Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Cách Tính Khoảng Cách Và Góc Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau

by Tranducdoan
11/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Lý thuyết về hai đường thẳng chéo nhau
  2. 2. Các phương pháp tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
    1. 2.1. Phương pháp 1: Dựng đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng và tính độ dài của nó
    2. 2.2. Phương pháp 2: Tính khoảng cách từ đường thẳng thứ nhất tới mặt phẳng song song với nó và chứa đường thẳng thứ hai
    3. 2.3. Phương pháp 3: Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song chứa hai đường thẳng đã cho
  3. 3. Xác định góc giữa hai đường thẳng chéo nhau
    1. 3.1. Cách xác định góc giữa hai đường thẳng
    2. 3.2. Phương pháp tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau
  4. 4. Bài tập về hai đường thẳng chéo nhau

1. Lý thuyết về hai đường thẳng chéo nhau

  • Người ta đã chứng minh hai đường thẳng chéo nhau là tồn tại hai đường thẳng trong không gian trong không gian khi chúng không nằm trong cùng một mặt phẳng, không cắt nhau và không song song.

  • Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau chính là độ dài của đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó.

Ký hiệu: d(a,b)=MN; với $Mepsilon a, Nepsilon b, MNperp a, MNperp b$

  • Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách của một trong hai đường đó đến mặt phẳng song song chứa đường còn lại và bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song lần lượt chứa hai đường đó. Sau đó, các em học sinh áp dụng công thức tính khoảng cách để tính khoảng cách theo yêu cầu đề bài ra.

Ký hiệu: d(a,b) = d(a,(Q)) = d(b,(P)) = d((P),(Q))

2. Các phương pháp tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

2.1. Phương pháp 1: Dựng đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng và tính độ dài của nó

Ta dựng đoạn vuông góc với cả hai đường thẳng cần tính khoảng cách.

Ta có: $AB perp a, ABperp b, AB cap a=A, ABcap b=B$

Suy ra: d(a,b) = AB

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Trong trường hợp hai đường a và b chéo nhau và vuông góc với nhau sẽ thường tồn tại mặt phẳng ($alpha$) chứa a đồng thời vuông với b. Ta dựng đoạn vuông góc qua các bước sau:

Dựng đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau.

  • Dựng một mặt phẳng ($alpha$) chứa b và song song với a

  • Tìm hình chiếu a’ của a lên ($alpha$)

  • Xác định giao điểm N của đường thẳng a’và b, dựng 1 đường thẳng qua điểm N và vuông góc với mặt phẳng ($alpha$), đường thẳng này cắt đường a tại M.

  • Đoạn MN chính là đoạn vuông góc chung của a và b.

Ví dụ 1: Cho một tứ diện đều ABCD, độ dài các cạnh của tứ diện là $6sqrt{2}$ cm. Tìm đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa AB và CD.

Hướng dẫn.

Gọi hai điểm M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Dễ dàng chứng minh được MN là đường vuông góc chung. Khoảng cách giữa AB và CD là 6 cm.

Ví dụ 2: Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông S.ABC, tam giác ABC vuông tại B, có AB = a, BC = 2a, SA = 2a và vuông với đáy. Tìm đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa AB và SC?

Hướng dẫn.

Ta lấy điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình chữ nhật, từ đó AB sẽ song song với (SCD). Giả sử E là chân đường vuông góc hạ từ điểm A xuống SD, dễ dàng chứng minh được E chính là hình chiếu vuông góc của điểm A lên (SCD).

Qua E ta kẻ đường thẳng song song với đường CD cắt SC tại N, qua N kẻ đường song song với AE cắt AB tại M, suy ra MN là đường vuông góc chung cần tìm.

Đăng ký ngay để được các thầy cô tổng hợp kiến thức và phương pháp giải mọi dạng bài hình học không gian

goc giua 2 duong thang cheo nhau 2

2.2. Phương pháp 2: Tính khoảng cách từ đường thẳng thứ nhất tới mặt phẳng song song với nó và chứa đường thẳng thứ hai

a ∥ (P), b ⊂ (P) ⇒ d(a,b) = d(a,(P))

Phương pháp tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Ở phương pháp này, việc tính khoảng cách giữa hai đường chéo nhau thường được quy về tính khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng.

Ví dụ 1: Hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, SA và cạnh đáy đều bằng a. Tính khoảng cách hai đường chéo nhau AB và SC.

Ví dụ minh họa tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Ví dụ 2: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’, tam giác ABC vuông ở B. $BA=BC=a, AA’=asqrt{2}$. Lấy điểm M là trung điểm BC. Tính khoảng cách giữa AM và B’C.

Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau - hướng dẫn giải

2.3. Phương pháp 3: Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song chứa hai đường thẳng đã cho

a ⊂ (P), b ⊂ (Q), (P) ∥ (Q) ⇒ d(a,b) = d((P),(Q))

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song - hai đường thẳng chéo nhau

Ví dụ 1: Hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh a. Tính khoảng cách giữa A’B và B’D theo a.

Hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ - hai đường thẳng chéo nhau

Lời giải bài toán tính khoảng cách giữa hai đường chéo nhau - hai đường thẳng chéo nhau

Ví dụ 2: Hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có hai đáy là hình bình hành có cạnh AB, AD lần lượt có độ dài bằng a và 2a, góc BAD bằng $60^{circ}, AA’=asqrt{3}$. AA’, BD, DD’ lần lượt có trung điểm là M,N,P. Hình chiếu vuông góc của điểm B lên AD là H. Tính khoảng cách giữa MN và HP?

Cách đưa khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau về khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

3. Xác định góc giữa hai đường thẳng chéo nhau

3.1. Cách xác định góc giữa hai đường thẳng

Để tìm góc giữa hai đường thẳng chéo nhau ta có thể làm theo các cách sau:

  • Cách 1: Chọn hai đường thẳng a’,b’ cắt nhau lần lượt song song với hai đường a, b đã cho. Khi đó góc cần tìm chính bằng góc giữa a’ và b’

  • Cách 2: Chọn điểm A bất kỳ thuộc đường thẳng a, từ A kẻ đường b’ đi qua A đồng thời song song với b. Khi đó góc giữa a, b chính bằng góc giữa a’ và b

3.2. Phương pháp tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau

Ta có thể tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng các phương pháp sau:

  • Nếu xác định được góc giữa hai đường thẳng trong không gian ta sẽ gắn góc đó vào một tam giác cụ thể và sử dụng các hệ thức lượng để tìm số đo góc đó.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác để tính số đo góc giữa hai đường thẳng chéo nhau

  • Tính góc giữa hai đường theo góc giữa hai vectơ dựa vào công thức:

Ví dụ 1: Hình chóp S.ABC có các cạnh $SA=SB=SC=AB=AC=asqrt{2}, BC=2a$. Tính góc giữa AC,SB?

Lời giải:

Ví dụ minh họa cách tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau

Ví dụ 2: Hình chóp S.ABC có các cạnh $SA=SB=SC=AB=a, AC=asqrt{2}, BC=asqrt{3}$. Tính góc giữa AB,SC?

Lời giải:

Ta có:

Cách tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau - ví dụ minh họa

4. Bài tập về hai đường thẳng chéo nhau

Bài 1: Hai đường thẳng a,b chéo nhau, $A,B epsilon a;C,D epsilon b$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. AD, BC chéo nhau

B. AD, BC song song hoặc cắt nhau

C. AD, BC cắt nhau

D. AD, BC song song

Hình vẽ bài tập áp dụng khoảng cách cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Hướng dẫn.

a,b chéo nhau suy ra a,b không đồng phẳng. Giả sử AD, BC đồng phẳng: nếu $ADcap BC=I Rightarrow I epsilon (ABCD)Rightarrow Iepsilon (a,b)$. Mà a,b không đồng phẳng nên không tồn tại điểm I. Vậy Điều giả sử là sai. Chọn đáp án A.

Bài 2: Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là sai?

A. Hai đường thẳng phân biệt không chéo nhau thì hoặc song song hoặc cắt nhau.

B. Hai đường thẳng phân biệt không song song và cắt nhau thì chéo nhau.

C. Nếu hai đường thẳng chéo nhau thì chúng không có điểm chung.

D. Nếu hai đường thẳng không có điểm chung thì chúng chéo nhau.

Đáp án: D

Bài 3: Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là đúng?

A. Hai đường thẳng được coi là chéo nhau khi và chỉ khi chúng không đồng phẳng.

B. Hai đường thẳng sẽ song song khi và chỉ khi chúng không đồng phẳng.

C. Hai đường thẳng song song khi và chỉ khi chúng không điểm chung nào.

D. Hai đường thẳng có một điểm chung thì chúng sẽ có vô số điểm chung khác.

Đáp án: A

Bài 4: Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào là đúng?

A. Hai đường thẳng ở trên hai mặt phẳng phân biệt thì chéo nhau.

B. Hai đường thẳng song song khi chúng ở trên cùng một mặt phẳng.

C. Hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau là hai đường thẳng không có điểm chung.

D. Hai đường thẳng chéo nhau thì có điểm chung.

Đáp án: C

Bài 5: Cho 3 đường thẳng trong không gian a,b,c trong đó a//b, a chéo c. Khi đó b, c sẽ:

A. Trùng hoặc chéo nhau.

B. Cắt hoặc chéo nhau.

C. Song song hoặc chéo nhau.

D. Trùng hoặc song song với nhau.

Hướng dẫn.

Giả sử b//c c//a $Rightarrow$ mâu thuẫn với giả thiết

Đáp án: B

Đăng ký ngay để nhận bộ tài liệu tổng hợp kiến thức và phương pháp và giải mọi dạng bài tập Toán thi THPT Quốc Gia ngay

goc giua 2 duong thang cheo nhau 14

Bài 6: Cho hình chóp S.ABC có $SAperp (ABC)$, cạnh SA = a, $Delta ABC$ vuông tại A, AB = 2a, AC = 4a, MA = MB. Tính khoảng cách giữa SM, BC?

Lời giải bài tập tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Bài 7: S.ABCD là hình chóp đều có đáy là hình hình vuông độ dài bằng $a, SA=asqrt{2}$. Tính khoảng cách cách giữa AB,SC

Bài tập về hai đường thẳng chéo nhau trong không gian

Bài 8: ABCD.A’B’C’D’ là hình lập phương có các cạnh bằng 1. Hai điểm M,N lần lượt là trung điểm các đoạn AB và CD. Tính khoảng cách giữa AC’, MN?

Bài toán tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau - hướng dẫn giải

Bài 9: Tứ diện ABCD có $AB=CD=2a$. Hai điểm M,N lần lượt là trung điểm $BC, AD, MN=asqrt{3}$. Xác định góc giữa AB,CD và tính số đo góc đó?

Hướng dẫn.

Bài toán tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau - hướng dẫn giải

Bài 10: Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có cạnh bên dài 2a, đáy là tam giác vuông tại $A, AB=A, AC=asqrt{3}$. Hình chiếu vuông góc của A’ lên (ABC) là trung điểm cạnh BC. Xác định góc giữa AA’ và B’C’?

Bài tập áp dụng tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau

Để ôn tập lý thuyết đồng thời thực hành giải nhanh các bài tập về hai đường thẳng chéo nhau, cùng VUIHOC tham dự bài giảng của thầy Anh Tài trong video dưới đây nhé!

Trên đây là tổng hợp đầy đủ lý thuyết tính khoảng cách và góc giữa hai đường thẳng chéo nhau cùng các dạng bài tập liên quan kèm hướng dẫn giải chi tiết. Hy vọng các em đã nắm được các phương pháp tính khoảng cách và góc giữa hai đường thẳng chéo nhau. Đừng quên truy cập Vuihoc.vn để ôn tập thêm những phần kiến thức quan trọng khác thuộc chương trình Toán 11 nhé!

Tham khảo thêm:

⭐ Bộ Sách Thần Tốc Luyện Đề Toán – Lý – Hóa THPT Có Giải Chi Tiết

Bài viết tham khảo thêm:

Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Previous Post

Cách chia động từ Shine trong tiếng Anh

Next Post

26 bài thơ tất niên giúp nhân đôi ngày vui đoàn viên

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

15 Đề thi Giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều năm 2025 (có đáp án)

by Tranducdoan
11/01/2026
0
0

Với bộ 15 Đề thi Giữa kì 1 Toán 6 năm 2025 có đáp án theo cấu trúc mới được...

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 7

by Tranducdoan
11/01/2026
0
0

THCS.TOANMATH.com giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề cương ôn tập học...

Bài tập trắc nghiệm nguyên hàm có đáp án và lời giải

by Tranducdoan
11/01/2026
0
0

Tài liệu gồm 124 trang tuyển chọn và phân dạng các bài tập trắc nghiệm nguyên hàm có đáp án...

Lý thuyết và bài tập tự luyện về phương trình chứa căn lớp 10

by Tranducdoan
11/01/2026
0
0

Chào mừng các em học sinh đến với Tài liệu Lý thuyết và bài tập tự luyện về phương trình...

Load More
Next Post

26 bài thơ tất niên giúp nhân đôi ngày vui đoàn viên

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

15 Đề thi Giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều năm 2025 (có đáp án)

11/01/2026

Nghĩ kỹ hay nghĩ kĩ là đúng chính tả?

11/01/2026

Lực lạ

11/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.