Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau và bài tập áp dụng

by Tranducdoan
02/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết trình bày công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau trong hệ trục tọa độ không gian Oxyz và hướng dẫn áp dụng công thức giải một số bài tập trắc nghiệm liên quan.

1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN Cho hai đường thẳng chéo nhau ${d_1}$ và ${d_2}$ có phương trình: ${d_1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = {x_1} + {a_1}t} {y = {y_1} + {b_1}t} {z = {z_1} + {c_1}t} end{array}} right.$ và ${d_2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = {x_2} + {a_2}t’} {y = {y_2} + {b_2}t’} {z = {z_2} + {c_2}t’} end{array}} right.$ $left( {t;t’ in R} right).$ Ta tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau ${d_1}$ và ${d_2}$ theo một trong các cách sau: Cách 1:

+ Bước 1: Xác định các vectơ chỉ phương ${vec a_1}$ của ${d_1}$, ${vec a_2}$ của ${d_2}.$ + Bước 2: Xác định các điểm ${M_1} in {d_1}$, ${M_2} in {d_2}.$ + Bước 3: Lúc đó $dleft( {{d_1};{d_2}} right)$ $ = frac{{left| {left[ {{{vec a}_1},{{vec a}_2}} right].overrightarrow {{M_1}{M_2}} } right|}}{{left| {left[ {{{vec a}_1},{{vec a}_2}} right]} right|}}.$ Cách 2:

+ Bước 1: Gọi $H in {d_1}$, $K in {d_2}$ (lúc này $H$, $K$ có toạ độ phụ thuộc ẩn $t$, $t’$). + Bước 2: Xác định $H$, $K$ dựa vào: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {HK bot {d_1}} {HK bot {d_2}} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec a}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec a}_2} = 0} end{array}} right..$ + Bước 3: Lúc đó: $dleft( {{d_1};{d_2}} right) = HK.$ Nhận xét: Trong nhiều bài toán yêu cầu viết phương trình đường vuông góc chung thì nên sử dụng cách 2.

2. BÀI TẬP ÁP DỤNG Ví dụ 1: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ giữa hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x – 2}}{{ – 1}} = frac{{y – 1}}{2} = frac{{z – 2}}{{ – 1}}$, ${Delta _2}:frac{{x – 1}}{2} = frac{y}{{ – 1}} = frac{{z – 1}}{{ – 1}}.$ A. $d = sqrt 3 .$ B. $d = frac{{3sqrt 3 }}{2}.$ C. $d = 2sqrt 3 .$ D. $d = 3sqrt 3 .$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Cách 1: (Tính độ dài đoạn vuông góc chung). Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( – 1;2; – 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (2; – 1; – 1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 – t} {y = 1 + 2t} {z = 2 – t} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1 + 2k} {y = – k} {z = 1 – k} end{array}} right..$ Gọi $H(2 – t;1 + 2t;2 – t) in {Delta _1}$, $K(1 + 2k; – k;1 – k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(2;1;2)$, $K(1;0;1)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = ( – 1; – 1; – 1)$ $ Rightarrow dleft( {{Delta _1};{Delta _2}} right) = HK = sqrt 3 .$ Cách 2: (Sử dụng công thức). Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( – 1;2; – 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (2; – 1; – 1).$ Chọn $A(2;1;2) in {Delta _1}$, $B(1;0;1) in {Delta _2}$ $ Rightarrow overrightarrow {AB} = ( – 1; – 1; – 1).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {overrightarrow {AB} .left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}}{{left| {left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}} = sqrt 3 .$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 2: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $M$, $N$ là các điểm bất kì lần lượt thuộc ${Delta _1}:frac{{x – 2}}{{ – 1}} = frac{{y – 1}}{2} = frac{{z – 2}}{{ – 1}}$ và ${Delta _2}:frac{{x – 1}}{2} = frac{y}{{ – 1}} = frac{{z – 1}}{{ – 1}}.$ Tính độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $MN.$ A. $2sqrt 3 .$ B. $sqrt 3 .$ C. $4sqrt 3 .$ D. $frac{{3sqrt 3 }}{2}.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $MN$ là khoảng cách giữa hai đường thẳng ${Delta _1}$ và ${Delta _2}.$ Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( – 1;2; – 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (2; – 1; – 1).$ Chọn $A(2;1;2) in {Delta _1}$, $B(1;0;1) in {Delta _2}$ $ Rightarrow overrightarrow {AB} = ( – 1; – 1; – 1).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {overrightarrow {AB} .left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}}{{left| {left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}} = sqrt 3 $ $ Rightarrow M{N_{min }} = sqrt 3 .$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, viết phương trình mặt cầu có bán kính nhỏ nhất và đồng thời tiếp xúc với hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x – 2}}{{ – 1}} = frac{{y – 1}}{2} = frac{{z – 2}}{{ – 1}}$, ${Delta _2}:frac{{x – 1}}{2} = frac{y}{{ – 1}} = frac{{z – 1}}{{ – 1}}.$ A. ${left( {x – frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y – frac{1}{2}} right)^2} + {left( {z – frac{3}{2}} right)^2} = 3.$ B. ${left( {x + frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y + frac{1}{2}} right)^2} + {left( {z + frac{3}{2}} right)^2} = frac{3}{4}.$ C. ${left( {x – frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y – frac{1}{2}} right)^2} + {left( {z – frac{3}{2}} right)^2} = frac{3}{4}.$ D. ${(x – 1)^2} + {(y – 2)^2} + {(z + 1)^2} = frac{3}{4}.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Gọi $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Rightarrow $ mặt cầu cần tìm là mặt cầu có đường kính $HK.$ Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( – 1;2; – 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (2; – 1; – 1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 – t} {y = 1 + 2t} {z = 2 – t} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1 + 2k} {y = – k} {z = 1 – k} end{array}} right..$ Gọi $H(2 – t;1 + 2t;2 – t) in {Delta _1}$, $K(1 + 2k; – k;1 – k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(2;1;2)$, $K(1;0;1)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = ( – 1; – 1; – 1)$ $ Rightarrow HK = sqrt 3 .$ Mặt cầu cần tìm có tâm $Ileft( {frac{3}{2};frac{1}{2};frac{3}{2}} right)$ là trung điểm $HK$, bán kính $R = frac{{HK}}{2} = frac{{sqrt 3 }}{2}$ có phương trình: $(S):{left( {x – frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y – frac{1}{2}} right)^2} + {left( {z – frac{3}{2}} right)^2} = frac{3}{4}.$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 4: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $vec u(1;a;b)$ $(a;b in R)$ là một vectơ chỉ phương của đường vuông góc chung của hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x – 2}}{{ – 1}} = frac{{y – 1}}{2} = frac{{z – 2}}{{ – 1}}$ và ${Delta _2}:frac{{x – 1}}{2} = frac{y}{{ – 1}} = frac{{z – 1}}{{ – 1}}.$ Tính tổng $S = a + b.$ A. $S=2.$ B. $S=-2.$ C. $S=4.$ D. $S=-4.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Cách 1: (Tìm đoạn vuông góc chung). Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( – 1;2; – 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (2; – 1; – 1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 – t} {y = 1 + 2t} {z = 2 – t} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1 + 2k} {y = – k} {z = 1 – k} end{array}} right..$ Gọi $H(2 – t;1 + 2t;2 – t) in {Delta _1}$, $K(1 + 2k; – k;1 – k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(2;1;2)$, $K(1;0;1)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = ( – 1; – 1; – 1).$ Đường vuông góc chung có vectơ chỉ phương dạng $moverrightarrow {HK} $ $(m in R,m ne 0)$, từ giả thiết suy ra $a = 1$, $b = 1$ $ Rightarrow S = a + b = 2.$ Cách 2: Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( – 1;2; – 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (2; – 1; – 1).$ Do $vec u(1;a;b)$ là một vectơ chỉ phương của đường vuông góc chung của hai đường thẳng ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ suy ra: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {vec u.{{vec u}_1} = 0} {vec u.{{vec u}_2} = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} { – 1 + 2a – b = 0} {2 – a – b = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {a = 1} {b = 1} end{array}} right.$ $ Rightarrow vec u = (1;1;1).$ Vậy $a = 1$, $b = 1$ $ Rightarrow S = a + b = 2.$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 5: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, viết phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x – 1}}{{ – 1}} = frac{y}{1} = frac{{z – 1}}{{ – 1}}$, ${Delta _2}:frac{{x – 2}}{4} = frac{{y + 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ A. $frac{{x – 1}}{1} = frac{y}{1} = frac{{z – 1}}{{ – 2}}.$ B. $frac{{x – 1}}{1} = frac{y}{2} = frac{{z – 1}}{1}.$ C. $frac{{x – 1}}{1} = frac{y}{{ – 1}} = frac{{z + 1}}{{ – 2}}.$ D. $frac{{x – 1}}{1} = frac{y}{{ – 1}} = frac{{z – 1}}{{ – 2}}.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( – 1;1; – 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (4;2;1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1 – t} {y = t} {z = 1 – t} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 + 4k} {y = – 1 + 2k} {z = – 1 + k} end{array}} right..$ Gọi $H(1 – t;t;1 – t) in {Delta _1}$, $K(2 + 4k; – 1 + 2k; – 1 + k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(1;0;1)$, $K(2; – 1; – 1)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = (1; – 1; – 2).$ Đường vuông góc chung cần tìm là đường thẳng qua $H(1;0;1)$ và có một vectơ chỉ phương là $overrightarrow {HK} = (1; – 1; – 2)$, có phương trình: $frac{{x – 1}}{1} = frac{y}{{ – 1}} = frac{{z – 1}}{{ – 2}}.$ Chọn đáp án D.

Ví dụ 6: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ giữa hai đường thẳng ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 – 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$, ${Delta _2}:frac{{x – 3}}{4} = frac{{y – 3}}{{ – 1}} = frac{{z – 3}}{{ – 1}}.$ A. $d = sqrt 6 .$ B. $d = frac{{3sqrt 3 }}{2}.$ C. $d = 2sqrt 3 .$ D. $d = 3.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Cách 1: (Tính độ dài đoạn vuông góc chung). Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( – 2;1;0).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (4; – 1; – 1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 – 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 3 + 4k} {y = 3 – k} {z = 3 – k} end{array}} right..$ Gọi $H(2 – 2t;1 + t;1) in {Delta _1}$, $K(3 + 4k;3 – k;3 – k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(2;1;1)$, $K(3;3;3)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = (1;2;2)$ $ Rightarrow dleft( {{Delta _1};{Delta _2}} right) = HK = 3.$ Cách 2: (Sử dụng công thức). Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( – 2;1;0).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (4; – 1; – 1).$ Chọn $A(2;1;1) in {Delta _1}$, $B(3;3;3) in {Delta _2}$ $ Rightarrow overrightarrow {AB} = (1;2;2).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {overrightarrow {AB} .left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}}{{left| {left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}} = 3.$ Chọn đáp án D.

Ví dụ 7: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, viết phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng: ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 – 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$, ${Delta _2}:frac{{x – 3}}{4} = frac{{y – 3}}{{ – 1}} = frac{{z – 3}}{{ – 1}}.$ A. $frac{{x – 2}}{1} = frac{{y – 1}}{2} = frac{{z – 1}}{{ – 2}}.$ B. $frac{{x – 2}}{1} = frac{{y – 1}}{2} = frac{{z – 1}}{2}.$ C. $frac{{x – 2}}{1} = frac{{y – 1}}{2} = frac{{z + 1}}{2}.$ D. $frac{{x – 1}}{1} = frac{{y – 2}}{2} = frac{{z – 2}}{2}.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( – 2;1;0).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (4; – 1; – 1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 – 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 3 + 4k} {y = 3 – k} {z = 3 – k} end{array}} right..$ Gọi $H(2 – 2t;1 + t;1) in {Delta _1}$, $K(3 + 4k;3 – k;3 – k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(2;1;1)$, $K(3;3;3)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = (1;2;2).$ Đường vuông góc chung cần tìm là đường thẳng qua $H(2;1;1)$ và có một vectơ chỉ phương là $overrightarrow {HK} = (1;2;2)$, có phương trình: $frac{{x – 2}}{1} = frac{{y – 1}}{2} = frac{{z – 1}}{2}.$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 8: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $M$, $N$ là các điểm bất kì lần lượt thuộc ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 – 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:frac{{x – 3}}{4} = frac{{y – 3}}{{ – 1}} = frac{{z – 3}}{{ – 1}}.$ Tính độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $MN.$ A. $2sqrt 3 .$ B. $3.$ C. $4sqrt 3 .$ D. $frac{{3sqrt 3 }}{2}.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $MN$ là khoảng cách giữa hai đường thẳng ${Delta _1}$ và ${Delta _2}.$ Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( – 2;1;0).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (4; – 1; – 1).$ Chọn $A(2;1;1) in {Delta _1}$, $B(3;3;3) in {Delta _2}$ $ Rightarrow overrightarrow {AB} = (1;2;2).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {overrightarrow {AB} .left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}}{{left| {left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}} = 3$ $ Rightarrow M{N_{min }} = 3.$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 9: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, viết phương trình mặt cầu có bán kính nhỏ nhất và đồng thời tiếp xúc với hai đường thẳng ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 – 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$, ${Delta _2}:frac{{x – 3}}{4} = frac{{y – 3}}{{ – 1}} = frac{{z – 3}}{{ – 1}}.$ A. ${left( {x – frac{5}{2}} right)^2} + {(y – 2)^2} + {(z + 2)^2} = frac{9}{4}.$ B. ${left( {x – frac{5}{2}} right)^2} + {(y – 2)^2} + {(z – 2)^2} = frac{9}{4}.$ C. ${left( {x – frac{5}{2}} right)^2} + {(y – 2)^2} + {(z – 2)^2} = frac{9}{2}.$ D. ${left( {x + frac{5}{2}} right)^2} + {(y + 2)^2} + {(z + 2)^2} = frac{9}{4}.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Gọi $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$, suy ra mặt cầu cần tìm là mặt cầu có đường kính $HK.$ Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( – 2;1;0).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (4; – 1; – 1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 – 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 3 + 4k} {y = 3 – k} {z = 3 – k} end{array}} right..$ Gọi $H(2 – 2t;1 + t;1) in {Delta _1}$, $K(3 + 4k;3 – k;3 – k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(2;1;1)$, $K(3;3;3)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = (1;2;2)$ $ Rightarrow HK = 3.$ Mặt cầu cần tìm có tâm $Ileft( {frac{5}{2};2;2} right)$ là trung điểm $HK$, bán kính $R = frac{{HK}}{2} = frac{3}{2}$ có phương trình: $(S):{left( {x – frac{5}{2}} right)^2} + {(y – 2)^2} + {(z – 2)^2} = frac{9}{4}.$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 10: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ giữa hai đường thẳng $Delta :frac{{x – 1}}{2} = frac{y}{1} = frac{{z + 4}}{1}$ và trục $Oy.$ A. $d = frac{{3sqrt 5 }}{5}.$ B. $d = frac{{3sqrt 3 }}{2}.$ C. $d = frac{{7sqrt 5 }}{5}.$ D. $d = 3.$

Lời giải: Kiểm tra được $Delta $ và $Oy$ chéo nhau. Đường thẳng $Delta $ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_Delta } = (2;1; – 1).$ Đường thẳng chứa trục $Oy$ có một vectơ chỉ phương là $vec u = (0;1;0).$ Chọn $O(0;0;0) in Oy$, $A(1;0; – 4) in Delta $ $ Rightarrow overrightarrow {OA} = (1;0; – 4).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {overrightarrow {OA} .left[ {vec u,{{vec u}_Delta }} right]} right|}}{{left| {left[ {vec u,{{vec u}_Delta }} right]} right|}} = frac{{7sqrt 5 }}{5}.$ Chọn đáp án C.

3. BÀI TẬP TỰ LUYỆN 1. ĐỀ BÀI Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, viết phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x – 2}}{{ – 1}} = frac{{y – 1}}{2} = frac{{z – 2}}{{ – 1}}$, $Delta_{2}: frac{x-1}{2}=frac{y}{-1}=frac{z-1}{-1}.$ A. $frac{{x – 1}}{1} = frac{{y – 1}}{2} = frac{{z – 1}}{1}.$ B. $frac{{x – 1}}{1} = frac{y}{2} = frac{{z – 1}}{1}.$ C. $frac{{x + 1}}{1} = frac{y}{1} = frac{{z + 1}}{1}.$ D. $frac{{x – 1}}{1} = frac{y}{1} = frac{{z – 1}}{1}.$

Câu 2: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ giữa hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x – 1}}{{ – 1}} = frac{y}{1} = frac{{z – 1}}{{ – 1}}$, ${Delta _2}:frac{{x – 2}}{4} = frac{{y + 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ A. $d = sqrt 6 .$ B. $d = frac{{3sqrt 3 }}{2}.$ C. $d = 2sqrt 3 .$ D. $d = 3sqrt 3 .$

Câu 3: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $M$, $N$ là các điểm bất kì lần lượt thuộc ${Delta _1}:frac{{x – 1}}{{ – 1}} = frac{y}{1} = frac{{z – 1}}{{ – 1}}$ và ${Delta _2}:frac{{x – 2}}{4} = frac{{y + 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ Tính độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $MN.$ A. $2sqrt 3 .$ B. $sqrt 6 .$ C. ${4sqrt 3 .}$ D. ${frac{{3sqrt 3 }}{2}.}$

Câu 4: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, viết phương trình mặt cầu có bán kính nhỏ nhất và đồng thời tiếp xúc với hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x – 1}}{{ – 1}} = frac{y}{1} = frac{{z – 1}}{{ – 1}}$, ${Delta _2}:frac{{x – 2}}{4} = frac{{y + 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ A. ${left( {x – frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y + frac{1}{2}} right)^2} + {z^2} = frac{3}{4}.$ B. ${left( {x – frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y – frac{1}{2}} right)^2} + {z^2} = frac{3}{2}.$ C. ${left( {x – frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y + frac{1}{2}} right)^2} + {z^2} = frac{3}{2}.$ D. ${(x – 1)^2} + {(y – 2)^2} + {(z + 1)^2} = frac{3}{4}.$

Câu 5: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $M$, $N$ là các điểm bất kì lần lượt thuộc $Delta :frac{{x – 1}}{2} = frac{y}{1} = frac{{z + 4}}{{ – 1}}$ và trục $Oy.$ Tính độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $MN.$ A. $2sqrt 3 .$ B. $frac{{7sqrt 5 }}{5}.$ C. $4sqrt 3 .$ D. $frac{{2sqrt 5 }}{5}.$

Câu 6: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ giữa hai đường thẳng $Delta :frac{{x + 1}}{1} = frac{y}{{ – 2}} = frac{{z + 2}}{2}$ và trục $Oz.$ A. $d = frac{{3sqrt 5 }}{5}.$ B. $d = frac{{3sqrt 3 }}{2}.$ C. $d = frac{{7sqrt 5 }}{5}.$ D. $d = frac{{2sqrt 5 }}{5}.$

Câu 7: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho tứ diện $ABCD$ với $A(1;1;2)$, $B(-3;3;4)$, $C(0;2;2)$, $D(0;1;-1).$ Tính khoảng cách $d$ giữa hai đường thẳng $AC$ và $BD.$ A. $d = frac{{2sqrt {11} }}{{11}}.$ B. $d = frac{{sqrt {51} }}{{51}}.$ C. $d = frac{{8sqrt {51} }}{{51}}.$ D. $d = frac{{2sqrt {15} }}{{11}}.$

Câu 8: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật với $AB=1$, $AD=2$, $SA$ vuông góc với đáy và $SA=2.$ Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $SD$, $BC$, tính khoảng cách $d$ giữa hai đường thẳng $CM$ và $AN.$ A. $d = frac{{2sqrt 6 }}{3}.$ B. $d = frac{{sqrt 6 }}{3}.$ C. $d = frac{{sqrt 6 }}{6}.$ D. $d = frac{{sqrt 2 }}{2}.$

Câu 9: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ giữa đường thẳng $Delta :frac{{x + 1}}{{ – 1}} = frac{{y + 2}}{{ – 1}} = frac{{z + 1}}{1}$ và mặt phẳng $(P):x + y + 2z + 3 = 0.$ A. $d = sqrt 3 .$ B. $d = frac{1}{3}.$ C. $d = frac{{sqrt 6 }}{3}.$ D. $d = frac{2}{3}.$

Câu 10: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $M$, $N$ là các điểm bất kì lần lượt thuộc $Delta :frac{{x + 1}}{{ – 1}} = frac{{y + 2}}{{ – 1}} = frac{{z + 1}}{1}$ và mặt phẳng $(P):x + y + 2z + 3 = 0.$ Tính độ dài nhỏ nhất của đoạn thẳng $MN.$ A. $d = sqrt 3 .$ B. $d = frac{1}{3}.$ C. $d = frac{{sqrt 6 }}{3}.$ D. $d = frac{2}{3}.$

2. BẢNG ĐÁP ÁN

Câu 1 2 3 4 5 Đáp án D A B C B Câu 6 7 8 9 10 Đáp án C C D C C

Previous Post

25+ bài văn tả bạn thân 10 điểm hay nhất cho học sinh tiểu học

Next Post

Học lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 bao nhiêu tuổi?

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 8 – Kết nối tri thức

by Tranducdoan
02/01/2026
0
0

A. NỘI DUNG ÔN TẬPĐại sốPhương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất- Phương trình bậc nhất một ẩn-...

Khoảng Cách 2 Đường Thẳng Chéo Nhau Và Phương Pháp Tính

by Tranducdoan
02/01/2026
0
0

1. Định nghĩa khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau Trong không gian tọa độ Oxyz, có 4 vị...

Phương pháp chia đơn thức, đa thức cho đơn thức

by Tranducdoan
02/01/2026
0
0

Với Phương pháp chia đơn thức, đa thức cho đơn thức môn Toán lớp 8 sẽ giúp học sinh nắm...

18 Bài tập Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn (có đáp án) – Cánh diều Trắc nghiệm Toán 10

by Tranducdoan
02/01/2026
0
0

Với 18 bài tập trắc nghiệm Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn Toán lớp 10 có đáp án...

Load More
Next Post

Học lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 bao nhiêu tuổi?

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 8 – Kết nối tri thức

02/01/2026

Bài 53 trang 89 SGK Toán 9 Tập 2

02/01/2026

Sự kiện & Bình luận

02/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá Socolive trực tiếp
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.