Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Lý thuyết phương pháp tọa độ trong không gian

by Tranducdoan
25/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết tổng hợp lý thuyết phương pháp tọa độ trong không gian Oxyz, bao gồm các định nghĩa, tính chất và công thức thường sử dụng trong giải toán.

I. Tọa độ trong không gian. 1) Hệ trục tọa độ trong không gian $Oxyz$. Hệ gồm ba trục $Ox$, $Oy$, $Oz$ đôi một vuông góc được gọi là hệ trục tọa độ vuông góc trong không gian. Điểm $O$ gọi là gốc của hệ tọa độ, trục $Ox$ là trục hoành, $Oy$ là trục tung và $Oz$ là trục cao. Véctơ đơn vị trên các trục $Ox$, $Oy$, $Oz$ lần lượt là $vec i$, $vec j$, $vec k$, ta có: $left| {vec i} right| = left| {vec j} right| = left| {vec k} right| = 1$, $vec i.vec j = vec j.vec k = vec k.vec i = 0.$ Xét điểm $M$ thỏa mãn $overrightarrow {OM} = x.vec i + y.vec j + z.vec k$ thì $M(x; y; z).$ Ngược lại điểm $M(x; y; z)$ thì $overrightarrow {OM} = x.vec i + y.vec j + z.vec k.$ Với véctơ $overrightarrow u $ trong hệ tọa độ $Oxyz$ luôn tồn tại duy nhất bộ $(x; y; z)$ thỏa $vec u = x.vec i + y.vec j + z.vec k.$ Tọa độ $overrightarrow u $ là $(x; y; z).$

2) Tọa độ véctơ – Tọa độ điểm. Cho $overrightarrow a = ({x_1};{y_1};{z_1})$, $overrightarrow b = ({x_2};{y_2};{z_2})$ và số thực $k.$ Khi đó: $overrightarrow a pm overrightarrow b = ({x_1} pm {x_2};{y_1} pm {y_2}).$ $koverrightarrow a = (k{x_1};k{y_1};k{z_1}).$ $overrightarrow a //overrightarrow b $ $ Leftrightarrow overrightarrow a = koverrightarrow b $ $ Leftrightarrow frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = frac{{{y_1}}}{{{y_2}}} = frac{{{z_1}}}{{{z_2}}} = k$ $ Rightarrow overrightarrow a = overrightarrow b $ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {x_1} = {x_2} {y_1} = {y_2} {z_1} = {z_2} end{array} right.$ Chú ý: Nếu ${x_2} = 0$ $left( {{y_2} = 0, {z_2} = 0} right)$ thì ${x_1} = 0$ $left( {{y_1} = 0,{z_1} = 0} right).$ $left| {overrightarrow a } right| = sqrt {x_1^2 + y_1^2 + z_1^2} .$ $overrightarrow a .overrightarrow b = {x_1}{x_2} + {y_1}{y_2} + {z_1}{z_2}.$ $overrightarrow a bot overrightarrow b $ $ Leftrightarrow {x_1}{x_2} + {y_1}{y_2} + {z_1}{z_2} = 0.$ $cos (overrightarrow a ,overrightarrow b ) = frac{{overrightarrow a .overrightarrow b }}{{left| {overrightarrow a } right|left| {overrightarrow b } right|}}.$ Cho $A = ({x_A};{y_A};{z_A})$, $B = ({x_B};{y_B};{z_B})$, $C({x_C};{y_C};{z_C})$, $D({x_D};{y_D};{z_D}).$ Khi đó: $overrightarrow {AB} = ({x_B} – {x_A};{y_B} – {y_A};{z_B} – {z_A}).$ $AB = left| {overrightarrow {AB} } right|$ $ = sqrt {{{({x_B} – {x_A})}^2} + {{({y_B} – {y_A})}^2} + {{({z_B} – {z_A})}^2}} .$ Trung điểm $I$ của đoạn $AB$: $I = left( {frac{{{x_A} + {x_B}}}{2};frac{{{y_A} + {y_B}}}{2};frac{{{z_A} + {z_B}}}{2}} right).$ Trọng tâm $G$ của $Delta ABC$: $Gleft( {frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3};frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3};frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3}} right).$ Trọng tâm $G$ của tứ diện $ABCD$: $Gleft( {frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C} + {x_D}}}{4};frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C} + {y_D}}}{4};frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C} + {z_D}}}{4}} right).$

3) Tích có hướng của hai véc tơ và ứng dụng. a) Định nghĩa: Cho $overrightarrow a = left( {{x_1};{y_1};{z_1}} right)$ và $overrightarrow b = left( {{x_2};{y_2};{z_2}} right)$, ta có: $left[ {overrightarrow a ,overrightarrow b } right] = left( {left| begin{array}{l} {y_1}{rm{ }}{z_1} {y_2}{rm{ }}{z_2} end{array} right|;left| begin{array}{l} {z_1}{rm{ }}{x_1} {z_2}{rm{ }}{x_2} end{array} right|;left| begin{array}{l} {x_1}{rm{ }}{y_1} {x_2}{rm{ }}{y_2} end{array} right|} right).$

b) Các tính chất: $overrightarrow a $ cùng phương $overrightarrow b $ $ Leftrightarrow left[ {overrightarrow a ,overrightarrow b } right] = overrightarrow 0 .$ $left[ {overrightarrow a ,overrightarrow b } right] bot overrightarrow a $ và $left[ {overrightarrow a ,overrightarrow b } right] bot overrightarrow b .$ $left| {left[ {overrightarrow a ,overrightarrow b } right]} right| = left| {overrightarrow a } right|.left| {overrightarrow b } right|.sin (overrightarrow a ,overrightarrow b ).$

c) Các ứng dụng của tích có hướng: Diện tích tam giác: ${S_{Delta ABC}} = frac{1}{2}left| {left[ {overrightarrow {AB} ,overrightarrow {AC} } right]} right|.$ Thể tích: + Hình hộp ${V_{ABCD.A’B’C’D’}} = left| {left[ {overrightarrow {AB} ,overrightarrow {AD} } right].overrightarrow {AA’} } right|.$ + Tứ diện ${V_{ABCD}} = frac{1}{6}left| {left[ {overrightarrow {AB} ,overrightarrow {AC} } right].overrightarrow {AD} } right|.$

d) Điều kiện 3 véctơ đồng phẳng: $overrightarrow a $, $overrightarrow b $, $overrightarrow c $ đồng phẳng $ Leftrightarrow left[ {overrightarrow a ,overrightarrow b } right].overrightarrow c = 0.$ $A$, $B$, $C$, $D$ đồng phẳng $ Leftrightarrow left[ {overrightarrow {AB} ,overrightarrow {AC} } right].overrightarrow {AD} = 0.$

4) Phương trình mặt cầu. Mặt cầu $(S)$ tâm $I(a;b;c)$, bán kính $R$ có phương trình: ${(x – a)^2} + {(y – b)^2} + {(z – c)^2} = {R^2}.$ Phương trình này có thể được biểu diễn cách khác như sau: ${x^2} + {y^2} + {z^2} – 2ax – 2by – 2cz + d = 0$, với $d = {a^2} + {b^2} + {c^2} – {R^2}$ $ Rightarrow left{ begin{array}{l} {a^2} + {b^2} + {c^2} – d > 0 R = sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} – d} end{array} right.$

II. Phương trình mặt phẳng. 1) Véctơ pháp tuyến. a) Định nghĩa: Cho mặt phẳng $(alpha ).$ Véctơ $overrightarrow n ne overrightarrow 0 $ gọi là véctơ pháp tuyến (VTPT) của mặt phẳng $(alpha )$ nếu giá của $overrightarrow n $ vuông góc với $(alpha )$, kí hiệu $overrightarrow n bot (alpha ).$

b) Chú ý: Nếu $overrightarrow n $ là VTPT của $(alpha )$ thì $k.overrightarrow n $ $(k ne 0)$ cũng là VTPT của $(alpha ).$ Vậy mặt phẳng $(alpha )$ có vô số VTPT. Nếu hai véctơ $overrightarrow a $, $overrightarrow b $ (không cùng phương) có giá song song (hoặc nằm trên) $(alpha )$ thì $overrightarrow n = left[ {overrightarrow a ,overrightarrow b } right]$ là một VTPT của mặt phẳng $(alpha ).$ Nếu ba điểm $A$, $B$, $C$ phân biệt không thẳng hàng thì véctơ $overrightarrow n = left[ {overrightarrow {AB} ,overrightarrow {AC} } right]$ là một VTPT của mặt phẳng $left( {ABC} right).$

2) Phương trình tổng quát của mặt phẳng. Cho mặt phẳng $(alpha )$ đi qua $M({x_0};{y_0};{z_0})$, có $overrightarrow n = (A;B;C)$ là một VTPT. Khi đó phương trình tổng quát của $(alpha )$ có dạng: $A(x – {x_0}) + B(y – {y_0}) + C(z – {z_0}) = 0.$ Nếu $(alpha )$: $Ax + By + Cz + D = 0$ thì $overrightarrow n = (A;B;C)$ là một VTPT của $(alpha ).$ Nếu $A(a;0;0)$, $B(0;b;0)$, $C(0;0;c)$, $abc ne 0$ thì phương trình của $(ABC)$ có dạng: $frac{x}{a} + frac{y}{b} + frac{z}{c} = 1$ và được gọi là phương trình theo đoạn chắn của $(alpha ).$

3) Vị trí tương đối của hai mặt phẳng. Cho hai mặt phẳng $(P)$: $Ax + By + Cz + D = 0$ và $(Q)$: $A’x + B’y + C’z + D’ = 0.$ $(P)$ cắt $(Q)$ $ Leftrightarrow A:B:C ne A’:B’:C’.$ $(P)//(Q)$ $ Leftrightarrow frac{A}{{A’}} = frac{B}{{B’}} = frac{C}{{C’}} ne frac{D}{{D’}}.$ $(P) equiv (Q)$ $ Leftrightarrow frac{A}{{A’}} = frac{B}{{B’}} = frac{C}{{C’}} = frac{D}{{D’}}.$ $(P) bot (Q)$ $ Leftrightarrow AA’ + BB’ + CC’ = 0.$

4) Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng. Khoảng cách từ $Mleft( {{x_0};{y_0};{z_0}} right)$ đến mặt phẳng $(P)$: $Ax + By + Cz + D = 0$ là: $d(M,(P)) = frac{{left| {A{x_0} + B{y_0} + C{z_0} + D} right|}}{{sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}.$

III. Phương trình đường thẳng trong không gian. 1) Phương trình tham số của đường thẳng. a) Véctơ chỉ phương của đường thẳng: Cho đường thẳng $Delta .$ Véctơ $overrightarrow u ne overrightarrow 0 $ gọi là véctơ chỉ phương (VTCP) của đường thẳng $Delta $ nếu giá của nó song song hoặc trùng với $Delta .$ Chú ý: Nếu $overrightarrow u $ là VTCP của $Delta $ thì $k.overrightarrow u $ $(k ne 0)$ cũng là VTCP của $Delta .$ Nếu đường thẳng $Delta $ đi qua hai điểm $A$ và $B$ thì $overrightarrow {AB} $ là một VTCP của $Delta .$ Nếu $Delta $ là giao tuyến của hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ thì $left[ {overrightarrow {{n_P}} ,overrightarrow {{n_Q}} } right] = overrightarrow {{u_Delta }} $ là một VTCP của $Delta $ (trong đó $overrightarrow {{n_P}} $, $overrightarrow {{n_Q}} $ lần lượt là VTPT của $(P)$ và $(Q).$

b) Phương trình tham số của đường thẳng: Cho đường thẳng $Delta $ đi qua $M({x_0};{y_0};{z_0})$ và có VTCP $overrightarrow u = (a;b;c).$ Khi đó phương trình đường thẳng $Delta $ có dạng: $left{ begin{array}{l} x = {x_0} + at y = {y_0} + bt z = {z_0} + ct end{array} right.$ $t in R.$ Phương trình này gọi là phương trình tham số của đường thẳng $Delta $, $t$ gọi là tham số. Chú ý: Cho đường thẳng $Delta $ có phương trình $left{ begin{array}{l} x = {x_0} + at y = {y_0} + bt z = {z_0} + ct end{array} right.$ $t in R$, khi đó: $overrightarrow u = (a;b;c)$ là một VTCP của $Delta .$ $M in Delta $ $ Leftrightarrow M({x_0} + at;{y_0} + bt;{z_0} + ct).$

2) Phương trình chính tắc. Cho đường thẳng $Delta $ đi qua $M({x_0};{y_0};{z_0})$ và có VTCP $overrightarrow u = (a;b;c)$ với $abc ne 0.$ Khi đó phương trình đường thẳng $Delta $ có dạng: $frac{{x – {x_0}}}{a} = frac{{y – {y_0}}}{b} = frac{{z – {z_0}}}{c}.$ Phương trình này gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng $Delta .$

3) Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Cho hai đường thẳng $d$: $frac{{x – {x_0}}}{a} = frac{{y – {y_0}}}{b} = frac{{z – {z_0}}}{c}$ đi qua $M({x_0};{y_0};{z_0})$ có VTCP $overrightarrow {{u_d}} = (a;b;c)$ và $d’$ $frac{{x – x_0^,}}{{a’}} = frac{{y – y_0^,}}{{b’}} = frac{{z – z_0^,}}{{c’}}$ đi qua $M'(x_0^,;y_0^,;z_0^,)$ có VTCP $overrightarrow {{u_{d’}}} = (a’;b’;c’).$ Nếu $[overrightarrow {{u_d}} ,overrightarrow {{u_{d’}}} ]overrightarrow {MM’} = 0$ $ Rightarrow d$ và $d’$ đồng phẳng. Khi đó xảy ra ba trường hợp: i) $d$ và $d’$ cắt nhau $ Leftrightarrow [overrightarrow u ,overrightarrow {u’} ] ne overrightarrow 0 $ và tọa độ giao điểm là nghiệm của hệ: $left{ begin{array}{l} frac{{x – {x_0}}}{a} = frac{{y – {y_0}}}{b} = frac{{z – {z_0}}}{c} frac{{x – x_0^,}}{{a’}} = frac{{y – y_0^,}}{{b’}} = frac{{z – z_0^,}}{{c’}} end{array} right.$ ii) $d//d’$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} [overrightarrow u ,overrightarrow {u’} ] = overrightarrow 0 [overrightarrow u ,overrightarrow {MM’} ] ne overrightarrow 0 end{array} right.$ iii) $d equiv d’$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} [overrightarrow u ,overrightarrow {u’} ] = overrightarrow 0 [overrightarrow u ,overrightarrow {MM’} ] = overrightarrow 0 end{array} right.$ Nếu $[overrightarrow u ,overrightarrow {u’} ]overrightarrow {MM’} ne 0$ $ Rightarrow $ $d$ và $d’$ chéo nhau.

4) Vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng. Cho mặt phẳng $(alpha )$: $Ax + By + Cz + D = 0$ có $overrightarrow n = (A;B;C)$ là VTPT và đường thẳng $Delta $: $frac{{x – {x_0}}}{a} = frac{{y – {y_0}}}{b} = frac{{z – {z_0}}}{c}$ có $overrightarrow u = (a;b;c)$ là VTCP và đi qua ${M_0}({x_0};{y_0};{z_0}).$ $Delta $ cắt $(alpha )$ $ Leftrightarrow overrightarrow n $ và $overrightarrow u $ không cùng phương $ Leftrightarrow Aa + Bb + Cc ne 0.$ Khi đó tọa độ giao điểm là nghiệm của hệ: $left{ begin{array}{l} Ax + By + Cz + D = 0 frac{{x – {x_0}}}{a} = frac{{y – {y_0}}}{b} = frac{{z – {z_0}}}{c} end{array} right.$ $Delta //(alpha )$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} overrightarrow n bot overrightarrow u {M_0} notin (alpha ) end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} Aa + Bb + Cc = 0 A{x_0} + B{y_0} + C{z_0} + D ne 0 end{array} right.$ $Delta subset (alpha )$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} overrightarrow n bot overrightarrow u {M_0} in (alpha ) end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} Aa + Bb + Cc = 0 A{x_0} + B{y_0} + C{z_0} + D = 0 end{array} right.$ $Delta bot (alpha )$ $ Leftrightarrow overrightarrow n $ và $overrightarrow u $ cùng phương $ Leftrightarrow overrightarrow n = k.overrightarrow u .$

5) Khoảng cách. a) Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng: Cho đường thẳng $Delta $ đi qua ${M_0}$, có VTCP $overrightarrow u $ và điểm $M notin Delta .$ Khi đó để tính khoảng cách từ $M$ đến $Delta $ ta có các cách sau: + Cách 1: Sử dụng công thức: $d(M,Delta ) = frac{{left| {[overrightarrow {{M_0}M} ,overrightarrow u ]} right|}}{{left| {overrightarrow u } right|}} .$ + Cách 2: Lập phương trình mặt phẳng $left( P right)$ đi qua $M$ vuông góc với $Delta .$ Tìm giao điểm $H$ của $(P)$ với $Delta .$ Khi đó độ dài $MH$ là khoảng cách cần tìm.

b) Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau: Cho hai đường thẳng chéo nhau $Delta $ đi qua ${M_0}$ có VTCP $overrightarrow u $ và $Delta’$ đi qua ${M_0}’$ có VTCP $overrightarrow {u’} .$ Khi đó khoảng cách giữa hai đường thẳng $Delta $ và $Delta’$ được tính theo các cách sau: + Cách 1: Sử dụng công thức: $d(Delta ,Delta’) = frac{{left| {left[ {overrightarrow u ,overrightarrow {u’} } right].overrightarrow {{M_0}M{‘_0}} } right|}}{{left| {left[ {overrightarrow u ,overrightarrow {u’} } right]} right|}}.$ + Cách 2: Tìm đoạn vuông góc chung $MN.$ Khi đó độ dài $MN$ là khoảng cách cần tìm. + Cách 3: Lập phương trình $left( P right)$ đi qua $Delta $ và song song với $Delta’ .$ Khi đó khoảng cách cần tìm là khoảng cách từ một điểm bất kì trên $Delta’$ đến $(P).$

IV. Góc. 1) Góc giữa hai đường thẳng. Cho hai đưòng thẳng $Delta $ $frac{{x – {x_0}}}{a} = frac{{y – {y_0}}}{b} = frac{{z – {z_0}}}{c}$ có VTCP $overrightarrow u = (a;b;c)$ và đường thẳng $Delta’$: $frac{{x – {x_0}’}}{{a’}} = frac{{y – {y_0}’}}{{b’}} = frac{{z – {z_0}’}}{{c’}}$ có VTCP $overrightarrow {u’} = (a’;b’;c’).$ Đặt $alpha = left( {Delta ,Delta’} right)$, khi đó: $cos alpha = left| {cos left( {overrightarrow u ,overrightarrow {u’} } right)} right|$ $ = frac{{left| {aa’ + bb’ + cc’} right|}}{{sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .sqrt {a{‘^2} + b{‘^2} + c{‘^2}} }}.$

2) Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Cho mặt phẳng $(alpha )$: $Ax + By + Cz + D = 0$ có $overrightarrow n = left( {A;B;C} right)$ là VTPT và đường thẳng $Delta $: $frac{{x – {x_o}}}{a} = frac{{y – {y_o}}}{b} = frac{{z – {z_o}}}{c}$ có $overrightarrow u = (a;b;c)$ là VTCP. Gọi $varphi $ là góc giữa mặt phẳng $(alpha )$ và đường thẳng $Delta $, khi đó ta có: $sin varphi = left| {cos left( {overrightarrow n ,overrightarrow u } right)} right|$ $ = frac{{left| {Aa + Bb + Cc} right|}}{{sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}.$

3) Góc giữa hai mặt phẳng. Cho hai mặt phẳng $(alpha )$: $Ax + By + Cz + D = 0$ có VTPT $overrightarrow {{n_1}} = (A;B;C)$ và $beta )$: $A’x + B’y + C’z + D’ = 0$ có VTPT $overrightarrow {{n_2}} = left( {A’;B’;C’} right).$ Gọi $varphi $ là góc giữa hai mặt phẳng (${0^0} le varphi le {90^0}$). Khi đó: $cos varphi = left| {cos left( {overrightarrow {{n_1}} ,overrightarrow {{n_2}} } right)} right|$ $ = frac{{left| {AA’ + BB’ + CC’} right|}}{{sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} sqrt {A{‘^2} + B{‘^2} + C{‘^2}} }}.$

Previous Post

VÒI RỬA ROSLERER RL-902 | HAI VÒI NÓNG LẠNH

Next Post

Chuyên đề Tổ Toán – Tin – trường THPT Huỳnh Văn Nghệ

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Chuyên đề Tổ Toán – Tin – trường THPT Huỳnh Văn Nghệ

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet 69vn FUN79 KP88
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.