Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Hệ phương trình đối xứng loại 2

by Tranducdoan
15/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết hướng dẫn nhận dạng và cách giải hệ phương trình đối xứng loại 2 cùng các bài toán có liên quan đến hệ phương trình đối xứng loại 2.

I. LÝ THUYẾT CẦN NẮM 1. Định nghĩa: Hệ phương trình đối xứng loại 2 là hệ phương trình có dạng: $left{ begin{array}{l} fleft( {x;y} right) = a fleft( {y;x} right) = a end{array} right.$ $(*).$ 2. Cách giải hệ phương trình đối xứng loại 2: Trừ hai phương trình của hệ cho nhau ta được: $fleft( {x;y} right) – fleft( {y;x} right) = 0$ $ Leftrightarrow left( {x – y} right)gleft( {x;y} right) = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} x = y gleft( {x;y} right) = 0 end{array} right.$ 3. Chú ý: + Nếu hệ phương trình $(*)$ có nghiệm $left( {{x}_{0}};{{y}_{0}} right)$ thì $left( {{y}_{0}};{{x}_{0}} right)$ cũng là nghiệm của hệ phương trình $(*)$. Từ đó suy ra, nếu hệ phương trình $(*)$ có nghiệm duy nhất thì điều kiện cần là ${{x}_{0}}={{y}_{0}}.$ + $fleft( {x;y} right) + fleft( {y;x} right) = 2a$ là một phương trình đối xứng.

II. VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} {x^2} = 3x + 2y {y^2} = 3y + 2x end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} {x^3} + 1 = 2y {y^3} + 1 = 2x end{array} right.$

1. Trừ vế với vế hai phương trình của hệ, ta được: ${x^2} – {y^2} = x – y$ $ Leftrightarrow left( {x – y} right)left( {x + y – 1} right) = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} x = y x = 1 – y end{array} right.$ + Với $x = y Rightarrow {x^2} = 3x$ $ Leftrightarrow x = 0,x = 3.$ + Với $x = 1 – y$ $ Rightarrow {y^2} = 3y + 2left( {1 – y} right)$ $ Leftrightarrow {y^2} – y – 2 = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} y = – 1 Rightarrow x = 2 y = 2 Rightarrow x = – 1 end{array} right.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $left( {x;y} right) = left( {0;0} right),left( {3;3} right)$, $left( { – 1;2} right),left( {2; – 1} right).$ 2. Trừ hai phương trình của hệ, ta được: ${x^3} – {y^3} = 2left( {y – x} right)$ $ Leftrightarrow left( {x – y} right)left( {{x^2} + xy + {y^2} + 2} right) = 0$ $ Leftrightarrow x = y$ (do ${x^2} + xy + {y^2} + 2 > 0$, $forall x,y$). Thay vào hệ phương trình, ta được: ${x^3} + 1 = 2x$ $ Leftrightarrow left( {x – 1} right)left( {{x^2} + x – 1} right) = 0$ $ Leftrightarrow x = 1$, $x = frac{{ – 1 pm sqrt 5 }}{2}.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $left[ begin{array}{l} x = y = 1 x = y = frac{{ – 1 pm sqrt 5 }}{2} end{array} right.$

Ví dụ 2. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} frac{3}{{{x^2}}} = 2x + y frac{3}{{{y^2}}} = 2y + x end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} sqrt {x + 9} + sqrt {y – 7} = 8 sqrt {y + 9} + sqrt {x – 7} = 8 end{array} right.$

1. Điều kiện: $x,y ne 0.$ Hệ phương trình $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} 2{x^3} + {x^2}y = 3 2{y^3} + {y^2}x = 3 end{array} right.$ $ Rightarrow 2left( {{x^3} – {y^3}} right) + xyleft( {x – y} right) = 0$ $ Leftrightarrow left( {x – y} right)left( {2{x^2} + 3xy + 2{y^2}} right) = 0$ $ Leftrightarrow x = y$ (do $2{x^2} + 3xy + 2{y^2}$ $ = 2{left( {x + frac{3}{4}y} right)^2} + frac{7}{8}{y^2} > 0$). Thay vào hệ phương trình, ta được: $3{x^3} = 3$ $ Leftrightarrow x = 1 = y.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm $x=y=1.$ 2. Điều kiện: $x,y ge 7.$ Trừ hai phương trình của hệ, ta được: $sqrt {x + 9} + sqrt {y – 7} $ $ = sqrt {y + 9} + sqrt {x – 7} $ $ Leftrightarrow sqrt {left( {x + 9} right)left( {y – 7} right)} $ $ = sqrt {left( {y + 9} right)left( {x – 7} right)} $ $ Leftrightarrow x = y.$ Thay vào hệ phương trình, ta được: $sqrt {x + 9} + sqrt {x – 7} = 8$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} sqrt {x + 9} + sqrt {x – 7} = 8 sqrt {x + 9} – sqrt {x – 7} = 2 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} sqrt {x + 9} = 5 sqrt {x – 7} = 3 end{array} right.$ $ Leftrightarrow x = 16.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $x=y=16.$

Ví dụ 3. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} sqrt x + sqrt {2 – y} = 2 sqrt y + sqrt {2 – x} = 2 end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} sqrt {5x + 1} + sqrt {12 – y} = 7 sqrt {5y + 1} + sqrt {12 – x} = 7 end{array} right.$

1. Điều kiện: $0 le x,y le 2.$ Trừ hai phương trình của hệ, ta được: $sqrt x – sqrt {2 – x} $ $ = sqrt y – sqrt {2 – y} $ $left( * right).$ Do hàm số $fleft( t right) = sqrt t + sqrt {2 – t} $ là một hàm liên tục và đồng biến trên $(0;2).$ Nên $left( * right) Leftrightarrow f(x) = f(y)$ $ Leftrightarrow x = y.$ Thay vào hệ phương trình, ta có: $sqrt x + sqrt {2 – x} = 2$ $ Leftrightarrow sqrt {xleft( {2 – x} right)} = 1$ $ Leftrightarrow x = 1.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $x=y=1.$ 2. Điều kiện: $left{ begin{array}{l} – frac{1}{5} le x le 12 – frac{1}{5} le y le 12 end{array} right.$ Trừ hai phương trình của hệ, ta được: $sqrt {5x + 1} – sqrt {12 – x} $ $ = sqrt {5y + 1} – sqrt {12 – y} $ $(*).$ Xét hàm số: $fleft( t right) = sqrt {5t + 1} – sqrt {12 – t} $, $t in left[ { – frac{1}{5};12} right]$, ta có: $f’left( x right) = frac{5}{{2sqrt {5t + 1} }} + frac{1}{{2sqrt {12 – t} }} > 0$, $forall t in left( { – frac{1}{5};12} right).$ Suy ra: $left( * right) Leftrightarrow fleft( x right) = fleft( y right)$ $ Leftrightarrow x = y.$ Thay $x=y$ vào hệ phương trình, ta được: $sqrt {5x + 1} + sqrt {12 – x} = 7$ $ Leftrightarrow 4x + 13$ $ + 2sqrt {left( {5x + 1} right)left( {12 – x} right)} = 49$ $ Leftrightarrow sqrt { – 5{x^2} + 59x + 12} = 18 – 2x$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x le 9 9{x^2} – 131x + 312 = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow x = 3.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm $x=y=3.$ [ads] Ví dụ 4. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} {x^3} = 2x + y {y^3} = 2y + x end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} left( {x – 1} right)left( {{y^2} + 6} right) = yleft( {{x^2} + 1} right) left( {y – 1} right)left( {{x^2} + 6} right) = xleft( {{y^2} + 1} right) end{array} right.$

1. Trừ hai phương trình của hệ, ta được: ${x^3} – {y^3} = x – y$ $ Leftrightarrow left( {x – y} right)left( {{x^2} + xy + {y^2} – 1} right) = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} x = y {x^2} + xy + {y^2} – 1 = 0 end{array} right.$ + Với $x=y$, thay vào hệ phương trình, ta được: ${x^3} = 3x$ $ Leftrightarrow x = 0$, $x = pm sqrt 3 .$ + Với ${x^2} + xy + {y^2} = 1$ $left( 1 right)$, cộng hai phương trình của hệ phương trình, ta có: ${x^3} + {y^3} – 3left( {x + y} right) = 0$ $left( 2 right).$ Từ $(1)$ và $(2)$, ta có hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} {x^2} + xy + {y^2} – 1 = 0 {x^3} + {y^3} – 3left( {x + y} right) = 0 end{array} right.$ Đặt $S=x+y$, $P=xy$, ta có: $left{ begin{array}{l} {S^2} – P – 1 = 0 {S^3} – 3SP – 3S = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} P = {S^2} – 1 {S^3} – 3Sleft( {{S^2} – 1} right) – 3S = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 0 P = – 1 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x = 1 y = – 1 end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} x = – 1 y = 1 end{array} right.$ Vậy hệ phương trình đã cho có các nghiệm: $left{ begin{array}{l} x = 0 y = 0 end{array} right.$, $left{ begin{array}{l} x = – 1 y = 1 end{array} right.$, $left{ begin{array}{l} x = 1 y = – 1 end{array} right.$, $left{ begin{array}{l} x = sqrt 3 y = sqrt 3 end{array} right.$, $left{ begin{array}{l} x = – sqrt 3 y = – sqrt 3 end{array} right.$ 2. Hệ phương trình $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x{y^2} + 6x – {y^2} – 6 = y{x^2} + y y{x^2} + 6y – {x^2} – 6 = x{y^2} + x end{array} right.$ Trừ vế theo vế hai phương trình của hệ, ta được: $2xyleft( {y – x} right) + 7left( {x – y} right)$ $ + left( {x – y} right)left( {x + y} right) = 0$ $ Leftrightarrow left( {x – y} right)left( {x + y – 2xy + 7} right) = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} x = y x + y – 2xy + 7 = 0 end{array} right.$ + Với $x=y$, thay vào hệ phương trình, ta được: ${x^2} – 5x + 6 = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} x = y = 2 x = y = 3 end{array} right.$ + Với $x+y-2xy+7=0$ $(1)$, cộng hai phương trình của hệ đã cho, ta được: ${x^2} + {y^2} – 5x – 5y + 12 = 0$ $left( 2 right).$ Từ $(1)$ và $(2)$ ta có hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} x + y – 2xy + 7 = 0 {x^2} + {y^2} – 5x – 5y + 12 = 0 end{array} right.$ Đặt $S=x+y$, $P=xy$, ta có hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} S – 2P + 7 = 0 {S^2} – 5S – 2P + 12 = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} P = frac{{S + 7}}{2} {S^2} – 6S + 5 = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 1 P = 4 end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} S = 5 P = 6 end{array} right.$ + Với $left{ begin{array}{l} S = 1 P = 4 end{array} right.$, ta thấy hệ vô nghiệm. + Với $left{ begin{array}{l} S = 5 P = 6 end{array} right.$, ta có: $left{ begin{array}{l} x = 2 y = 3 end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} x = 3 y = 2 end{array} right.$ Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là: $left( {x;y} right) = left( {2;2} right),left( {3;3} right)$, $left( {2;3} right),left( {3;2} right).$

Ví dụ 5. Tìm $m$ để hệ phương trình sau có nghiệm: $left{ begin{array}{l} 2x + sqrt {y – 1} = m 2y + sqrt {x – 1} = m end{array} right.$

Điều kiện: $x,y ge 1$. Đặt $a = sqrt {x – 1} $, $b = sqrt {y – 1} $ $ Rightarrow a,b ge 0$, ta có: $left{ begin{array}{l} 2{a^2} + b = m – 2 2{b^2} + a = m – 2 end{array} right.$ $ Rightarrow 2left( {a – b} right)left( {a + b} right)$ $ + b – a = 0$ $ Leftrightarrow left( {a – b} right)left( {2a + 2b – 1} right) = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} a = b a = frac{{1 – 2b}}{2} end{array} right.$ + Với $a = b$ $ Rightarrow 2{a^2} + a = m – 2$ $ Rightarrow $ Phương trình có nghiệm $a ge 0$ $ Leftrightarrow m – 2 ge 0$ $ Leftrightarrow m ge 2.$ + Với $a = frac{{1 – 2b}}{2}$ $ Rightarrow left{ begin{array}{l} 0 le b le frac{1}{2} 4{b^2} – 2b = 2m – 5 end{array} right.$, hệ phương trình có nghiệm $ Leftrightarrow – frac{1}{4} le 2m – 5 le 0$ $ Leftrightarrow frac{{19}}{8} le m le frac{5}{2}.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi $m ge 2.$

Ví dụ 6. Tìm $m$ để các hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất: 1. $left{ begin{array}{l} x = {y^2} – y + m y = {x^2} – x + m end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} 3{x^2} = {y^3} – 2{y^2} + my 3{y^2} = {x^3} – 2{x^2} + mx end{array} right.$

1. Điều kiện cần: Giả sử hệ có nghiệm $left( {{x}_{0}};{{y}_{0}} right)$ thì $left( {{y}_{0}};{{x}_{0}} right)$ cũng là nghiệm của hệ nên để hệ có nghiệm duy nhất thì trước hết ${{x}_{0}}={{y}_{0}}.$ Thay vào hệ ta được: $x_0^2 – 2{x_0} + m = 0$, phương trình này có nghiệm duy nhất $ Leftrightarrow Delta’ = 1 – m = 0$ $ Leftrightarrow m = 1.$ Điều kiện đủ: Với $m = 1$ hệ trở thành: $left{ begin{array}{l} x = {y^2} – y + 1 y = {x^2} – x + 1 end{array} right.$ $ Rightarrow {x^2} + {y^2} – 2x – 2y + 2 = 0$ $ Leftrightarrow {left( {x – 1} right)^2} + {left( {y – 1} right)^2} = 0$ $ Leftrightarrow x = y = 1$ (thử lại ta thấy thỏa mãn hệ). Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi $m = 1.$ 2. Điều kiện cần: Giả sử hệ có nghiệm $left( {{x}_{0}};{{y}_{0}} right)$ thì $left( {{y}_{0}};{{x}_{0}} right)$ cũng là nghiệm của hệ nên để hệ có nghiệm duy nhất thì trước hết ${{x}_{0}}={{y}_{0}}.$ Thay vào hệ ta được: $x_0^3 – 5x_0^2 + m{x_0} = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} {x_0} = 0 x_0^2 – 5{x_0} + m = 0left( * right) end{array} right.$ Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì $(*)$ phải vô nghiệm hoặc có nghiệm kép $x = 0.$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} Delta = 25 – 4m < 0 left{ begin{array}{l} Delta = 25 – 4m = 0 5 = 0 end{array} right. end{array} right.$ $ Leftrightarrow m > frac{{25}}{4}.$ Điều kiện đủ: Với $m > frac{{25}}{4}$, ta có: $left[ begin{array}{l} 3{x^2} = yleft( {{y^2} – 2y + m} right) = yleft[ {{{left( {y – 1} right)}^2} + m – 1} right] 3{y^2} = xleft( {{x^2} – 2x + m} right) = xleft[ {{{left( {x – 1} right)}^2} + m – 1} right] end{array} right.$ $ Rightarrow x,y ge 0.$ Cộng hai phương trình của hệ với nhau, ta được: $xleft( {{x^2} – 5x + m} right)$ $ + yleft( {{y^2} – 5y + m} right) = 0$ $ Leftrightarrow xleft[ {{{left( {x – frac{5}{2}} right)}^2} + m – frac{{25}}{4}} right]$ $ + yleft[ {{{left( {y – frac{5}{2}} right)}^2} + m – frac{{25}}{4}} right] = 0$ $ Leftrightarrow x = y = 0.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi $m > frac{{25}}{4}.$

Ví dụ 7. Chứng minh rằng hệ phương trình $left{ begin{array}{l} 2{x^2} = y + frac{{{a^2}}}{y} 2{y^2} = x + frac{{{a^2}}}{x} end{array} right.$ có nghiệm duy nhất với mọi $a ne 0.$

Điều kiện: $x ne 0.$ Từ hai phương trình của hệ $ Rightarrow x,y > 0.$ Hệ phương trình $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} 2{x^2}y = {y^2} + {a^2} 2{y^2}x = {x^2} + {a^2} end{array} right.$ $ Rightarrow 2xyleft( {x – y} right) = {y^2} – {x^2}$ $ Leftrightarrow left( {x – y} right)left( {2xy + x + y} right) = 0$ $ Leftrightarrow x = y$ (do $x,y > 0$ $ Rightarrow 2xy + x + y > 0$). Thay vào hệ phương trình, ta được: ${a^2} = 2{x^3} – {x^2} = fleft( x right)$ $(*).$ Xét hàm số: $fleft( x right) = 2{x^3} – {x^2}$ với $x>0.$ Ta có: $f’left( x right) = 2xleft( {3x – 1} right)$ $ Rightarrow f’left( x right) = 0$ $ Leftrightarrow x = frac{1}{3}.$ Mà $fleft( 0 right) = 0$, $fleft( {frac{1}{3}} right) = – frac{1}{{27}}$ và ${a^2} > 0$ nên phương trình $(*)$ chỉ có duy nhất một nghiệm. Vậy hệ đã cho luôn có nghiệm duy nhất với mọi $a ne 0.$

Previous Post

50+ Cảm nhận về nhân vật Phương Định (hay, ngắn gọn)

Next Post

Album tlinh bùng nổ cảm xúc qua bộ ảnh nghệ thuật mới

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Phương pháp giải nhanh bất phương trình bậc 2 – Toán 10

by Tranducdoan
15/02/2026
0
0

1. Tổng ôn lý thuyết bất phương trình bậc 2 1.1. Định nghĩa bất phương trình bậc 2 Bất phương...

Bồi dưỡng HSG Toán 6 theo 22 chuyên đề của chương trình SGK mới

by Tranducdoan
15/02/2026
0
0

Tài liệu Bồi dưỡng HSG Toán 6 theo 22 chuyên đề của chương trình SGK mới dành cho các em...

24 bài tập trắc nghiệm Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số (có đáp án)

by Tranducdoan
15/02/2026
0
0

Với 24 bài tập & câu hỏi trắc nghiệm Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị...

Tích phân suy rộng – Công thức & Bài tập có lời giải

by Tranducdoan
15/02/2026
0
0

Trong giải tích, có những bài toán yêu cầu tính diện tích hay thể tích nhưng gặp phải biên vô...

Load More
Next Post

Album tlinh bùng nổ cảm xúc qua bộ ảnh nghệ thuật mới

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.