Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Khảo sát sự biến thiên của hàm số

by Tranducdoan
14/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết hướng dẫn phương pháp khảo sát sự biến thiên của hàm số, tức là xét xem hàm số đồng biến, nghịch biến, không đổi trên các khoảng (nữa khoảng hay đoạn) nào trong tập xác định của hàm số đó, đây là một dạng toán quen thuộc trong chủ đề đại cương về hàm số ở chương trình Đại số 10 chương 2.

A. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN CỦA HÀM SỐ Cho hàm số $f$ xác định trên $K$. • Hàm số $y=fleft( x right)$ đồng biến (tăng) trên $K$ nếu $forall {{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in K:$ ${{x}_{1}}<{{x}_{2}}$ $Rightarrow f({{x}_{1}})<f({{x}_{2}}).$ • Hàm số $y=fleft( x right)$ nghịch biến (giảm) trên $K$ nếu $forall {{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in K:$ ${{x}_{1}}<{{x}_{2}}$ $Rightarrow f({{x}_{1}})>f({{x}_{2}}).$ Các phương pháp khảo sát sự biến thiên của hàm số: • Cách 1: Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên $K$. Lấy ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in K:$ ${{x}_{1}}<{{x}_{2}}$, đặt $T=f({{x}_{2}})-f({{x}_{1}})$, khi đó: + Hàm số đồng biến trên $K$ $Leftrightarrow T>0$. + Hàm số nghịch biến trên $K$ $Leftrightarrow T<0$. • Cách 2: Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên $K$. Lấy ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in K:$ ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$, đặt $T=frac{f({{x}_{2}})-f({{x}_{1}})}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$, khi đó: + Hàm số đồng biến trên $K$ $Leftrightarrow T>0$. + Hàm số nghịch biến trên $K$ $Leftrightarrow T<0$.

B. VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1. Khảo sát sự biến thiên của hàm số sau trên khoảng $left( 1;+infty right).$ a) $y=frac{3}{x-1}.$ b) $y=x+frac{1}{x}.$

a) Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( 1;+infty right)$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có $fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)$ $=frac{3}{{{x}_{2}}-1}-frac{3}{{{x}_{1}}-1}$ $=frac{3left( {{x}_{1}}-{{x}_{2}} right)}{left( {{x}_{2}}-1 right)left( {{x}_{1}}-1 right)}.$ Suy ra $frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=-frac{3}{left( {{x}_{2}}-1 right)left( {{x}_{1}}-1 right)}.$ Vì ${{x}_{1}}>1$, ${{x}_{2}}>1$ $Rightarrow frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}<0$ nên hàm số $y=frac{3}{x-1}$ nghịch biến trên khoảng $left( 1;+infty right).$ b) Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( 1;+infty right)$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)$ $=left( {{x}_{2}}+frac{1}{{{x}_{2}}} right)-left( {{x}_{1}}+frac{1}{{{x}_{1}}} right)$ $=left( {{x}_{2}}-{{x}_{1}} right)left( 1-frac{1}{{{x}_{1}}{{x}_{2}}} right).$ Suy ra $frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=1-frac{1}{{{x}_{1}}{{x}_{2}}}.$ Vì ${{x}_{1}}>1$, ${{x}_{2}}>1$ $Rightarrow frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}>0$ nên hàm số $y=x+frac{1}{x}$ đồng biến trên khoảng $left( 1;+infty right).$

Ví dụ 2. Cho hàm số $y={{x}^{2}}-4.$ a) Khảo sát sự biến thiên của hàm số trên $left( -infty ;0 right)$ và trên $left( 0;+infty right).$ b) Lập bảng biến thiên của hàm số trên $left[ -1;3 right]$, từ đó xác định giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên $left[ -1;3 right].$

Tập xác định của hàm số: $D=R.$ a) $forall {{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in mathbb{R}$, ${{x}_{1}}<{{x}_{2}}$ $Rightarrow {{x}_{2}}-{{x}_{1}}>0.$ Ta có $T=fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)$ $=left( x_{2}^{2}-4 right)-left( x_{1}^{2}-4 right)$ $=x_{2}^{2}-x_{1}^{2}$ $=left( {{x}_{2}}-{{x}_{1}} right).left( {{x}_{1}}+{{x}_{2}} right).$ Nếu ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( -infty ;0 right)$ $Rightarrow T<0$. Vậy hàm số $y=fleft( x right)$ nghịch biến trên $left( -infty ;0 right).$ Nếu ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( 0;+infty right)$ $Rightarrow T>0$. Vậy hàm số $y=fleft( x right)$ đồng biến trên $left( 0;+infty right).$ b) Bảng biến thiên của hàm số $y={{x}^{2}}-4$ trên $left[ -1;3 right]:$

Dựa vào bảng biến thiên, ta có: $mathop {max}limits_{left[ { – 1;3} right]} y = 5$ khi và chỉ khi $x=3$, $mathop {min }limits_{left[ { – 1;3} right]} y = – 4$ khi và chỉ khi $x=0.$ [ads] Ví dụ 3. Khảo sát sự biến thiên của hàm số $y=sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}$ trên tập xác định của nó. Áp dụng giải phương trình: a) $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}=3.$ b) $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}=sqrt{4{{x}^{2}}+9}+x.$

Điều kiện xác định: $left{ begin{matrix} 4x+5ge 0 x-1ge 0 end{matrix} right.$ $Leftrightarrow left{ begin{matrix} xge -frac{5}{4} xge 1 end{matrix} right.$ $Leftrightarrow xge 1.$ Suy ra tập xác định của hàm số: $text{D}=left[ 1;+infty right).$ Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left[ 1;+infty right)$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $fleft( {{x_2}} right) – fleft( {{x_1}} right)$ $ = sqrt {4{x_2} + 5} + sqrt {{x_2} – 1} $ $ – sqrt {4{x_1} + 5} – sqrt {{x_1} – 1} $ $ = frac{{4left( {{x_2} – {x_1}} right)}}{{sqrt {4{x_2} + 5} + sqrt {4{x_1} + 5} }}$ $ + frac{{{x_2} – {x_1}}}{{sqrt {{x_2} – 1} + sqrt {{x_1} – 1} }}$ $ = left( {{x_2} – {x_1}} right)$$left( {frac{4}{{sqrt {4{x_2} + 5} + sqrt {4{x_1} + 5} }} + frac{1}{{sqrt {{x_2} – 1} + sqrt {{x_1} – 1} }}} right).$ Suy ra $frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=frac{4}{sqrt{4{{x}_{2}}+5}+sqrt{4{{x}_{1}}+5}}$ $+frac{1}{sqrt{{{x}_{2}}-1}+sqrt{{{x}_{1}}-1}}>0.$ Nên hàm số $y=sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}$ đồng biến trên khoảng $left[ 1;+infty right).$ a) Vì hàm số đã cho đồng biến trên $left[ 1;+infty right)$ nên: + Nếu $x>1$ $Rightarrow fleft( x right)>fleft( 1 right)$ hay $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}>3$, suy ra phương trình $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}=3$ vô nghiệm. + Nếu $x<1$ $Rightarrow fleft( x right)<fleft( 1 right)$ hay $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}<3$, suy ra phương trình $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}=3$ vô nghiệm. + Với $x=1$ dễ thấy nó là nghiệm của phương trình đã cho. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất $x=1.$ b) Điều kiện xác định: $xge 1.$ Đặt ${{x}^{2}}+1=t$, $tge 1$ $Rightarrow {{x}^{2}}=t-1$ phương trình trở thành: $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}=sqrt{4t+5}+sqrt{t-1}$ $Leftrightarrow fleft( x right)=fleft( t right).$ + Nếu $x>t$ $Rightarrow fleft( x right)>fleft( t right)$ hay $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}>sqrt{4t+5}+sqrt{t-1}$, suy ra phương trình đã cho vô nghiệm. + Nếu $x<t$ $Rightarrow fleft( x right)<fleft( t right)$ hay $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}<sqrt{4t+5}+sqrt{t-1}$, suy ra phương trình đã cho vô nghiệm. Vậy $fleft( x right)=fleft( t right)$ $Leftrightarrow x=t$ hay ${{x}^{2}}+1=x$ $Leftrightarrow {{x}^{2}}-x+1=0$ (vô nghiệm). Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

Nhận xét: + Hàm số $y=fleft( x right)$ đồng biến (hoặc nghịch biến) thì phương trình $fleft( x right)=0$ có tối đa một nghiệm. + Nếu hàm số $y=f(x)$ đồng biến (nghịch biến) trên $D$ thì $f(x)>f(y)$ $Leftrightarrow x>y$ $(x<y)$ và $f(x)=f(y)$ $Leftrightarrow x=y$ $forall x,yin D$. Tính chất này được sử dụng nhiều trong các bài toán đại số như giải phương trình, bất phương trình, hệ phương trình và các bài toán cực trị.

C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN 1. Đề bài Bài toán 1. Khảo sát sự biến thiên của các hàm số sau: a) $y=4-3x.$ b) $y={{x}^{2}}+4x-5.$ c) $y=frac{2}{x-2}$ trên $left( -infty ;2 right)$ và trên $left( 2;+infty right).$ d) $y=frac{x}{x-1}$ trên $left( -infty ;1 right).$

Bài toán 2. Chứng minh rằng hàm số $y={{x}^{3}}+x$ đồng biến trên $mathbb{R}.$ Áp dụng giải phương trình sau ${{x}^{3}}-x=sqrt[3]{2x+1}+1.$

Bài toán 3. Cho hàm số $y=sqrt{x-1}+{{x}^{2}}-2x.$ a) Khảo sát sự biến thiên của hàm số đã cho trên $left[ 1;+infty right).$ b) Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $left[ 2;5 right].$

2. Hướng dẫn giải và đáp số Bài toán 1. a) Hàm số đồng biến trên $left( -infty ;frac{4}{3} right)$ và nghịch biến trên khoảng $left( frac{4}{3};+infty right).$ b) Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in mathbb{R}$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $K=frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=frac{left( x_{2}^{2}+4{{x}_{2}}-5 right)-left( x_{1}^{2}+4{{x}_{1}}-5 right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $={{x}_{1}}+{{x}_{2}}+4.$ + Với ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( -infty ;-2 right)$ $Rightarrow K<0$, suy ra hàm số nghịch biến trên $left( -infty ;-2 right).$ + Với ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( -2;+infty right)$ $Rightarrow K>0$, suy ra hàm số đồng biến trên $left( -2;+infty right).$ c) Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in mathbb{R}$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)$ $=frac{2}{{{x}_{2}}-2}-frac{2}{{{x}_{1}}-2}$ $=frac{2left( {{x}_{1}}-{{x}_{2}} right)}{left( {{x}_{2}}-2 right)left( {{x}_{1}}-2 right)}$ $Rightarrow K=-frac{2}{left( {{x}_{2}}-2 right)left( {{x}_{1}}-2 right)}.$ + Với ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( -infty ;2 right)$ $Rightarrow K<0$, do đó hàm số nghịch biến trên $left( -infty ;2 right).$ + Với ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( 2;+infty right)$ $Rightarrow K<0$, do đó hàm số nghịch biến trên $left( 2;+infty right).$ d) Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( -infty ;1 right)$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)$ $=frac{{{x}_{2}}}{{{x}_{2}}-1}-frac{{{x}_{1}}}{{{x}_{1}}-1}$ $=frac{{{x}_{1}}-{{x}_{2}}}{left( {{x}_{2}}-1 right)left( {{x}_{1}}-1 right)}.$ Suy ra $frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=frac{-1}{left( {{x}_{2}}-1 right)left( {{x}_{1}}-1 right)}<0.$ Vậy hàm số nghịch biến trên $left( -infty ;-1 right).$

Bài toán 2. Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in mathbb{R}$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=frac{left( x_{2}^{3}+{{x}_{2}} right)-left( x_{1}^{3}+{{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=x_{2}^{2}+x_{1}^{2}+{{x}_{2}}{{x}_{1}}+1>0.$ Suy ra hàm số đã cho đồng biến trên $mathbb{R}.$ Ta có ${{x}^{3}}-x=sqrt[3]{2x+1}+1$ $Leftrightarrow {{x}^{3}}+x=2x+1+sqrt[3]{2x+1}.$ Đặt $sqrt[3]{2x+1}=y$, phương trình trở thành ${{x}^{3}}+x={{y}^{3}}+y.$ Do hàm số $fleft( x right)={{x}^{3}}+x$ đồng biến trên $mathbb{R}$ nên: $x=y$ $Rightarrow sqrt[3]{2x+1}=x$ $Leftrightarrow {{x}^{3}}-2x-1=0$ $Leftrightarrow left[ begin{matrix} x=-1 x=frac{1pm sqrt{5}}{2} end{matrix} right.$

Bài toán 3. a) Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left[ 1;+infty right)$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)$ $=left( sqrt{{{x}_{2}}-1}+x_{2}^{2}-2{{x}_{2}} right)$ $-left( sqrt{{{x}_{1}}-1}+x_{1}^{2}-2{{x}_{1}} right)$ $=frac{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}{sqrt{{{x}_{2}}-1}+sqrt{{{x}_{1}}-1}}$ $+left( {{x}_{2}}-{{x}_{1}} right)left( {{x}_{2}}+{{x}_{1}}-2 right).$ Suy ra $frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=frac{1}{sqrt{{{x}_{2}}-1}+sqrt{{{x}_{1}}-1}}+{{x}_{2}}+{{x}_{1}}-2>0.$ Do đó hàm số đã cho đồng biến trên $left[ 1;+infty right).$ b) Hàm số đã cho đồng biến trên $left[ 1;+infty right)$ nên nó đồng biến trên $left[ 2;5 right].$ Vậy $underset{left[ 2;5 right]}{mathop{max y}} =yleft( 5 right)=17$ $Leftrightarrow x=5$, $underset{left[ 2;5 right]}{mathop{min y}} =yleft( 2 right)=1$ $Leftrightarrow x=2.$

Previous Post

Pepsi

Next Post

Minh gieo một con xúc xắc 100 lần và ghi lại số chấm xuất hiện

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Minh gieo một con xúc xắc 100 lần và ghi lại số chấm xuất hiện

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet 69vn FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999 https://p789bet.biz/ cakhia VN88 cakhia cakhia
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.