện ta được nghiệm của phương trình là $x= 0.$

Ví dụ 5. Giải phương trình $sqrt {3x + 4} – sqrt {2x + 1} = sqrt {x + 3} .$

Điều kiện: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {3x + 4 ge 0} {2x + 1 ge 0} {x + 3 ge 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x ge – frac{4}{3}} {x ge – frac{1}{2}} {x ge – 3} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow x ge – frac{1}{2}.$ Với điều kiện trên phương trình tương đương: $sqrt {3x + 4} = sqrt {2x + 1} + sqrt {x + 3} .$ $ Leftrightarrow {(sqrt {3x + 4} )^2} = {(sqrt {2x + 1} + sqrt {x + 3} )^2}.$ $ Leftrightarrow 3x + 4$ $ = {(sqrt {2x + 1} )^2}$ $ + 2sqrt {2x + 1} sqrt {x + 3} $ $ + {(sqrt {x + 3} )^2}.$ $ Leftrightarrow 3x + 4$ $ = 3x + 4$ $ + 2sqrt {(2x + 1)(x + 3)} .$ $ Leftrightarrow sqrt {(2x + 1)(x + 3)} = 0$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = – 3} {x = – frac{1}{2}} end{array}} right..$ So sánh với điều kiện ta được nghiệm của phương trình là $x = – frac{1}{2}.$

Ví dụ 6. Giải phương trình $sqrt {3x + 8} – sqrt {3x + 5} $ $ = sqrt {5x – 4} – sqrt {5x – 7} .$

Điều kiện: $x ge frac{7}{5}.$ Với điều kiện trên phương trình tương đương: $sqrt {3x + 8} + sqrt {5x – 7} $ $ = sqrt {5x – 4} + sqrt {3x + 5} .$ $ Leftrightarrow {(sqrt {3x + 8} + sqrt {5x – 7} )^2}$ $ = {(sqrt {5x – 4} + sqrt {3x + 5} )^2}.$ $ Leftrightarrow sqrt {15{x^2} + 19x – 56} $ $ = sqrt {15{x^2} + 13x – 20} .$ $ Leftrightarrow 15{x^2} + 19x – 56$ $ = 15{x^2} + 13x – 20.$ $ Leftrightarrow 6x = 36$ $ Leftrightarrow x = 6.$ So sánh với điều kiện ta được nghiệm của phương trình là $x = 6.$

Ví dụ 7. Giải phương trình ${x^2} + sqrt {x + 1} = 1.$

Phương trình đã cho tương đương: $sqrt {x + 1} = 1 – {x^2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {1 – {x^2} ge 0} {x + 1 = {{left( {1 – {x^2}} right)}^2}} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} { – 1 le x le 1} {{x^4} – 2{x^2} – x = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} { – 1 le x le 1} {xleft( {{x^3} – 2x – 1} right) = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} { – 1 le x le 1} {x(x + 1)left( {{x^2} – x – 1} right) = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 0} {x = – 1} {x = frac{{1 – sqrt 5 }}{2}} end{array}} right..$ Kết luận: phương trình có ba nghiệm là $x =0$, $x =-1$, $x = frac{{1 – sqrt 5 }}{2}.$

Ví dụ 8. Giải phương trình ${x^2} + sqrt {{x^2} – 6} = 12.$

Phương trình đã cho tương đương: $sqrt {{x^2} – 6} = 12 – {x^2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {12 – {x^2} ge 0} {{x^2} – 6 = 144 – 24{x^2} + {x^4}} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {12 ge {x^2}} {{x^4} – 25{x^2} + 150 = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {12 ge {x^2}} {left[ {begin{array}{*{20}{l}} {{x^2} = 15} {{x^2} = 10} end{array}} right.} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow {x^2} = 10$ $ Leftrightarrow x = pm sqrt {10} .$ Kết luận: phương trình có hai nghiệm là $x = pm sqrt {10} .$

Ví dụ 9. Giải phương trình $sqrt {x + 3} + sqrt {3x + 1} $ $ = 2sqrt x + sqrt {2x + 2} .$

Điều kiện: $x ge 0.$ Với điều kiện trên phương trình tương đương: $2sqrt x – sqrt {x + 3} $ $ = sqrt {3x + 1} – sqrt {2x + 2} .$ $ Rightarrow 5x + 3 – 2sqrt {4{x^2} + 12x} $ $ = 5x + 3 – 2sqrt {6{x^2} + 8x + 2} .$ $ Leftrightarrow 4{x^2} + 12x = 6{x^2} + 8x + 2$ $ Leftrightarrow x = 1.$ Thử lại thấy nghiệm $x=1$ thỏa mãn. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất $x=1.$

Ví dụ 10. Giải phương trình $sqrt {{x^2} – x – 6} + 3sqrt x $ $ = sqrt {2left( {{x^2} + 5x – 3} right)} .$

Điều kiện: $x ge 3.$ Với điều kiện trên phương trình tương đương: ${x^2} + 8x – 6 + 6sqrt {xleft( {{x^2} – x – 6} right)} $ $ = 2left( {{x^2} + 5x – 3} right).$ $ Leftrightarrow 6sqrt {xleft( {{x^2} – x – 6} right)} = x(x + 2)$ $ Leftrightarrow 6sqrt {{x^2} – x – 6} = sqrt x (x + 2).$ $ Leftrightarrow 36left( {{x^2} – x – 6} right) = x{(x + 2)^2}$ $ Leftrightarrow (x + 2)left( {{x^2} – 34x + 108} right) = 0.$ $ Leftrightarrow {x^2} – 34x + 108 = 0$ $ Leftrightarrow x = 17 pm sqrt {181} .$ Kết luận: phương trình có hai nghiệm là $x = 17 pm sqrt {181} .$

Ví dụ 11. Giải phương trình $frac{{{x^2}}}{{sqrt {3x – 2} }} – sqrt {3x – 2} = 1 – x.$

Điều kiện: $x > frac{2}{3}.$ Với điều kiện trên phương trình tương đương: ${x^2} – 3x + 2 = (1 – x)sqrt {3x – 2} $ $ Leftrightarrow {x^2} – 3x + 2$ $ + (x – 1)sqrt {3x – 2} = 0.$ $ Leftrightarrow (x – 1)(x – 2)$ $ + (x – 1)sqrt {3x – 2} = 0$ $ Leftrightarrow (x – 1)(x – 2 + sqrt {3x – 2} ) = 0.$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1} {x – 2 + sqrt {3x – 2} = 0} end{array}} right..$ Ta có: $x – 2 + sqrt {3x – 2} = 0$ $ Leftrightarrow 2 – x = sqrt {3x – 2} $ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {2 – x ge 0} {{{(2 – x)}^2} = 3x – 2} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x le 2} {{x^2} – 7x + 6 = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x le 2} {left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1} {x = 6} end{array}} right.} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow x = 1.$ Kết luận: phương trình có nghiệm là $x=1.$

Ví dụ 12. Giải phương trình $2(sqrt {2(2 + x)} + 2sqrt {2 – x} )$ $ = sqrt {9{x^2} + 16} .$

Điều kiện: $ – 2 le x le 2.$ Với điều kiện trên phương trình tương đương: $8(x + 2)$ $ + 16sqrt {2left( {4 – {x^2}} right)} $ $ + 16(2 – x)$ $ = 9{x^2} + 16.$ $ Leftrightarrow 9{x^2} + 8x – 32$ $ = 16sqrt {2left( {4 – {x^2}} right)} .$ $ Rightarrow {left( {9{x^2} + 8x – 32} right)^2}$ $ = 512left( {4 – {x^2}} right).$ $ Leftrightarrow 81{x^4} + 144{x^3} – 512x – 1024 = 0.$ $ Leftrightarrow left( {9{x^2} – 32} right)left( {9{x^2} + 16x + 32} right) = 0$ $ Leftrightarrow x = pm frac{{sqrt {32} }}{3}.$ Thử lại ta được nghiệm của phương trình là $x = frac{{sqrt {32} }}{3}.$

Ví dụ 13. Giải phương trình $2sqrt {x + 2 + 2sqrt {x + 1} } – sqrt {x + 1} = 4.$

Điều kiện: $x ge – 1.$ Với điều kiện trên phương trình tương đương: $2sqrt {{{(sqrt {x + 1} + 1)}^2}} – sqrt {x + 1} = 4$ $ Leftrightarrow 2(sqrt {x + 1} + 1) – sqrt {x + 1} = 4.$ $ Leftrightarrow sqrt {x + 1} = 2$ $ Leftrightarrow x + 1 = 4$ $ Leftrightarrow x = 3.$ Kết luận: phương trình có nghiệm là $x = 3.$

Ví dụ 14. Giải phương trình $sqrt {x – 1 + 2sqrt {x – 2} } $ $ – sqrt {x – 1 – 2sqrt {x – 2} } = 1.$

Điều kiện: $x ge 2.$ Đặt $t = sqrt {x – 2} $, $t ge 0$ $ Rightarrow {t^2} = x – 2$ $ Leftrightarrow {t^2} + 2 = x.$ Khi đó phương trình đã cho trở thành: $sqrt {{t^2} + 1 + 2t} – sqrt {{t^2} + 1 – 2t} = 1.$ $ Leftrightarrow sqrt {{{(t + 1)}^2}} – sqrt {{{(t – 1)}^2}} = 1$ $ Leftrightarrow (t + 1) – |t – 1| = 1.$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {t + 1 – (t – 1) = 1::{rm{với}}::t ge 1} {t + 1 – (1 – t) = 1::{rm{với}}::t < 1} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {t + 1 – t + 1 = 1::{rm{với}}::t ge 1{rm{(vô:nghiệm)}}} {t + 1 – 1 + t = 1::{rm{với}}::t < 1} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow t = frac{1}{2}$ $ Rightarrow sqrt {x – 2} = frac{1}{2}$ $ Leftrightarrow x = frac{9}{4}.$ Kết luận: phương trình có một nghiệm là $x = frac{9}{4}.$ Tổng quát: Khi gặp phương trình dạng: $sqrt {x + {a^2} – b + 2asqrt {x – b} } $ $ + sqrt {x + {a^2} – b + 2asqrt {x – b} } $ $ = cx + m$ $(a ne 0).$ Ta thường giải như sau: + Điều kiện: $x ge b.$ + Đặt $t = sqrt {x – b} $, $t ge 0$ ta có $x = {t^2} + b.$ Thay vào $x + {a^2} – b pm 2asqrt {x – b} $ ta được: ${t^2} + {a^2} pm 2at = {(t pm a)^2}.$ + Khi đó phương trình đã cho trở thành: $|t + a| + |t – a|$ $ = cleft( {{t^2} + b} right) + m$ $(*).$ Nếu $t ge a$ thì phương trình $(*)$ trở thành: $2t = c{t^2} + bc + m$ $ Leftrightarrow c{t^2} – 2t + bc + m = 0.$ Nếu $0 le t le a$ thì phương trình $(*)$ trở thành: $2a = c{t^2} + bc + m$ $ Leftrightarrow c{t^2} – 2a + bc + m = 0.$ + Giải hai phương trình trên ta tìm được $t$, khi đó $x = {t^2} + b$ (thoả mãn điều kiện).

Ví dụ 15. Giải phương trình $frac{x}{2} – 2 = frac{{{x^2}}}{{2{{(1 + sqrt {1 + x} )}^2}}}.$

Điều kiện: $x ge – 1.$ Vì $x = 0$ không là nghiệm của phương trình, nên phương trình đã cho tương đương: $frac{x}{2} – 2 = frac{{{x^2}{{(1 – sqrt {1 + x} )}^2}}}{{2{x^2}}}$ $ Leftrightarrow x – 4 = 1 – 2sqrt {1 + x} + 1 + x$ $ Leftrightarrow sqrt {1 + x} = 3.$ $ Leftrightarrow x = 8.$ So với điều kiện ta được nghiệm của phương trình là $x=8.$

Ví dụ 16. Giải phương trình $3(2 + sqrt {x – 2} ) = 2x + sqrt {x + 6} .$

Điều kiện: $x ge 2.$ Với điều kiện trên phương trình tương đương: $3sqrt {x – 2} – sqrt {x + 6} = 2(x – 3).$ $ Leftrightarrow 9(x – 2) – (x + 6)$ $ = 2(x – 3)(3sqrt {x – 2} + sqrt {x + 6} ).$ $ Leftrightarrow 4(x – 3)$ $ = (x – 3)(3sqrt {x – 2} + sqrt {x + 6} ).$ $ Leftrightarrow (x – 3)(3sqrt {x – 2} + sqrt {x + 6} – 4) = 0.$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 3} {3sqrt {x – 2} + sqrt {x + 6} – 4 = 0} end{array}} right..$ Ta có $3sqrt {x – 2} + sqrt {x + 6} – 4 = 0$ $ Leftrightarrow 3sqrt {x – 2} + sqrt {x + 6} = 4.$ $ Leftrightarrow 9(x – 2) + x + 6$ $ + 6sqrt {(x – 2)(x + 6)} = 16.$ $ Leftrightarrow 3sqrt {(x – 2)(x + 6)} = 14 – 5x.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {14 – 5x ge 0} {9(x – 2)(x + 6) = {{(14 – 5x)}^2}} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x le frac{{14}}{5}} {{x^2} – 11x + 19 = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x le frac{{14}}{5} left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = frac{{11 + 3sqrt 5 }}{2}} {x = frac{{11 – 3sqrt 5 }}{2}} end{array}} right. end{array} right.$ $ Leftrightarrow x = frac{{11 – 3sqrt 5 }}{2}.$ Kết luận: phương trình có nghiệm là $x = 3$, $x = frac{{11 – 3sqrt 5 }}{2}.$

Ví dụ 17. Giải phương trình $sqrt[3]{{x – 1}} + sqrt[3]{{x – 2}} = sqrt[3]{{2x – 3}}.$

Phương trình đã cho tương đương: ${(sqrt[3]{{x – 1}} + sqrt[3]{{x – 2}})^3} = {(sqrt[3]{{2x – 3}})^3}.$ $ Leftrightarrow x – 1 + x – 2$ $ + 3sqrt[3]{{x – 1}}sqrt[3]{{x – 2}}(sqrt[3]{{x – 1}} + sqrt[3]{{x – 2}})$ $ = 2x – 3$ $(1).$ $ Rightarrow sqrt[3]{{x – 1}}sqrt[3]{{x – 2}}sqrt[3]{{2x – 3}} = 0$ $(2)$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1} {x = 2} {x = frac{3}{2}} end{array}} right..$ Thử lại, ta thấy nghiệm của phương trình là: $x =1$, $x = 2$, $x = frac{3}{2}.$ Nhận xét: Từ phương trình $(1)$ biến đổi sang phương trình $(2)$ ta đã thay $sqrt[3]{{x – 1}} + sqrt[3]{{x – 2}}$ bằng $sqrt[3]{{2x – 3}}$ và ta phải sử dụng dấu “$ Rightarrow $”, bởi nếu phương trình $sqrt[3]{{x – 1}} + sqrt[3]{{x – 2}} = sqrt[3]{{2x – 3}}$ vô nghiệm thì không tồn tại $x$ để $sqrt[3]{{x – 1}} + sqrt[3]{{x – 2}} = sqrt[3]{{2x – 3}}.$ Tổng quát: Khi gặp phương trình dạng: $sqrt[3]{{A(x)}} pm sqrt[3]{{B(x)}} = sqrt[3]{{C(x)}}$ $(1).$ Ta thường giải như sau: + Lập phương hai vế ta được phương trình: $A(x) pm B(x)$ $ pm 3sqrt[3]{{A(x)}}sqrt[3]{{B(x)}}(sqrt[3]{{A(x)}} pm sqrt[3]{{B(x)}})$ $ = C(x)$ $(2)$ + Thay $(1)$ vào $(2)$ ta được phương trình hệ quả: $A(x) pm B(x)$ $ pm 3sqrt[3]{{A(x)}}sqrt[3]{{B(x)}}sqrt[3]{{C(x)}}$ $ = C(x).$ $ Leftrightarrow A(x) pm B(x) – C(x)$ $ = mp 3sqrt[3]{{A(x)}}sqrt[3]{{B(x)}}sqrt[3]{{C(x)}}.$ $ Leftrightarrow {[A(x) pm B(x) – C(x)]^3}$ $ = mp 27A(x)B(x)C(x)$ $(3).$ Việc giải phương trình $(1)$ chứa căn thức được đưa về giải phương trình $(3)$ là phương trình đa thức.

Ví dụ 18. Giải phương trình $sqrt {2{x^2} + x + 6} $ $ + sqrt {{x^2} + x + 2} $ $ = x + frac{4}{x}$ $(1).$

Điều kiện: $x ne 0.$ Để $x$ là nghiệm của phương trình thì $x>0.$ Phương trình đã cho tương đương: $frac{{{x^2} + 4}}{{sqrt {2{x^2} + x + 6} – sqrt {{x^2} + x + 2} }}$ $ = frac{{{x^2} + 4}}{x}.$ $ Leftrightarrow sqrt {2{x^2} + x + 6} $ $ – sqrt {{x^2} + x + 2} $ $ = x$ $(2).$ Kết hợp giữa phương trình $(1)$ và phương trình $(2)$ ta được phương trình: $2sqrt {{x^2} + x + 2} = frac{4}{x}.$ $ Leftrightarrow 4 = 2xsqrt {{x^2} + x + 2} $ $ Leftrightarrow 4 = {x^2}left( {{x^2} + x + 2} right)$ $ Leftrightarrow {x^4} + {x^3} + 2{x^2} – 4 = 0.$ $ Leftrightarrow (x – 1)left( {{x^3} + 2{x^2} + 4x + 4} right) = 0$ $ Leftrightarrow x = 1$ (do ${{x^3} + 2{x^2} + 4x + 4 > 0}$, ${forall x > 0}$). Kết luận: phương trình có nghiệm là $x=1.$

C. BÀI TẬP TỰ LUYỆN I. BÀI TẬP 1. Giải phương trình $sqrt { – {x^2} + 4x – 3} = 2x – 5.$

2. Giải phương trình $x + sqrt {{x^2} + x + 2} = 3.$

3. Giải phương trình $sqrt {7 – {x^2} + xsqrt {x + 5} } = sqrt {3 – 2x – {x^2}} .$

4. Giải phương trình $sqrt {3x – 2} – sqrt {x + 7} = 1.$

5. Giải phương trình $sqrt {x + 8} – sqrt x = sqrt {x + 3} .$

6. Giải phương trình $sqrt {x(x – 1)} + sqrt {x(x + 2)} = 2x.$

7. Giải phương trình $sqrt {x + 3} + sqrt {3x + 1} = 2sqrt x + sqrt {2x + 2} .$

8. Giải phương trình $sqrt {4x + 5} + sqrt {3x + 1} $ $ = sqrt {2x + 7} + sqrt {x + 3} .$

9. Giải phương trình $sqrt {x + 2sqrt {x – 1} } $ $ – sqrt {x – 2sqrt {x – 1} } = 2.$

10. Giải phương trình $sqrt {x + 2sqrt {x – 1} } $ $ + sqrt {x – 2sqrt {x – 1} } = frac{{x + 3}}{2}.$

11. Giải phương trình $4{(x + 1)^2}$ $ = (2x + 10){(1 – sqrt {3 + 2x} )^2}.$

12. Giải phương trình $sqrt {frac{1}{2} – xsqrt {1 – {x^2}} } = 1 – 2{x^2}.$

13. Giải phương trình $sqrt[3]{{2{x^3} – 1}} + sqrt[3]{{1 – {x^3}}} = x.$

14. Giải phương trình $sqrt[3]{{{x^3} + 1}} + sqrt[3]{{{x^3} – 1}} = xsqrt[3]{2}.$

15. Giải phương trình $sqrt[3]{{x + 1}} + sqrt[3]{{x + 3}} = sqrt[3]{{x + 2}}.$

16. Giải phương trình $sqrt[3]{{2x – 1}} = xsqrt[3]{{16}} – sqrt[3]{{2x + 1}}.$

17. Giải phương trình $sqrt[3]{{x + 1}} + sqrt[3]{{x – 1}} = sqrt[3]{{5x}}.$

18. Giải phương trình $sqrt[3]{{15x – 1}} = 4sqrt[3]{x} – sqrt[3]{{13x + 1}}.$

19. Giải phương trình $sqrt[3]{{2x – 1}} = sqrt[3]{{3x + 1}} – sqrt[3]{{x – 1}}.$

II. ĐÁP SỐ 1. $x = frac{{14}}{5}.$

2. $x = 1.$

3. $x = – 1.$

4. $x = 9.$

5. $x = 1.$

6. $x = 0$, $x = frac{9}{8}.$

7. $x = 1.$

8. $x = 1.$

9. $x ge 2.$

10. $x = 1$, $x = 5.$

11. $x = 3$, $x = – 1.$

12. $x = frac{{sqrt 2 }}{2}$, $x = frac{1}{4}(sqrt 2 + sqrt 6 ).$

13. $x = 0$, $x = 1$, $x = frac{1}{{sqrt[3]{2}}}.$

14. $x = 0$, $x = pm 1.$

15. $x = – 2$, $x = frac{{ – 28 pm sqrt {189} }}{{14}}.$

16. $x = 0$, $x = pm frac{1}{2}$, $x = pm sqrt {frac{{2 + 3sqrt 3 }}{8}} .$

17. $x = 0$, $x = pm frac{{sqrt 5 }}{2}.$

18. $x = – frac{1}{{12}}$, $x = 0$, $x = frac{1}{{14}}.$

19. $x = frac{7}{6}.$

Previous Post

Lộ diện top 10 quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới, quốc gia số 1 rộng gấp đôi Trung Quốc

Next Post

Luân canh là gì? Các ưu điểm của phương pháp luân canh

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Luân canh là gì? Các ưu điểm của phương pháp luân canh

đọc sách online max79 cm88 socolivetv Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv Socolive trực tiếp game bài đổi thưởng topclub 388bet 69vn FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999 https://p789bet.biz/ cakhia VN88 cakhia cakhia sumclub https://www.intermedio.io/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com ok9 jbo Nhà cái M88 Mansion Xoilac
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.