Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Điều kiện để đường thẳng tiếp xúc với đồ thị hàm số

by Tranducdoan
20/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải bài toán tìm điều kiện của tham số để đường thẳng tiếp xúc với đồ thị hàm số trong chương trình Giải tích 12.

I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN Sử dụng điều kiện tiếp xúc của đường thẳng với đồ thị hàm số: + Đường thẳng $y = ax + b$ tiếp xúc với đồ thị hàm số $y = f(x)$ khi và chỉ khi hệ phương trình $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {f(x) = ax + b} {f'(x) = a} end{array}} right.$ có nghiệm. + Khi đó, đường thẳng $y = ax + b$ là tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = f(x)$ tại điểm $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ khi ${x_0}$ và $a$ là nghiệm của hệ phương trình $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {fleft( {{x_0}} right) = a{x_0} + b} {f’left( {{x_0}} right) = a} end{array}} right..$

II. VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1. Cho hàm số $y = {x^3} – 3{x^2} + m – 1$ có đồ thị $(C).$ Tìm $m$ để đường thẳng $d:y = m(x – 2) + m – 5$ là tiếp tuyến của đồ thị $(C).$

$d$ là tiếp tuyến của $(C)$ khi và chỉ khi hệ phương trình sau có nghiệm: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {{x^3} – 3{x^2} + m – 1 = m(x – 2) + m – 5} {3{x^2} – 6x = m} end{array}} right..$ Ta có ${x^3} – 3{x^2} + 3{x^2} – 6x – 1$ $ = left( {3{x^2} – 6x} right)(x – 2)$ $ + 3{x^2} – 6x – 5.$ $ Leftrightarrow 2{x^3} – 9{x^2} + 12x – 4 = 0$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = frac{1}{2} Rightarrow m = – frac{9}{4}} {x = 2 Rightarrow m = 0} end{array}} right..$ Vậy có hai giá trị của $m$ cần tìm là $m = – frac{9}{4}$ và $m = 0.$

Ví dụ 2. Tìm $m$ để tiếp tuyến của đồ thị hàm số $(C):y = frac{{2x + m}}{{x – 1}}$ tại điểm có hoành độ bằng $2$ chắn hai trục tọa độ tạo thành một tam giác có diện tích bằng $frac{1}{2}.$

Tập xác định: $D = Rbackslash { 1} .$ Ta có $y’ = frac{{ – 2 – m}}{{{{(x – 1)}^2}}}.$ Với ${x_0} = 2$ $ Rightarrow {y_0} = 4 + m$, $y'(2) = – 2 – m.$ Phương trình tiếp tuyến: $y = ( – 2 – m)(x – 2) + 4 + m$ hay $y = – (2 + m)x + 8 + 3m.$ Tiếp tuyến cắt hai trục tọa độ tại $Aleft( {frac{{8 + 3m}}{{2 + m}};0} right)$ và $B(0;8 + 3m)$ $(m ne – 2).$ Khi đó $OA = left| {frac{{8 + 3m}}{{2 + m}}} right|$, $OB = left| {8 + 3m} right|.$ Theo giả thiết ${S_{Delta OAB}} = frac{1}{2}$ $ Leftrightarrow frac{1}{2}left| {frac{{8 + 3m}}{{2 + m}}} right|.left| {8 + 3m} right| = frac{1}{2}.$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {{{(8 + 3m)}^2} = 2 + m} {{{(8 + 3m)}^2} = – 2 – m} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {9{m^2} + 47m + 62 = 0::{rm{(vô:nghiệm)}}} {9{m^2} + 49m + 66 = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {m = – 3} {m = – frac{{22}}{9}} end{array}} right..$

Ví dụ 3. Cho hàm số $y = {x^3} – 6{x^2} + 3(m + 2)x + 4m – 5$ có đồ thị $(C).$ Tìm $m$ sao cho trên $(C)$ có đúng hai điểm có hoành độ lớn hơn $1$ sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm đó vuông góc với đường thẳng $Delta 😡 + 2y + 3 = 0.$

Ta có $y’ = 3{x^2} – 12x + 3(m + 2).$ Gọi $Mleft( {{x_0};{y_0}} right)$ là tọa độ tiếp điểm. Hệ số góc của tiếp tuyến tại $M:$ $k = 3x_0^2 – 12{x_0} + 3(m + 2).$ Hệ số góc của $Delta $ là $ – frac{1}{2}.$ Do tiếp tuyến vuông góc với $Delta $ nên: $k = 3x_0^2 – 12{x_0} + 3(m + 2) = 2$ $ Leftrightarrow 3x_0^2 – 12{x_0} + 3m + 4 = 0$ $(1).$ Yêu cầu bài toán $ Leftrightarrow (1)$ có hai nghiệm phân biệt ${x_1}$, ${x_2}$ lớn hơn $1.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {Delta ‘ = 36 – 3(3m + 3) > 0} {left( {{x_1} – 1} right) + left( {{x_2} – 1} right) > 0} {left( {{x_1} – 1} right)left( {{x_2} – 1} right) > 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {27 – 9m > 0} {left( {{x_1} + {x_2}} right) – 2 > 0} {{x_1}{x_2} – left( {{x_1} + {x_2}} right) + 1 > 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {m < 3} {4 – 2 > 0} {3m + 4 – 4 + 1 > 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow – frac{1}{3} < m < 3.$

Ví dụ 4. Cho hàm số $y = {x^3} + m{x^2} + 1$ có đồ thị $(C).$ Đường thẳng $Delta :y = – x + 1$ cắt $(C)$ tại ba điểm phân biệt $A$, $B$, $C(0;1).$ Tìm $m$ sao cho tiếp tuyến của $(C)$ tại $A$ và $B$ vuông góc với nhau.

Ta có $y’ = 3{x^2} + 2mx$ $ = x(3x + 2m).$ Phương trình hoành độ giao điểm: ${x^3} + m{x^2} + 1 = – x + 1$ $ Leftrightarrow xleft( {{x^2} + mx + 1} right) = 0$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 0} {{x^2} + mx + 1 = 0} end{array}} right..$ $Delta $ cắt $(C)$ tại ba điểm phân biệt khi phương trình ${x^2} + mx + 1 = 0$ có hai nghiệm phân biệt khác $0.$ $ Leftrightarrow Delta = {m^2} – 4 > 0$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {m < – 2} {m > 2} end{array}} right..$ Khi đó $A$, $B$ có hoành độ lần lượt là $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {{x_A} = frac{{ – m + sqrt {{m^2} – 4} }}{2}} {{x_B} = frac{{ – m – sqrt {{m^2} – 4} }}{2}} end{array}} right..$ Suy ra $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {y{‘_A} = frac{{ – m + sqrt {{m^2} – 4} }}{2}left[ {3left( {frac{{ – m + sqrt {{m^2} – 4} }}{2}} right) + 2m} right]} {y{‘_B} = frac{{ – m – sqrt {{m^2} – 4} }}{2}left[ {3left( {frac{{ – m – sqrt {{m^2} – 4} }}{2}} right) + 2m} right]} end{array}} right..$ Theo giả thiết $y’left( {{x_A}} right)y’left( {{x_B}} right) = – 1.$ $ Leftrightarrow (m + 3sqrt {{m^2} – 4} )(m – 3sqrt {{m^2} – 4} ) = – 4$ $ Leftrightarrow – 8{m^2} + 40 = 0$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {m = sqrt 5 } {m = – sqrt 5 } end{array}} right..$

III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Bài 1. Cho hàm số $y = frac{{2x – 3}}{{x – 1}}$ có đồ thị $(C).$ Tìm các giá trị của $m$ để đường thẳng $y = 2x + m$ tiếp xúc với đồ thị hàm số $(C).$ A. $forall m in R.$ B. $m = sqrt 8 .$ C. $m = pm 2sqrt 2 .$ D. $m ne 1.$

Ta có $y’ = frac{1}{{{{(x – 1)}^2}}}.$ Đường thẳng $y = 2x + m$ tiếp xúc với đồ thị hàm số $(C)$ khi hệ phương trình sau có nghiệm: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {frac{{2x – 3}}{{x – 1}} = 2x + m} {frac{1}{{{{(x – 1)}^2}}} = 2} end{array}} right..$ Giải hệ phương trình ta được $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1 + frac{{sqrt 2 }}{2}} {m = – 2sqrt 2 } end{array}} right.$ hoặc $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1 – frac{{sqrt 2 }}{2}} {m = 2sqrt 2 } end{array}} right..$ Chọn đáp án C.

Bài 2. Đường thẳng $y = m$ tiếp xúc với đồ thị $(C):y = – 2{x^4} + 4{x^2} – 1$ tại hai điểm phân biệt. Tìm tung độ tiếp điểm. A. $1.$ B. $-1.$ C. $0.$ D. $3.$

Phân tích: Ta nhận thấy $(C)$ là đồ thị hàm số trùng phương có ba điểm cực trị. Do đó, đường thẳng tiếp xúc với $(C)$ tại hai điểm phân biệt khi đường thẳng đó tiếp xúc với $(C)$ tại hai điểm cực trị có cùng tung độ. Ta có $y’ = – 8{x^3} + 8x$, $y’ = 0$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 0} {x = pm 1} end{array}} right..$ Khi đó đồ thị hàm số có hai điểm cực đại là $A(1;1)$, $B(-1;1).$ Đường thẳng $y = m$ tiếp xúc với $(C)$ tại hai điểm phân biệt khi $y = m$ là tiếp tuyến của $(C)$ tại hai điểm cực đại của $(C).$ Suy ra $m = 1$ và tung độ hai tiếp điểm là $1.$ Chọn đáp án A.

Bài 3. Cho hàm số $y = frac{{x + 1}}{{x + 2}}$ có đồ thị $(C)$ và đường thẳng $d:y = – 2x + m – 1$ ($m$ là tham số thực). Gọi ${k_1}$, ${k_2}$ là hệ số góc của tiếp tuyến tại giao điểm của $d$ và $(C).$ Tính giá trị của ${k_1}{k_2}.$ A. $3.$ B. $4.$ C. $frac{1}{4}.$ D. $2.$

Ta có $y’ = frac{1}{{{{(x + 2)}^2}}}.$ Hoành độ giao điểm của $d$ và $(C)$ là nghiệm của phương trình: $frac{{x + 1}}{{x + 2}} = – 2x + m – 1$ $ Leftrightarrow 2{x^2} + (6 – m)x + 3 – 2m = 0$ $(1).$ Phương trình $(1)$ luôn có hai nghiệm phân biệt khác $-2.$ Gọi ${x_1}$, ${x_2}$ là hai nghiệm phân biệt của phương trình $(1).$ Theo định lý Vi-ét $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {{x_1} + {x_2} = frac{{m – 6}}{2}} {{x_1}{x_2} = frac{{3 – 2m}}{2}} end{array}} right..$ Khi đó ${k_1}{k_2} = frac{1}{{{{left( {{x_1} + 2} right)}^2}}}.frac{1}{{{{left( {{x_2} + 2} right)}^2}}}.$ $ = frac{1}{{{{left[ {{x_1}{x_2} + 2left( {{x_1} + {x_2}} right) + 4} right]}^2}}}$ $ = frac{1}{{{{left( {frac{{3 – 2m}}{2} + m – 6 + 4} right)}^2}}}$ $ = 4.$ Chọn đáp án B.

Bài 4. Cho hàm số $y = {x^4} – 2{m^2}{x^2} + 2m + 1.$ Tìm các giá trị của $m$ để tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại giao điểm của đồ thị và đường thẳng $x = 1$ song song với đường thẳng $y = -12x + 2.$ A. $m = 4.$ B. $m = pm 2.$ C. $m = -2.$ D. $m = 2.$

Ta có $y’ = 4{x^3} – 4{m^2}x.$ Với $x = 1$ $ Rightarrow y = 2 + 2m – 2{m^2}.$ Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm $Aleft( {1;2 + 2m – 2{m^2}} right)$ là $y'(1) = 4 – 4{m^2}.$ Tiếp tuyến song song với đường thẳng $y = -12x + 2$ nên: $4 – 4{m^2} = – 12$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {m = 2} {m = – 2} end{array}} right..$ Với $m = 2$ ta có $A(1;-2).$ Phương trình tiếp tuyến là $y = -12(x – 1) – 2$ hay $y = -12x + 10.$ Với $m = -2$, ta có $A(1;-10).$ Phương trình tiếp tuyến là $y = -12(x – 1) – 10$ hay $y = -12x + 2$ (loại). Chọn đáp án D. Lưu ý: Với những bài toán có liên quan đến yếu tố song song, ta cần kiểm tra xem giá trị $m$ có thỏa mãn hay không.

Bài 5. Tìm các giá trị của $m$ để hàm số $y = m{x^3} – 3m{x^2} – 3x + 2$ nghịch biến trên $R$ và đồ thị của nó không có tiếp tuyến song song với trục hoành. A. $ – 1 < m < 0.$ B. $ – 1 le m le 0.$ C. $ – 1 le m < 0.$ D. $ – 1 < m le 0.$

Ta có $y’ = 3m{x^2} – 6mx – 3.$ Với $m = 0$, ta có $y = -3x + 2.$ Hàm số nghịch biến trên $R$ và đồ thị không có tiếp tuyến (thỏa mãn). Với $m ne 0.$ Hàm số nghịch biến trên $R$ và tiếp tuyến của đồ thị không song song với trục hoành khi $y’ < 0$ với mọi $x in R.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {m < 0} {Delta {‘_{y’}} = 9{m^2} + 9m < 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {m < 0} { – 1 < m < 0} end{array}} right..$ Vậy giá trị $m$ thỏa mãn bài toán là $ – 1 < m le 0.$ Chọn đáp án D.

Bài 6. Tìm các giá trị của $m$ để đồ thị hàm số $y = {x^3} – 3mx + m + 1$ tiếp xúc với trục hoành. A. $m = 1.$ B. $m = pm 1.$ C. $m = -1.$ D. $m ne 1.$

Ta có $y’ = 3{x^2} – 3m.$ Đồ thị hàm số tiếp xúc với trục hoành khi hệ phương trình sau có nghiệm: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {{x^3} – 3mx + m + 1 = 0} {3{x^2} – 3m = 0} end{array}} right..$ Giải hệ phương trình ta được $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1} {m = 1} end{array}} right..$ Chọn đáp án A.

Bài 7. Cho hàm số $y = frac{{x + 2}}{{x – 1}}$ có đồ thị $(C)$ và điểm $A(0;m).$ Tìm tập hợp $S$ các giá trị của tham số $m$ để từ $A$ kẻ được hai tiếp tuyến đến $(C)$ sao cho hai tiếp điểm tương ứng nằm hai phía trục hoành. A. $S = left( { – 2;frac{3}{2}} right)backslash { 1} .$ B. $S = ( – 2; + infty ).$ C. $S = ( – 2; + infty )backslash { 1} .$ D. $S = left( { – frac{2}{3}; + infty } right)backslash { 1} .$

Ta có $y’ = frac{{ – 3}}{{{{(x – 1)}^2}}}.$ Phương trình đường thẳng qua $A(0;m)$ có hệ số góc $k$ là $Delta :y = kx + m.$ Đường thẳng $Delta $ là tiếp tuyến của $(C)$ khi hệ phương trình $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {frac{{x + 2}}{{x – 1}} = kx + m} {frac{{ – 3}}{{{{(x – 1)}^2}}} = k} end{array}} right.$ $(I)$ có nghiệm. Ta có $(I)$ suy ra $frac{{x + 2}}{{x – 1}} = frac{{ – 3}}{{{{(x – 1)}^2}}}x + m$ $ Leftrightarrow (m – 1){x^2} – 2(m + 2)x + m + 2 = 0$ $(1).$ Để kẻ được hai tiếp tuyến thì $(1)$ có hai nghiệm phân biệt ${x_1}$, ${x_2}$ khác $1.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {Delta ‘ = 3m + 6 > 0} {m ne 1} {m – 1 – 2(m + 2) + m + 2 ne 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {m > – 2} {m ne 1} end{array}} right..$ Khi đó $(1)$ có hai nghiệm phân biệt ${x_1}$, ${x_2}.$ Theo định lí Vi-ét ta có $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {{x_1} + {x_2} = frac{{2m + 4}}{{m – 1}}} {{x_1}{x_2} = frac{{m + 2}}{{m – 1}}} end{array}} right..$ Hai tiếp điểm tương ứng nằm hai phía trục hoành khi $yleft( {{x_1}} right).yleft( {{x_2}} right) < 0.$ $ Leftrightarrow frac{{{x_1} + 2}}{{{x_1} – 1}}.frac{{{x_2} + 2}}{{{x_2} – 1}} < 0$ $ Leftrightarrow frac{{{x_1}{x_2} + 2left( {{x_1} + {x_2}} right) + 4}}{{{x_1}{x_2} – left( {{x_1} + {x_2}} right) + 1}} < 0$ $ Leftrightarrow frac{{9m + 6}}{{ – 3}} < 0$ $ Leftrightarrow m > – frac{2}{3}.$ Vậy $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {m > – frac{2}{3}} {m ne 1} end{array}} right..$ Chọn đáp án D.

Bài 8. Cho hàm số $y = – {x^3} + m{x^2} + mx + 1$ có đồ thị $(C).$ Có bao nhiêu giá trị của $m$ để tiếp tuyến có hệ số góc lớn nhất của $(C)$ đi qua gốc tọa độ $O$? A. $2.$ B. $1.$ C. $3.$ D. $4.$

Ta có $y’ = – 3{x^2} + 2mx + m$ $ = – 3{left( {x – frac{m}{3}} right)^2} + frac{{{m^2}}}{3} + m$ $ le frac{{{m^2}}}{3} + m.$ Dấu bằng xảy ra khi $x = frac{m}{3}$ $ Rightarrow y = frac{{2{m^3}}}{{27}} + frac{{{m^2}}}{3} + 1.$ Khi đó tiếp tuyến của $(C)$ tại $M$ là $y = left( {frac{{{m^2}}}{3} + m} right)left( {x – frac{m}{3}} right)$ $ + frac{{2{m^3}}}{{27}} + frac{{{m^2}}}{3} + 1.$ Tiếp tuyến đi qua gốc tọa độ $O$ nên: $0 = left( {frac{{{m^2}}}{3} + m} right)left( { – frac{m}{3}} right)$ $ + frac{{2{m^3}}}{{27}} + frac{{{m^2}}}{3} + 1$ $ Leftrightarrow m = 3.$ Có một giá trị $m = 3$ thỏa bài toán. Chọn đáp án B.

Bài 9. Cho hàm số $y = {x^3} – 2{x^2} + (m – 1)x + 2m$ có đồ thị là $left( {{C_m}} right).$ Tìm $m$ để tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất của đồ thị $left( {{C_m}} right)$ vuông góc với đường thẳng $Delta :y = 3x + 2018.$ A. $m = frac{7}{3}.$ B. $m = 1.$ C. $m = 2.$ D. $m = – frac{1}{3}.$

Ta có $y’ = 3{x^2} – 4x + m – 1$ $ = {left( {xsqrt 3 – frac{2}{{sqrt 3 }}} right)^2} + m – frac{7}{3}$ $ ge m – frac{7}{3}.$ Dấu bằng xảy ra khi $x = frac{2}{3}.$ Tiếp tuyến $d$ của $left( {{C_m}} right)$ có hệ số góc nhỏ nhất là $m – frac{7}{3}.$ Theo giả thiết $d bot Delta $ nên $left( {m – frac{7}{3}} right).3 = – 1$ $ Leftrightarrow m = 2.$ Chọn đáp án C.

Bài 10. Gọi $S$ là tập tất cả các giá trị thực của tham số $m$ sao cho đường thẳng $d:y = mx – m – 3$ cắt đồ thị $(C):y = 2{x^3} – 3{x^2} – 2$ tại ba điểm phân biệt $A$, $B$, $I(1;-3)$ mà tiếp tuyến với $(C)$ tại $A$ và tại $B$ vuông góc với nhau. Tính tổng các phần tử của $S.$ A. $-1.$ B. $1.$ C. $2.$ D. $5.$

Ta có $y’ = 6{x^2} – 6x.$ Xét phương trình hoành độ giao điểm của $(C)$ và $(d):$ $2{x^3} – 3{x^2} – 2 = mx – m – 3$ $ Leftrightarrow (x – 1)left( {2{x^2} – x – m – 1} right) = 0$ $(*).$ Đường thẳng $(d)$ cắt đồ thị $(C)$ tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi $(*)$ có ba nghiệm phân biệt. $ Leftrightarrow 2{x^2} – x – m – 1 = 0$ có hai nghiệm phân biệt $x ne 1.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {Delta = 1 + 4.2(m + 1) > 0} {{{2.1}^2} – 1 – m – 1 ne 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {m > frac{{ – 9}}{8}} {m ne 0} end{array}} right..$ Khi đó $d$ cắt $(C)$ tại ba điểm $A$, $B$, $I(1;-3)$ với $A$, $B$ có hoành độ lần lượt ${x_1}$, ${x_2}$ là nghiệm của phương trình $2{x^2} – x – m – 1 = 0.$ Theo định lý Vi-et ta có $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {{x_1} + {x_2} = frac{1}{2}} {{x_1}{x_2} = – frac{{m + 1}}{2}} end{array}} right..$ Hệ số góc của tiếp tuyến của $(C)$ tại $A$, $B$ lần lượt là: ${k_1} = 6x_1^2 – 6{x_1}$, ${k_2} = 6x_2^2 – 6{x_2}.$ Do tiếp tuyến với $(C)$ tại $A$ và tại $B$ vuông góc với nhau nên ${k_1}.{k_2} = – 1.$ $ Leftrightarrow left( {6x_1^2 – 6{x_1}} right)left( {6x_2^2 – 6{x_2}} right) = – 1.$ $ Leftrightarrow 36{left( {{x_1}{x_2}} right)^2} – 36{x_1}{x_2}left( {{x_1} + {x_2}} right)$ $ + 36{x_1}{x_2} + 1 = 0.$ $ Leftrightarrow 36{left( { – frac{{m + 1}}{2}} right)^2} – 36left( { – frac{{m + 1}}{2}} right)frac{1}{2}$ $ + 36left( { – frac{{m + 1}}{2}} right) + 1 = 0.$ $ Leftrightarrow 9{m^2} + 9m + 1 = 0.$ Phương trình có hai nghiệm phân biệt và có $S = -1.$ Chọn đáp án A.

IV. BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 1. Đường thẳng $x + y = 2m$ là tiếp tuyến của đường cong $y = – {x^3} + 2x + 4$ khi $m$ bằng: A. $-3$ hoặc $1.$ B. $1$ hoặc $3.$ C. $-1$ hoặc $3.$ D. $-3$ hoặc $-1.$

Bài 2. Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $y = 3x + m$ là tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = {x^3} + 2$? A. $0.$ B. $1.$ C. $2.$ D. $3.$

Bài 3. Gọi $S$ là tập hợp các giá trị của $m$ sao cho đồ thị hàm số $y = {x^3} – 3{x^2} + 3mx + 3m + 4$ tiếp xúc với trục hoành. Tính tổng các phần tử của $S.$ A. $frac{3}{2}.$ B. $1.$ C. $frac{9}{4}.$ D. $frac{{15}}{4}.$

Bài 4. Tìm giá trị của $m$ để đường thẳng $y = 6x + m$ là tiếp tuyến của đường cong $y = {x^3} + 3x – 1.$ A. $left[ {begin{array}{*{20}{l}} {m = – 3} {m = 1} end{array}} right..$ B. $left[ {begin{array}{*{20}{l}} {m = 1} {m = 3} end{array}} right..$ C. $left[ {begin{array}{*{20}{l}} {m = – 1} {m = 3} end{array}} right..$ D. $left[ {begin{array}{*{20}{l}} {m = – 1} {m = – 3} end{array}} right..$

Bài 5. Tìm các giá trị của $m$ để hai đường $y = frac{{2{x^2} + mx + 2 – m}}{{x + m – 1}}$ và $y = x – 1$ tiếp xúc nhau? A. $m ne 2.$ B. $m = 1.$ C. $m = 2.$ D. $m in R.$

Bài 6. Tìm các giá trị của $m$ để hai đường $y = 2x – m + 1$ và $y = {x^2} + 5$ tiếp xúc nhau? A. $m = 0.$ B. $m = 1.$ C. $m = 3.$ D. $m = -3.$

Bài 7. Gọi $S$ là tập các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = {x^4} – 2{x^2} + m – 2$ có đúng một tiếp tuyến song song với trục $Ox.$ Tìm tổng các phần tử của $S.$ A. $-2.$ B. $5.$ C. $-5.$ D. $3.$

Bài 8. Cho hàm số $y = frac{1}{3}{x^3} – 2m{x^2} + 8(m – 1)x + 2$ ($m$ là tham số) có đồ thị là $left( {{C_m}} right).$ Tìm tất cả giá trị $m$ sao cho tồn tại hai điểm $A$, $B$ nằm trên $left( {{C_m}} right)$ sao cho tiếp tuyến của $left( {{C_m}} right)$ tại $A$ và $B$ cùng song song với đường thẳng $y = 1 – 4x.$ A. $m = 1.$ B. $m ne 1.$ C. $m le 1.$ D. $m ge 1.$

Bài 9. Cho hàm số $y = f(x) = – {x^3} + 6{x^2} + 2$ có đồ thị $(C)$ và điểm $M(m;2).$ Gọi $S$ là tập các giá trị thực của $m$ để qua $M$ kẻ được đúng hai tiếp tuyến với đồ thị $(C).$ Tổng các phần tử của $S$ là: A. $frac{{12}}{3}.$ B. $frac{{20}}{3}.$ C. $frac{{19}}{3}.$ D. $frac{{23}}{3}.$

Bài 10. Cho hàm số $y = {x^3} – 3{x^2} + 4$ có đồ thị $(C).$ Gọi $S$ là tập hợp tất cả các giá trị thực của $k$ để đường thẳng $y = k(x – 2)$ cắt đồ thị $(C)$ tại ba điểm phân biệt $M(2;0)$, $N$, $P$ sao cho các tiếp tuyến của $(C)$ tại $N$ và $P$ vuông góc với nhau. Tính tổng tất cả các phần tử của tập $S.$ A. $2.$ B. $-1.$ C. $-2.$ D. $1.$

Bài 11. Cho hàm số $y = frac{{x – 1}}{{x + 2}}$, gọi $d$ là tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng $m – 2.$ Biết đường thẳng $d$ cắt tiệm cận đứng của đồ thị hàm số tại điểm $Aleft( {{x_1};{y_1}} right)$ và cắt tiệm cận ngang của đồ thị hàm số tại điểm $Bleft( {{x_2};{y_2}} right).$ Gọi $S$ là tập hợp các số $m$ sao cho ${x_2} + {y_1} = – 5.$ Tính tổng bình phương các phần tử của $S.$ A. $0.$ B. $4.$ C. $10.$ D. $9.$

Bài 12. Cho hàm số $y = {x^4} – 2m{x^2} + m$ có đồ thị $(C)$ với $m$ là tham số thực. Gọi $A$ là điểm thuộc đồ thị $(C)$ có hoành độ bằng $1.$ Tìm $m$ để tiếp tuyến $Delta $ với đồ thị $(C)$ tại $A$ cắt đường tròn $(gamma ):{x^2} + {(y – 1)^2} = 4$ tạo thành một dây cung có độ dài nhỏ nhất. A. $frac{{16}}{{13}}$. B. ${ – frac{{13}}{{16}}}$. C. ${frac{{13}}{{16}}}$. D. $ – frac{{16}}{{13}}$.

V. ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN 1. B. 2. C. 3. C. 4. A. 5. D. 6. D. 7. B. 8. B. 9. B. 10. C. 11. C. 12. C.

Previous Post

Cách tính độ dài vecto, khoảng cách giữa hai điểm trong hệ tọa độ (cực hay, chi tiết)

Next Post

Sinh Năm 1994 Bao Nhiêu Tuổi? Giải Đáp Chi Tiết Tử Vi

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Các bài toán hình về diện tích

by Tranducdoan
20/01/2026
0
0

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÈ - MÔN TOÁN 7 Đề cương ôn hè môn Toán lớp 7 tổng hợp kiến...

Toán 9 Kết nối tri thức Bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

by Tranducdoan
20/01/2026
0
0

Với giải bài tập Toán 9 Bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình sách Kết nối tri...

Phương pháp giải bài tập quy tắc cộng (cực hay có lời giải)

by Tranducdoan
20/01/2026
0
0

Bài viết Phương pháp giải bài tập quy tắc cộng với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn...

Toán 8 Kết nối tri thức Bài 26: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

by Tranducdoan
20/01/2026
0
0

Với giải bài tập Toán 8 Bài 26: Giải bài toán bằng cách lập phương trình sách Kết nối tri...

Load More
Next Post

Sinh Năm 1994 Bao Nhiêu Tuổi? Giải Đáp Chi Tiết Tử Vi

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Trạng Nguyên Education

20/01/2026

LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI: Tây Âu trung đại

20/01/2026

Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Quảng Ngãi năm 2023

20/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá sách online Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/ 68vip
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.