Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Phương pháp tìm nguyên hàm của các hàm số chứa căn thức

by Tranducdoan
20/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết trình bày các dạng toán thường gặp và phương pháp tìm nguyên hàm của các hàm số chứa căn thức (hàm số vô tỉ), đây là dạng toán rất phổ biến trong chương trình Giải tích 12 chương 3.

Để tìm nguyên hàm của các hàm số chứa căn thức (hàm số vô tỉ) ta cần linh hoạt lựa chọn một trong các phương pháp cơ bản sau: 1. Phương pháp tam thức bậc hai. 2. Phương pháp phân tích. 3. Phương pháp đổi biến. 4. Phương pháp nguyên hàm từng phần. 5. Sử dụng các phương pháp khác nhau. Sau đây chúng ta cùng đi xem xét từng dạng.

Dạng toán 1: Tìm nguyên hàm các hàm số chứa căn thức (hàm số vô tỉ) dựa trên tam thức bậc hai. Trên cơ sở đưa tam thức bậc hai về dạng chính tắc và dùng các công thức sau: 1. $int {frac{{xdx}}{{sqrt {{x^2} pm a} }}} = sqrt {{x^2} pm a} + C.$ 2. $int {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} pm a} }}} = ln left| {x + sqrt {{x^2} pm a} } right| + C.$ 3. $int {sqrt {{x^2} pm a} } dx$ $ = frac{x}{2}sqrt {{x^2} pm a} $ $ pm frac{a}{2}ln left| {x + sqrt {{x^2} pm a} } right|$ $ + C.$

Ví dụ 1: Tìm nguyên hàm các hàm số chứa căn thức sau: a) $int {frac{{xdx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} .$ b) $int {frac{{(2x + 1)dx}}{{sqrt {2{x^2} + 2x} }}} .$

a) Ta có thể lựa chọn các cách trình bày sau: Cách 1: Ta biến đổi: $int {frac{{xdx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} $ $ = int {frac{{dleft( {{x^2} + 1} right)}}{{2sqrt {{x^2} + 1} }}} $ $ = sqrt {{x^2} + 1} + C.$ Cách 2: Đặt $u = {x^2} + 1$, suy ra: $du = 2xdx$ $ Leftrightarrow xdx = frac{1}{2}du.$ Từ đó: $int {frac{{xdx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} $ $ = int {frac{{du}}{{2sqrt u }}} $ $ = sqrt u + C$ $ = sqrt {{x^2} + 1} + C.$ Cách 3: Đặt $u = sqrt {{x^2} + 1} $, suy ra: ${u^2} = {x^2} + 1$ $ Rightarrow 2udu = 2xdx$ $ Leftrightarrow xdx = udu.$ Từ đó: $int {frac{{xdx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} = int {frac{{udu}}{u}} $ $ = int {du} = u + C$ $ = sqrt {{x^2} + 1} + C.$ b) Ta có thể lựa chọn các cách trình bày sau: Cách 1: Ta biến đổi: $int {frac{{(2x + 1)dx}}{{sqrt {2{x^2} + 2x} }}} $ $ = int {frac{{dleft( {2{x^2} + 2x} right)}}{{2sqrt {2{x^2} + 2x} }}} $ $ = sqrt {2{x^2} + 2x} + C.$ Cách 2: Đặt $u = 2{x^2} + 2x$, suy ra: $du = (4x + 2)dx$ $ = 2(2x + 1)dx$ $ Leftrightarrow (2x + 1)dx = frac{1}{2}du.$ Từ đó: $int {frac{{(2x + 1)dx}}{{sqrt {2{x^2} + 2x} }}} $ $ = int {frac{{du}}{{2sqrt u }}} $ $ = sqrt u + C$ $ = sqrt {2{x^2} + 2x} + C.$ Cách 3: Đặt: $u = sqrt {2{x^2} + 2x} $, suy ra: ${u^2} = 2{x^2} + 2x$ $ Rightarrow 2udu = (4x + 2)dx$ $ = 2(2x + 1)dx$ $ Leftrightarrow (2x + 1)dx = udu.$ Từ đó: $int {frac{{(2x + 1)dx}}{{sqrt {2{x^2} + 2x} }}} $ $ = int {frac{{udu}}{u}} $ $ = int d u = u + C$ $ = sqrt {2{x^2} + 2x} + C.$

Ví dụ 2: Tìm nguyên hàm các hàm số chứa căn thức sau: a) $f(x) = frac{1}{{sqrt {{x^2} – a} }}.$ b) $f(x) = frac{1}{{sqrt {{x^2} – x – 1} }}.$

a) Đặt $t = x + sqrt {{x^2} – a} $, suy ra: $dt = left( {1 + frac{x}{{sqrt {{x^2} – a} }}} right)dx$ $ = frac{{sqrt {{x^2} – a} + x}}{{sqrt {{x^2} – a} }}dx$ $ = frac{{tdx}}{{sqrt {{x^2} – a} }}$ $ Leftrightarrow frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} – a} }} = frac{{dt}}{t}.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = int {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} – a} }}} $ $ = int {frac{{dt}}{t}} $ $ = ln |t| + C$ $ = ln left| {x + sqrt {{x^2} – a} } right| + C.$ b) Ta có thể lựa chọn các cách trình bày sau: Cách 1: Ta có: $int f (x)dx$ $ = int {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} – x – 1} }}} $ $ = int {frac{{dx}}{{sqrt {{{left( {x – frac{1}{2}} right)}^2} – frac{5}{4}} }}} .$ Đặt $t = x – frac{1}{2}$ $ Rightarrow dt = dx.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = int {frac{{dt}}{{sqrt {{t^2} – frac{5}{4}} }}} $ $ = ln left| {t + sqrt {{t^2} – frac{5}{4}} } right| + C$ $ = ln left| {x – frac{1}{2} + sqrt {{x^2} – x – 1} } right| + C.$ Cách 2: Ta có: $int f (x)dx$ $ = int {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} – x – 1} }}} $ $ = int {frac{{dx}}{{sqrt {{{left( {x – frac{1}{2}} right)}^2} – frac{5}{4}} }}} .$ Đặt $t = x – frac{1}{2} + sqrt {{x^2} – x – 1} $, suy ra: $dt = left( {1 + frac{{2x – 1}}{{2sqrt {{x^2} – x – 1} }}} right)dx$ $ = left( {1 + frac{{x – frac{1}{2}}}{{sqrt {{x^2} – x – 1} }}} right)dx$ $ = frac{{left( {sqrt {{x^2} – x – 1} + x – frac{1}{2}} right)dx}}{{sqrt {{x^2} – x – 1} }}$ $ Leftrightarrow frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} – x – 1} }} = frac{{dt}}{t}.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = int {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} – x – 1} }}} $ $ = int {frac{{dt}}{t}} $ $ = ln |t| + C$ $ = ln left| {x – frac{1}{2} + sqrt {{x^2} – x – 1} } right| + C.$

Ví dụ 3: Biết rằng $int {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} + 3} }}} $ $ = ln left( {x + sqrt {{x^2} + 3} } right) + C.$ Tìm nguyên hàm: $I = int {sqrt {{x^2} + 3} } dx.$

Sử dụng phương pháp nguyên hàm từng phần bằng cách đặt: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {u = sqrt {{x^2} + 3} } {dv = dx} end{array}} right.$ $ Rightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {du = frac{x}{{sqrt {{x^2} + 3} }}dx} {v = x} end{array}} right.$ Khi đó: $I = xsqrt {{x^2} + 3} – int {frac{{{x^2}dx}}{{sqrt {{x^2} + 3} }}} $ $ = xsqrt {{x^2} + 3} – int {frac{{left( {{x^2} + 3 – 3} right)dx}}{{sqrt {{x^2} + 3} }}} $ $ = xsqrt {{x^2} + 3} $ $ – int {sqrt {{x^2} + 3} } dx$ $ + int {frac{{3dx}}{{sqrt {{x^2} + 3} }}} .$ $ Leftrightarrow 2I = xsqrt {{x^2} + 3} $ $ + 3ln left( {x + sqrt {{x^2} + 3} } right) + C.$ $ Leftrightarrow I = frac{1}{2}xsqrt {{x^2} + 3} $ $ + frac{3}{2}ln left( {x + sqrt {{x^2} + 3} } right) + C.$ Chú ý: Với các em học sinh đã kinh nghiệm trong việc tính nguyên hàm có thể trình bày theo cách sau: $sqrt {{x^2} + 3} $ $ = frac{1}{2} cdot frac{{2{x^2} + 6}}{{sqrt {{x^2} + 3} }}$ $ = frac{1}{2} cdot left( {sqrt {{x^2} + 3} + frac{{{x^2}}}{{sqrt {{x^2} + 3} }}} right)$ $ + frac{3}{2} cdot frac{1}{{sqrt {{x^2} + 3} }}$ $ = frac{1}{2} cdot {left( {xsqrt {{x^2} + 3} } right)^prime } + frac{3}{2} cdot frac{1}{{sqrt {{x^2} + 3} }}.$ Khi đó: $I = frac{1}{2}int {{{left( {xsqrt {{x^2} + 3} } right)}^prime }} dx$ $ + frac{3}{2}int {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} + 3} }}} $ $ = frac{1}{2}xsqrt {{x^2} + 3} $ $ + frac{3}{2}ln left( {x + sqrt {{x^2} + 3} } right) + C.$

Ví dụ 4: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = frac{{{x^2}}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}.$

Ta có: $int f (x)dx$ $ = int {frac{{{x^2}dx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} $ $ = int {frac{{left[ {left( {{x^2} + 1} right) – 1} right]dx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} $ $ = int {left( {sqrt {{x^2} + 1} – frac{1}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} right)dx} $ $ = int {sqrt {{x^2} + 1} } dx$ $ – int {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} $ $ = frac{x}{2}sqrt {{x^2} + 1} $ $ + frac{1}{2}ln left| {x + sqrt {{x^2} + 1} } right|$ $ – ln left| {x + sqrt {{x^2} + 1} } right| + C$ $ = frac{x}{2}sqrt {{x^2} + 1} $ $ – frac{1}{2}ln left| {x + sqrt {{x^2} + 1} } right| + C.$

Dạng 2: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = sqrt {frac{{x – a}}{{x + a}}} $, với $a > 0.$ Ta có thể lựa chọn một trong hai cách sau: Cách 1: Vì điều kiện: $frac{{x – a}}{{x + a}} ge 0$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x ge a} {x < – a} end{array}} right.$ nên ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: Với $x ge a$ thì: $int f (x)dx$ $ = int {sqrt {frac{{x – a}}{{x + a}}} } dx$ $ = int {frac{{(x – a)dx}}{{sqrt {{x^2} – {a^2}} }}} $ $ = int {frac{{2xdx}}{{2sqrt {{x^2} – {a^2}} }}} – aint {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} – {a^2}} }}} $ $ = sqrt {{x^2} – {a^2}} $ $ – ln left| {x + sqrt {{x^2} – {a^2}} } right| + C.$ Trường hợp 2: Với $x < – a$ thì: $int f (x)dx$ $ = int {sqrt {frac{{x – a}}{{x + a}}} } dx$ $ = – int {frac{{(x – a)dx}}{{sqrt {{x^2} – {a^2}} }}} $ $ = – int {frac{{2xdx}}{{2sqrt {{x^2} – {a^2}} }}} $ $ + aint {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} – {a^2}} }}} $ $ = – sqrt {{x^2} – {a^2}} $ $ + ln left| {x + sqrt {{x^2} – {a^2}} } right| + C.$ Cách 2: Đặt: $t = sqrt {frac{{x – a}}{{x + a}}} $ $ Rightarrow {t^2} = frac{{x – a}}{{x + a}}$ $ Rightarrow x = frac{{aleft( {1 + {t^2}} right)}}{{1 – {t^2}}}$ $ Rightarrow dx = frac{{4atdt}}{{{{left( {1 – {t^2}} right)}^2}}}.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = int {sqrt {frac{{x – a}}{{x + a}}} } dx$ $ = int {frac{{4a{t^2}dt}}{{{{left( {1 – {t^2}} right)}^2}}}} $ $ = 4aint {frac{{left[ {left( {{t^2} – 1} right) + 1} right]dt}}{{{{left( {{t^2} – 1} right)}^2}}}} $ $ = 4aleft[ {underbrace {int {frac{{dt}}{{{t^2} – 1}}} }_{{I_1}} + underbrace {int {frac{{dt}}{{{{left( {{t^2} – 1} right)}^2}}}} }_{{1_2}}} right].$ Các nguyên hàm $I_1$ và $I_2$ chúng ta đã biết cách giải.

Ví dụ: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = sqrt {frac{{x – 1}}{{x + 1}}} .$

Vì điều kiện $frac{{x – 1}}{{x + 1}} ge 0$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x ge 1} {x < – 1} end{array}} right.$, ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: Với $x ge 1$ thì: $int f (x)dx$ $ = int {sqrt {frac{{x – 1}}{{x + 1}}} } dx$ $ = int {frac{{(x – 1)dx}}{{sqrt {{x^2} – 1} }}} $ $ = int {frac{{2xdx}}{{2sqrt {{x^2} – 1} }}} – int {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} – 1} }}} $ $ = sqrt {{x^2} – 1} $ $ – ln left| {x + sqrt {{x^2} – 1} } right| + C.$ Trường hợp 2: Với $x < – 1$ thì: $int f (x)dx$ $ = int {sqrt {frac{{x – 1}}{{x + 1}}} } dx$ $ = – int {frac{{(x – 1)dx}}{{sqrt {{x^2} – 1} }}} $ $ = – int {frac{{2xdx}}{{2sqrt {{x^2} – 1} }}} + int {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} – 1} }}} $ $ = – sqrt {{x^2} – 1} $ $ + ln left| {x + sqrt {{x^2} – 1} } right| + C.$

Dạng 3: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = frac{{dx}}{{sqrt {ax + b} + sqrt {ax + c} }}$, với $a ne 0$ và $b – c ne 0.$ Khử tính vô tỉ ở mẫu số bằng cách trục căn thức, ta được: $I = frac{1}{{b – c}}int {(sqrt {ax + b} + sqrt {ax + c} )} dx$ $ = frac{1}{{a(b – c)}}left[ {int {{{(ax + b)}^{1/2}}} d(ax + b) + int {{{(ax + c)}^{1/2}}} d(ax + c)} right]$ $ = frac{2}{{3a(b – c)}}left[ {sqrt {{{(ax + b)}^3}} + sqrt {{{(ax + c)}^3}} } right] + C.$

Ví dụ 1: Tìm nguyên hàm của hàm số: $f(x) = tan x + frac{1}{{sqrt {2x + 1} + sqrt {2x – 1} }}.$

Ta có: $int f (x)dx$ $ = int {left( {tan x + frac{1}{{sqrt {2x + 1} + sqrt {2x – 1} }}} right)} dx$ $ = int {frac{{sin xdx}}{{cos x}}} $ $ + int {frac{{sqrt {2x + 1} – sqrt {2x – 1} }}{2}} dx$ $ = – ln |cos x|$ $ + frac{1}{3}left[ {{{(2x + 1)}^{3/2}} – {{(2x – 1)}^{3/2}}} right] + C.$

Ví dụ 2: Tìm nguyên hàm của hàm số: $f(x) = frac{{2x}}{{x + sqrt {{x^2} – 1} }}.$

Ta có thể lựa chọn một trong hai cách giải sau: Cách 1: (Sử dụng phương pháp biến đổi): Ta có: $int f (x)dx$ $ = int {frac{{2x}}{{x + sqrt {{x^2} – 1} }}} dx$ $ = int {frac{{2xleft( {x – sqrt {{x^2} – 1} } right)}}{{{x^2} – {x^2} + 1}}} dx$ $ = int 2 {x^2}dx – int 2 xsqrt {{x^2} – 1} dx$ $ = frac{2}{3}{x^3} – int {sqrt {{x^2} – 1} } dleft( {{x^2} – 1} right) + C$ $ = frac{2}{3}{x^3} – frac{2}{3}sqrt {{{left( {{x^2} – 1} right)}^3}} + C.$ Cách 2: (Sử dụng phương pháp đổi biến số): Đặt $t = x + sqrt {{x^2} – 1} $ ta có: $t – x = sqrt {{x^2} – 1} $ $ Rightarrow x = frac{{{t^2} + 1}}{{2t}}$ $ Rightarrow dx = frac{{{t^2} – 1}}{{2{t^2}}}dt.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = int {frac{{2xdx}}{{x + sqrt {{x^2} – 1} }}} $ $ = int {frac{{2 cdot frac{{{t^2} + 1}}{{2t}} cdot frac{{{t^2} – 1}}{{2{t^2}}}dt}}{t}} $ $ = int {frac{{left( {{t^4} – 1} right)dt}}{{2{t^4}}}} $ $ = frac{1}{2}int {left( {1 – frac{1}{{{t^4}}}} right)} dt$ $ = frac{1}{2}left( {t + frac{1}{{3{t^3}}}} right) + C$ $ = frac{1}{2}left( {x + sqrt {{x^2} – 1} } right)$ $ + frac{1}{{6{{left( {x + sqrt {{x^2} – 1} } right)}^3}}} + C.$

Dạng 4: Tìm nguyên hàm của hàm số chứa căn thức (hàm số vô tỉ) bằng cách sử dụng các đồng nhất thức. Ví dụ: Tìm nguyên hàm của hàm số: $f(x) = frac{x}{{sqrt[{10}]{{x + 1}}}}.$

Sử dụng đồng nhất thức $x = x + 1 – 1$, ta được: $f(x) = frac{{x + 1 – 1}}{{sqrt[{10}]{{x + 1}}}}$ $ = {(x + 1)^{9/10}} – {(x + 1)^{ – 1/10}}.$ Do đó: $int f (x)dx$ $ = int {left[ {{{(x + 1)}^{9/10}} – {{(x + 1)}^{ – 1/10}}} right]} dx$ $ = frac{{10}}{{19}}{(x + 1)^{19/10}}$ $ – frac{{10}}{9}{(x + 1)^{9/10}} + C.$

Dạng 5: Tìm nguyên hàm của hàm số: $f(x) = frac{{v(x)dx}}{{sqrt {{u^2}(x) pm alpha } }}.$ Ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Phân tích: $frac{{v(x)}}{{sqrt {{u^2}(x) + alpha } }}$ $ = frac{{aleft[ {{u^2}(x) + alpha } right]}}{{sqrt {{u^2}(x) + alpha } }}$ $ + frac{{bu(x)}}{{sqrt {{u^2}(x) + alpha } }}$ $ + frac{c}{{sqrt {{u^2}(x) + alpha } }}.$ Sử dụng phương pháp hằng số bất định ta xác định được $a,b,c.$ Bước 2: Áp dụng các công thức: 1. $int {frac{{xdx}}{{sqrt {{x^2} pm a} }}} $ $ = sqrt {{x^2} pm a} + C.$ 2. $int {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} pm a} }}} $ $ = ln left| {x + sqrt {{x^2} pm a} } right| + C.$ 3. $int {sqrt {{x^2} pm a} } dx$ $ = frac{x}{2}sqrt {{x^2} pm a} $ $ pm frac{a}{2}ln left| {x + sqrt {{x^2} pm a} } right| + C.$

Ví dụ: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = frac{{2{x^2} + 1}}{{sqrt {{x^2} + 2x} }}.$

Ta có: $frac{{2{x^2} + 1}}{{sqrt {{x^2} + 2x} }}$ $ = frac{{2{x^2} + 1}}{{sqrt {{{(x + 1)}^2} – 1} }}$ $ = frac{{aleft[ {{{(x + 1)}^2} – 1} right]}}{{sqrt {{{(x + 1)}^2} – 1} }}$ $ + frac{{b(x + 1)}}{{sqrt {{{(x + 1)}^2} – 1} }}$ $ + frac{c}{{sqrt {{{(x + 1)}^2} – 1} }}$ $ = frac{{a{x^2} + (2a + b)x + b + c}}{{sqrt {{x^2} + 2x} }}.$ Đồng nhất đẳng thức, ta được: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {a = 2} {2a + b = 0} {b + c = 1} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {a = 2} {b = – 4} {c = 5} end{array}} right.$ Khi đó: $frac{{2{x^2} + 1}}{{sqrt {{x^2} + 2x} }}$ $ = 2sqrt {{{(x + 1)}^2} – 1} $ $ – frac{{4(x + 1)}}{{sqrt {{{(x + 1)}^2} – 1} }}$ $ + frac{5}{{sqrt {{{(x + 1)}^2} – 1} }}.$ Do đó: $int f (x)dx$ $ = int {left[ {2sqrt {{{(x + 1)}^2} – 1} – frac{{4(x + 1)}}{{sqrt {{{(x + 1)}^2} – 1} }} + frac{5}{{sqrt {{{(x + 1)}^2} – 1} }}} right]} dx$ $ = (x + 1)sqrt {{x^2} + 2x} $ $ – ln left| {x + 1 + sqrt {{x^2} + 2x} } right|$ $ – 4sqrt {{x^2} + 2x} $ $ + 5ln left| {x + 1 + sqrt {{x^2} + 2x} } right| + C$ $ = (x + 1)sqrt {{x^2} + 2x} $ $ + 4ln left| {x + 1 + sqrt {{x^2} + 2x} } right|$ $ – 4sqrt {{x^2} + 2x} + C.$

Dạng 6: (Phương pháp đổi biến) Tìm nguyên hàm của hàm số: $f(x) = frac{1}{{sqrt {(x + a)(x + b)} }}.$ Ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: Với: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x + a > 0} {x + b > 0} end{array}} right.$ Đặt $t = sqrt {x + a} + sqrt {x + b} $, suy ra: $dt = left( {frac{1}{{2sqrt {x + a} }} + frac{1}{{2sqrt {x + b} }}} right)dx$ $ = frac{{(sqrt {x + a} + sqrt {x + b} )dx}}{{2sqrt {(x + a)(x + b)} }}.$ $ Leftrightarrow frac{{dx}}{{sqrt {(x + a)(x + b)} }} = frac{{2dt}}{t}.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = 2int {frac{{dt}}{t}} $ $ = 2ln |t| + C$ $ = 2ln |sqrt {x + a} + sqrt {x + b} | + C.$ Trường hợp 2: Với: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x + a < 0} {x + b < 0} end{array}} right.$ Đặt $t = sqrt { – (x + a)} + sqrt { – (x + b)} $, suy ra: $dt = left[ { – frac{1}{{2sqrt { – (x + a)} }} – frac{1}{{2sqrt { – (x + b)} }}} right]dx$ $ = – frac{{[sqrt { – (x + a)} + sqrt { – (x + b)} ]dx}}{{2sqrt {(x + a)(x + b)} }}.$ $ Leftrightarrow frac{{dx}}{{sqrt {(x + a)(x + b)} }} = – frac{{2dt}}{t}.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = – 2int {frac{{dt}}{t}} $ $ = – 2ln |t| + C$ $ = – 2ln |sqrt { – (x + a)} + sqrt { – (x + b)} | + C.$

Ví dụ: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = frac{1}{{sqrt {{x^2} – 5x + 6} }}.$

Biến đổi $I$ về dạng: $int f (x)dx$ $ = int {frac{{dx}}{{sqrt {(x – 2)(x – 3)} }}} .$ Ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: Với: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x – 2 > 0} {x – 3 > 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow x > 3.$ Đặt $t = sqrt {x – 2} + sqrt {x – 3} $, suy ra: $dt = left( {frac{1}{{2sqrt {x – 2} }} + frac{1}{{2sqrt {x – 3} }}} right)dx$ $ = frac{{(sqrt {x – 2} + sqrt {x – 3} )dx}}{{2sqrt {(x – 2)(x – 3)} }}.$ $ Leftrightarrow frac{{dx}}{{sqrt {(x – 2)(x – 3)} }} = frac{{2dt}}{t}.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = 2int {frac{{dt}}{t}} $ $ = 2ln |t| + C$ $ = 2ln |sqrt {x – 2} + sqrt {x – 3} | + C.$ Trường hợp 2: Với $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x – 2 < 0} {x – 3 < 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow x < 2.$ Đặt $t = sqrt {2 – x} + sqrt {3 – x} $, suy ra: $dt = left[ { – frac{1}{{2sqrt {2 – x} }} – frac{1}{{2sqrt {3 – x} }}} right]dx$ $ = – frac{{[sqrt {2 – x} + sqrt {3 – x} ]dx}}{{2sqrt {(x – 2)(x – 3)} }}.$ $ Leftrightarrow frac{{dx}}{{sqrt {(x – 2)(x – 3)} }} = – frac{{2dt}}{t}.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = – 2int {frac{{dt}}{t}} $ $ = – 2ln |t| + C$ $ = – 2ln |sqrt {2 – x} + sqrt {3 – x} | + C.$

Dạng 7: (Phương pháp đổi biến): Tìm nguyên hàm của hàm số: $I = int R left( {x,sqrt {{a^2} – {x^2}} } right)dx$ với $a > 0.$ Ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Đặt $left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = |a|sin t:{rm{với}}: – frac{pi }{2} le t le frac{pi }{2}} {x = |a|cos t:{rm{với}}:0 le t le pi } end{array}} right.$ (hoặc có thể $t = x + sqrt {{a^2} – {x^2}} $). Bước 2: Bài toán được chuyển về $I = int S (sin t,cos t)dt.$

Ví dụ: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = frac{{{x^3}}}{{sqrt {1 – {x^2}} }}.$

Ta có thể trình bày theo hai cách sau: Cách 1: Đặt $x = sin t$, $ – frac{pi }{2} < t < frac{pi }{2}$, suy ra: $dx = cos tdt$ và $frac{{{x^3}dx}}{{sqrt {1 – {x^2}} }}$ $ = frac{{{{sin }^3}tcos tdt}}{{cos t}}$ $ = {sin ^3}tdt$ $ = frac{1}{4}(3sin t – sin 3t)dt.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = frac{1}{4}int {(3sin t – sin 3t)} dt$ $ = – frac{3}{4}cos t + frac{1}{{12}}cos 3t + C$ $ = – frac{3}{4}cos t + frac{1}{{12}}left( {4{{cos }^3}t – 3cos t} right) + C$ $ = frac{1}{3}{cos ^3}t – cos t + C$ $ = left( {frac{1}{3}{{cos }^2}t – 1} right)cos t + C$ $ = left[ {frac{1}{3}left( {1 – {{sin }^2}t} right) – 1} right]cos t + C$ $ = left[ {frac{1}{3}left( {1 – {x^2}} right) – 1} right]sqrt {1 – {x^2}} + C$ $ = – frac{1}{3}left( {{x^2} + 2} right)sqrt {1 – {x^2}} + C.$ Chú ý: Trong các giải trên ta có: $ – frac{pi }{2} < t < frac{pi }{2}$ $ Rightarrow cos t > 0$ $ Rightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {sqrt {{{cos }^2}t} = cos t} {cos t = sqrt {1 – {{sin }^2}t} = sqrt {1 – {x^2}} } end{array}} right.$ Cách 2: Đặt $t = sqrt {1 – {x^2}} $, suy ra: ${x^2} = 1 – {t^2}$, từ đó: $2xdx = – 2tdt$ và $frac{{{x^3}dx}}{{sqrt {1 – {x^2}} }}$ $ = frac{{{x^2}xdx}}{{sqrt {1 – {x^2}} }}$ $ = frac{{left( {1 – {t^2}} right)( – tdt)}}{t}$ $ = left( {{t^2} – 1} right)dt.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = int {left( {{t^2} – 1} right)} dt$ $ = frac{1}{3}{t^3} – t + C$ $ = frac{1}{3}left( {{t^2} – 3} right)t + C$ $ = – frac{1}{3}left( {{x^2} + 2} right)sqrt {1 – {x^2}} + C.$

Dạng 8: (Phương pháp đổi biến) Tìm nguyên hàm của hàm số: $I = int R left( {x,sqrt {{a^2} + {x^2}} } right)dx$, với $a > 0.$ Ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Đặt $left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = |a|tan t:{rm{với}}: – frac{pi }{2} < t < frac{pi }{2}} {x = |a|cot t:{rm{với}}:0 < t < pi } end{array}} right.$ (hoặc có thể $t = x + sqrt {{a^2} + {x^2}} $). Bước 2: Bài toán được chuyển về $I = int S (sin t,cos t)dt.$

Ví dụ: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = sqrt {1 + {x^2}} .$

Ta có thể trình bày theo hai cách sau: Cách 1: Đặt $x = tan t$, $ – frac{pi }{2} < t < frac{pi }{2}$, suy ra: $dx = frac{{dt}}{{{{cos }^2}t}}$ và $sqrt {1 + {x^2}} dx = frac{{dt}}{{{{cos }^3}t}}.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = int {frac{{dt}}{{{{cos }^3}t}}} $ $ = int {frac{{cos tdt}}{{{{cos }^4}t}}} $ $ = int {frac{{cos tdt}}{{{{left( {1 – {{sin }^2}t} right)}^2}}}} .$ Đặt $u = sin t$, suy ra: $du = cos tdt$ và $frac{{{rm{ }}cos tdt{rm{ }}}}{{{{left( {1 – {{sin }^2}t} right)}^2}}}$ $ = frac{{du}}{{{{(u + 1)}^2}{{(u – 1)}^2}}}.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = int {frac{{du}}{{{{(u + 1)}^2}{{(u – 1)}^2}}}} $ $ = frac{1}{4}left[ {ln left| {frac{{u + 1}}{{u – 1}}} right| – frac{{2u}}{{(u + 1)(u – 1)}}} right] + C$ $ = frac{1}{4}left[ {ln left| {frac{{sin t + 1}}{{sin t – 1}}} right| – frac{{2sin t}}{{(sin t + 1)(sin t – 1)}}} right] + C$ $ = frac{1}{4}left[ {ln left| {frac{{frac{x}{{sqrt {1 + {x^2}} }} + 1}}{{frac{x}{{sqrt {1 + {x^2}} }} – 1}}} right| – frac{{2frac{x}{{sqrt {1 + {x^2}} }}}}{{left( {frac{x}{{sqrt {1 + {x^2}} }} + 1} right)left( {frac{x}{{sqrt {1 + {x^2}} }} – 1} right)}}} right] + C$ $ = frac{1}{4}left( {ln left| {frac{{x + sqrt {1 + {x^2}} }}{{x – sqrt {1 + {x^2}} }}} right| + 2xsqrt {1 + {x^2}} } right) + C$ $ = frac{1}{4}left( {2ln left| {x + sqrt {1 + {x^2}} } right| + 2xsqrt {1 + {x^2}} } right) + C$ $ = frac{1}{2}left( {ln left| {x + sqrt {1 + {x^2}} } right| + xsqrt {1 + {x^2}} } right) + C.$ Cách 2: Đặt $t = x + sqrt {1 + {x^2}} $, suy ra: $t – x = sqrt {1 + {x^2}} $ $ Rightarrow {(t – x)^2} = 1 + {x^2}$ $ Rightarrow x = frac{{{t^2} – 1}}{{2t}}.$ $ Rightarrow sqrt {1 + {x^2}} $ $ = t – frac{{{t^2} – 1}}{{2t}}$ $ = frac{{{t^2} + 1}}{{2t}}.$ $ Rightarrow dt = left( {1 + frac{x}{{sqrt {1 + {x^2}} }}} right)dx$ $ = frac{{x + sqrt {1 + {x^2}} }}{{sqrt {1 + {x^2}} }}dx$ $ = frac{{2{t^2}}}{{{t^2} + 1}}dx$ $ Leftrightarrow dx = frac{{{t^2} + 1}}{{2{t^2}}}dt$, $sqrt {1 + {x^2}} dx$ $ = frac{{{t^2} + 1}}{{2t}} cdot frac{{{t^2} + 1}}{{2{t^2}}}dt$ $ = frac{1}{4}frac{{{{left( {{t^2} + 1} right)}^2}}}{{{t^3}}}dt$ $ = frac{1}{4}left( {t + frac{2}{t} + frac{1}{{{t^3}}}} right)dt.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = frac{1}{4}int {left( {t + frac{2}{t} + frac{1}{{{t^3}}}} right)} dt$ $ = frac{1}{4}left( {frac{1}{2}{t^2} + 2ln |t| – frac{1}{{2{t^2}}}} right) + C$ $ = frac{1}{8}left[ {left( {{t^2} – frac{1}{{{t^2}}}} right) + 4ln |t|} right] + C$ $ = frac{1}{8}left[ {4xsqrt {1 + {x^2}} + 4ln left| {x + sqrt {1 + {x^2}} } right|} right] + C$ $ = frac{1}{2}left( {ln left| {x + sqrt {1 + {x^2}} } right| + xsqrt {1 + {x^2}} } right) + C.$ Cách 3: (Sử dụng phương pháp tích phân từng phần). Đặt $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {u = sqrt {{x^2} + 1} } {dv = dx} end{array}} right.$ $ Rightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {du = frac{{xdx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} {v = x} end{array}} right.$ Khi đó: $I = int f (x)dx$ $ = xsqrt {{x^2} + 1} – int {frac{{{x^2}dx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} .$ Trong đó: $int {frac{{{x^2}dx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} $ $ = int {frac{{left[ {left( {{x^2} + 1} right) – 1} right]dx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} $ $ = int {sqrt {{x^2} + 1} } dx – int {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} $ $ = I – ln left| {x + sqrt {{x^2} + 1} } right| + C.$ Vậy: $I = xsqrt {{x^2} + 1} $ $ – left( {I – aln left| {x + sqrt {{x^2} + 1} } right| + C} right).$ $ Leftrightarrow 2I = xsqrt {{x^2} + 1} + ln left| {x + sqrt {{x^2} + 1} } right| + C.$ $ Leftrightarrow I = frac{x}{2}sqrt {{x^2} + 1} + frac{1}{2}ln left| {x + sqrt {{x^2} + 1} } right| + C.$ Chú ý: 1. Trong cách giải thứ nhất sở dĩ ta có: $sqrt {1 + {x^2}} = frac{1}{{cos t}}$ và $sin t = frac{x}{{sqrt {1 + {x^2}} }}$ là bởi $ – frac{pi }{2} < t < frac{pi }{2}$ $ Rightarrow cos t > 0$ $ Rightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {sqrt {{{cos }^2}t} = cos t} {sin t = tan t.cos t = frac{x}{{sqrt {1 + {x^2}} }}} end{array}} right.$ 2. Cả ba phương pháp trên (tốt nhất là phương pháp 2) được áp dụng để tìm các nguyên hàm: $int {sqrt {{x^2} + a} } dx$ $ = frac{a}{2}ln left| {x + sqrt {{x^2} + a} } right|$ $ + frac{x}{2}sqrt {{x^2} + a} + C.$ $int {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} + a} }}} $ $ = ln left| {x + sqrt {{x^2} + a} } right| + C.$ 3. Với nguyên hàm $int {frac{{dx}}{{sqrt {{{left( {{a^2} + {x^2}} right)}^{2k + 1}}} }}} $, với $k in Z$ tốt nhất là sử dụng phương pháp 1. 4. Với nguyên hàm $I = int {sqrt {(x + a)(x + b)} } dx$ ta có thể thực hiện như sau: Đặt $t = x + frac{{a + b}}{2}$ và $A = – frac{{{{(b – a)}^2}}}{4}$, suy ra: $dt = dx$ và $sqrt {(x + a)(x + b)} dx$ $ = sqrt {{t^2} + A} dt.$ Khi đó: $I = int {sqrt {{t^2} + A} } dt$ $ = frac{A}{2}ln left| {t + sqrt {{t^2} + A} } right|$ $ + frac{t}{2}sqrt {{t^2} + A} + C$ $ = – frac{{{{(b – a)}^2}}}{8}ln left| {x + frac{{a + b}}{2} + sqrt {(x + a)(x + b)} } right|$ $ + frac{{2x + a + b}}{4}sqrt {(x + a)(x + b)} + C.$

Dạng 9: (Phương pháp đổi biến): Tìm nguyên hàm của hàm số: $I = int R left( {x,sqrt {{x^2} – {a^2}} } right)dx$, với $a > 0.$ Ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Đặt $left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = frac{{|a|}}{{sin t}}:{rm{với}}:t in left[ { – frac{pi }{2},frac{pi }{2}} right]backslash { 0} } {x = frac{{|a|}}{{cos t}}:{rm{với}}:t in [0,pi ]backslash left{ {frac{pi }{2}} right}} end{array}} right.$ (hoặc có thể $t = sqrt {{x^2} – {a^2}} .$ Bước 2: Bài toán được chuyển về $I = int S (sin t,cos t)dt.$

Ví dụ: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = frac{x}{{2{x^2} – 1 + 3sqrt {{x^2} – 1} }}.$

Ta có thể trình bày theo hai cách sau: Cách 1: Đặt $t = sqrt {{x^2} – 1} $ thì ${t^2} = {x^2} – 1$, suy ra: $2tdt = 2xdx$ và $frac{{xdx}}{{2{x^2} – 1 + 3sqrt {{x^2} – 1} }}$ $ = frac{{xdx}}{{2left( {{x^2} – 1} right) + 3sqrt {{x^2} – 1} + 1}}$ $ = frac{{{rm{ }}tdt{rm{ }}}}{{2{t^2} + 3t + 1}}.$ Khi đó: $int f (x)dx = int {frac{{tdt}}{{2{t^2} + 3t + 1}}} .$ Ta có: $frac{1}{{2{t^2} + 3t + 1}}$ $ = frac{t}{{(2t + 1)(t + 1)}}$ $ = frac{a}{{2t + 1}} + frac{b}{{t + 1}}$ $ = frac{{(a + 2b)t + a + b}}{{(2t + 1)(t + 1)}}.$ Đồng nhất đẳng thức, ta được: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {a + 2b = 1} {a + b = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {a = – 1} {b = 1} end{array}} right.$ Khi đó: $frac{t}{{2{t^2} + 3t + 1}}$ $ = – frac{1}{{2t + 1}} + frac{1}{{t + 1}}.$ Do đó: $int f (x)dx$ $ = int {left( { – frac{1}{{2t + 1}} + frac{1}{{t + 1}}} right)} dt$ $ = – frac{1}{2}ln |2t + 1| + ln |t + 1| + C$ $ = frac{1}{2}ln frac{{{{(t + 1)}^2}}}{{|2t + 1|}} + C$ $ = frac{1}{2}ln frac{{{{left( {sqrt {{x^2} – 1} + 1} right)}^2}}}{{2sqrt {{x^2} – 1} + 1}} + C.$ Cách 2: Vì điều kiện $|x| > 1$, ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: Với $x > 1$ thì đặt $x = frac{1}{{cos t}}$, $t in left[ {0;frac{pi }{2}} right)$ suy ra $dx = frac{{sin tdt}}{{{{cos }^2}t}}.$ Khi đó: $I = int f (x)dx$ $ = int {frac{{xdx}}{{2{x^2} – 1 + 3sqrt {{x^2} – 1} }}} $ $ = int {frac{{frac{1}{{cos t}} cdot frac{{sin t}}{{{{cos }^2}t}}dt}}{{frac{2}{{{{cos }^2}t}} – 1 + 3tan t}}} $ $ = int {frac{{left( {1 + {{tan }^2}t} right)tan tdt}}{{2left( {1 + {{tan }^2}t} right) – 1 + 3tan t}}} $ $ = int {frac{{left( {1 + {{tan }^2}t} right)tan tdt}}{{2{{tan }^2}t + 3tan t + 1}}} .$ Đặt $u = tan t$ suy ra: $du = frac{{dt}}{{{{cos }^2}t}} = left( {1 + {{tan }^2}t} right)dt.$ Khi đó: $I = int {frac{{udu}}{{2{u^2} + 3u + 1}}} $ $ = int {left( { – frac{1}{{2u + 1}} + frac{1}{{u + 1}}} right)} du$ $ = – frac{1}{2}ln |2u + 1| + ln |u + 1| + C$ $ = frac{1}{2}ln frac{{{{(u + 1)}^2}}}{{|2u + 1|}} + C$ $ = frac{1}{2}ln frac{{{{(tan t + 1)}^2}}}{{|2tan t + 1|}} + C$ $ = frac{1}{2}ln frac{{{{left( {sqrt {{x^2} – 1} + 1} right)}^2}}}{{2sqrt {{x^2} – 1} + 1}} + C.$ Trường hợp 2: Với $x < – 1$: Bạn đọc tự giải.

Dạng 10: (Phương pháp đổi biến) Tìm nguyên hàm của hàm số: $I = int R left( {x,sqrt {(x – a)(b – x)} } right)dx.$ Ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Đặt $x = a + (b – a){sin ^2}t.$ Bước 2: Bài toán được chuyển về $I = int S (sin t,cos t)dt.$

Ví dụ: Tìm nguyên hàm của hàm số: $f(x) = frac{1}{{sqrt {{{[(x – a)(b – x)]}^3}} }}$ với $a < b.$

Đặt $x = a + (b – a){sin ^2}t$, với $0 le t le frac{pi }{2}$ suy ra: $dx = 2(b – a) sin t cos tdt$ $ = (b – a)sin 2tdt$, $frac{{dx}}{{sqrt {{{[(x – a)(b – x)]}^3}} }}$ $ = frac{{(b – a)sin 2tdt}}{{sqrt {{{left[ {(b – a){{sin }^2}t(b – a){{cos }^2}t} right]}^3}} }}$ $ = frac{{(b – a)sin 2tdt}}{{{{(b – a)}^3}{{sin }^3}2t}}$ $ = frac{1}{{{{(b – a)}^2}}} cdot frac{{dt}}{{{{sin }^2}2t}}.$ Khi đó: $int f (x)dx$ $ = frac{1}{{{{(b – a)}^2}}}int {frac{{dt}}{{{{sin }^2}2t}}} $ $ = – frac{{cot 2t}}{{2{{(b – a)}^2}}} + C$ $ = – frac{{a + b – 2x}}{{2sqrt {(x – a)(b – x)} }} + C.$

Dạng 11: (Phương pháp đổi biến): Tìm nguyên hàm của hàm số: $I = int R left( {x,sqrt {a{x^2} + bx + c} } right)dx.$ Ta có thể lựa chọn một trong hai cách sau: Cách 1: (Đưa $I$ về các dạng nguyên hàm cơ bản đã biết): Ta xét các trường hợp sau: Trường hợp 1: Nếu $a > 0$ và $Delta < 0$ thì ta thực hiện theo các bước: Bước 1: Ta có: $a{x^2} + bx + c$ $ = – frac{Delta }{{4a}}left[ {1 + {{left( {frac{{2ax + b}}{{sqrt { – Delta } }}} right)}^2}} right].$ Bước 2: Thực hiện phép đổi biến: $t = frac{{2ax + b}}{{sqrt { – Delta } }}.$ Bước 3: Bài toán được chuyển về $I = int S left( {t,sqrt {1 + {t^2}} } right)dt.$ Trường hợp 2: Nếu $a < 0$ và $Delta > 0$ thì ta thực hiện theo các bước: Bước 1: Ta có: $a{x^2} + bx + c$ $ = – frac{Delta }{{4a}}left[ {1 – {{left( {frac{{2ax + b}}{{sqrt Delta }}} right)}^2}} right].$ Bước 2: Thực hiện phép đổi biến: $t = frac{{2ax + b}}{{sqrt Delta }}.$ Bước 3: Bài toán được chuyển về $I = int S left( {t,sqrt {1 – {t^2}} } right)dt.$ Trường hợp 3: Nếu $a > 0$ và $Delta > 0$ thì ta thực hiện theo các bước: Bước 1: Ta có: $a{x^2} + bx + c$ $ = frac{Delta }{{4a}}left[ {{{left( {frac{{2ax + b}}{{sqrt Delta }}} right)}^2} – 1} right].$ Bước 2: Thực hiện phép biến đổi: $t = frac{{2ax + b}}{{sqrt Delta }}.$ Bước 3: Bài toán được chuyển về $I = int S left( {t,sqrt {{t^2} – 1} } right)dt.$ Cách 2: (Sử dụng phép thế Euler): Ta xét các trường hợp sau: 1. Nếu $a > 0$, đặt $sqrt {a{x^2} + bx + c} = t – xsqrt a $ hoặc $t + xsqrt a .$ 2. Nếu $c > 0$, đặt $sqrt {a{x^2} + bx + c} = tx + sqrt c $ hoặc $tx – sqrt c .$ 3. Nếu tam thức $a{x^2} + bx + c$ có biệt số $Delta > 0$ thì: $a{x^2} + bx + c$ $ = aleft( {x – {x_1}} right)left( {x – {x_2}} right).$ Khi đó đặt $sqrt {a{x^2} + bx + c} = tleft( {x – {x_1}} right).$

Ví dụ: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = sqrt {{x^2} + 2x + 2} .$

Sử dụng phép đổi biến $t = x + 1$ suy ra $dt = dx.$ Khi đó: $I = int {sqrt {{t^2} + 1} } dt.$ Tích phân này chúng ta biết biết cách xác định.

Dạng 12: Tìm nguyên hàm của hàm số: $f(x) = frac{{dx}}{{(lambda x + mu )sqrt {a{x^2} + bx + c} }}.$ Ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Đặt $t = frac{1}{{lambda x + mu }}.$ Bước 2: Bài toán được chuyển về $I = int {frac{{dt}}{{sqrt {alpha {t^2} + beta t + gamma } }}} .$ Chú ý: Phương pháp trên có thể được áp dụng cho dạng tổng quát hơn là: $I = int {frac{{(Ax + B)dx}}{{{{(lambda x + mu )}^n}sqrt {a{x^2} + bx + c} }}} .$

Ví dụ: Tìm nguyên hàm của hàm số: $f(x) = frac{1}{{(x + 1)sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}.$

Đặt $t = frac{1}{{x + 1}}$ thì $x = frac{1}{t} – 1$ suy ra: $dx = – frac{1}{{{t^2}}}dt$, $frac{{dx}}{{(x + 1)sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}$ $ = frac{{tleft( { – frac{1}{{{t^2}}}} right)dt}}{{sqrt {frac{1}{{{t^2}}} + 1} }}$ $ = – frac{{dt}}{{tsqrt {frac{1}{{{t^2}}} + 1} }}$ $ = left{ {begin{array}{*{20}{l}} { – frac{{dt}}{{sqrt {1 + {t^2}} }}:{rm{khi}}:t > 0} {frac{{dt}}{{sqrt {1 + {t^2}} }}:{rm{khi}}:t < 0} end{array}} right.$ Khi đó ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: Với $t>0$, ta được: $int f (x)dx$ $ = ln left| {frac{{1 – sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{{x + 1}}} right| + C.$ Trường hợp 2: Với $t < 0$. ta được: $int f (x)dx$ $ = ln left| {frac{{1 – sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{{x + 1}}} right| + C.$ Tóm lại với $t ne 0 Leftrightarrow x ne – 1$ ta luôn có: $int f (x)dx$ $ = ln left| {frac{{1 – sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{{x + 1}}} right| + C.$

Dạng 13: (Phương pháp đổi biến): Tìm nguyên hàm của hàm số: $I = int R left( {x,sqrt[n]{{frac{{ax + b}}{{cx + d}}}}} right)dx$ với $ad – bc ne 0.$ Ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Đặt $t = sqrt[n]{{frac{{ax + b}}{{cx + d}}}}$ $ Rightarrow {t^n} = frac{{ax + b}}{{cx + d}}$ $ Leftrightarrow x = frac{{b – d{t^n}}}{{c{t^n} – a}}.$ Bước 2: Bài toán được chuyển về: $I = int S (t)dt.$

Dạng 14: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = frac{{P(x)}}{{Q(x)}} cdot frac{{dx}}{y}$, trong đó $y = sqrt {a{x^2} + bx + c} .$ Ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Phân tích hàm hữu tỉ $frac{{P(x)}}{{Q(x)}}$ thành các phân số tối giản. Bước 2: Lựa chọn các phương pháp phù hợp cho mỗi tích phân mới.

Ví dụ: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = frac{{6{x^3} + 8x + 1}}{{left( {3{x^2} + 4} right)sqrt {{x^2} + 1} }}.$

Ta có: $frac{{6{x^3} + 8x + 1}}{{3{x^2} + 4}}$ $ = 2x + frac{1}{{3{x^2} + 4}}.$ Do đó: $I = int f (x)dx$ $ = int {left( {2x + frac{1}{{3{x^2} + 4}}} right)} frac{1}{{sqrt {{x^2} + 1} }}dx$ $ = underbrace {int {frac{{xdx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} }_{{I_1}}$ $ + underbrace {int {frac{{dx}}{{left( {3{x^2} + 4} right)sqrt {{x^2} + 1} }}} }_{{I_2}}.$ Trong đó: ${I_1} = int {frac{{xdx}}{{sqrt {{x^2} + 1} }}} $ $ = sqrt {x_.^2 + 1} + C.$ Với $I_2$ ta thực hiện phép đổi biến $t = frac{x}{{sqrt {{x^2} + 1} }}$ thì ${x^2} = frac{{{t^2}}}{{1 – {t^2}}}$ suy ra: $dt = frac{{dx}}{{left( {{x^2} + 1} right)sqrt {{x^2} + 1} }}.$ Khi đó: ${I_2} = int {frac{{dx}}{{left( {3{x^2} + 4} right)sqrt {{x^2} + 1} }}} $ $ = int {frac{{left( {{x^2} + 1} right)sqrt {{x^2} + 1} dt}}{{left( {3{x^2} + 4} right)sqrt {{x^2} + 1} }}} $ $ = smallint frac{{left( {frac{{{t^2}}}{{1 – {t^2}}} + 1} right)dt}}{{frac{{3{t^2}}}{{1 – {t^2}}} + 4}}$ $ = int {frac{{dt}}{{4 – {t^2}}}} $ $ = – frac{1}{4}ln left| {frac{{t – 2}}{{t + 2}}} right| + C$ $ = frac{1}{4}ln left| {frac{{t + 2}}{{t – 2}}} right| + C$ $ = frac{1}{4}ln left| {frac{{x + 2sqrt {{x^2} + 1} }}{{x – 2sqrt {{x^2} + 1} }}} right| + C.$ Vậy: $I = sqrt {{x^2} + 1} $ $ + frac{1}{4}ln left| {frac{{x + 2sqrt {{x^2} + 1} }}{{x – 2sqrt {{x^2} + 1} }}} right| + C.$

Dạng 15: Phương pháp nguyên hàm từng phần. Ví dụ: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = sqrt {{x^2} + a} .$

Đặt $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {u = sqrt {{x^2} + a} } {dv = dx} end{array}} right.$ $ Rightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {du = frac{{xdx}}{{sqrt {{x^2} + a} }}} {v = x} end{array}} right.$ Khi đó: $I = int f (x)dx$ $ = xsqrt {{x^2} + a} – underbrace {int {frac{{{x^2}dx}}{{sqrt {{x^2} + a} }}} }_J.$ Biến đổi $J$ như sau: $J = int {frac{{{x^2}dx}}{{sqrt {{x^2} + a} }}} $ $ = int {frac{{left[ {left( {{x^2} + a} right) – a} right]dx}}{{sqrt {{x^2} + a} }}} $ $ = int {sqrt {{x^2} + a} } dx – aint {frac{{dx}}{{sqrt {{x^2} + a} }}} $ $ = I – aln left| {x + sqrt {{x^2} + a} } right| + C.$ Vậy: $I = xsqrt {{x^2} + a} $ $ – left( {I – aln left| {x + sqrt {{x^2} + a} } right| + C} right)$ $ Leftrightarrow I = frac{x}{2}sqrt {{x^2} + a} $ $ + frac{a}{2}ln left| {x + sqrt {{x^2} + a} } right| + C.$

Previous Post

Tình cảm gia đình và vai trò kết nối giữa các thế hệ

Next Post

10 Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều (cấu trúc mới, có đáp án)

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

10 Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều (cấu trúc mới, có đáp án)

by Tranducdoan
20/01/2026
0
0

Với bộ 10 Đề thi Toán 8 Giữa kì 1 Cánh diều năm 2026 theo cấu trúc mới có đáp...

Toán 7 Cánh diều Bài 7: Đại lượng tỉ lệ thuận

by Tranducdoan
20/01/2026
0
0

Với giải bài tập Toán 7 Bài 7: Đại lượng tỉ lệ thuận sách Cánh diều hay nhất, chi tiết...

Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 năm 2025 có ma trận (8 đề)

by Tranducdoan
20/01/2026
0
0

Với Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 năm 2025 có ma trận (8 đề), chọn lọc giúp học sinh...

THI TỐT NGHIỆP THPT 2024: Đề thi, đáp án MÔN TOÁN

by Tranducdoan
19/01/2026
0
0

Chiều nay, ngày 27/6, hơn 1 triệu thí sinh đã hoàn thành bài thi môn Toán kỳ thi tốt nghiệp...

Load More
Next Post

10 Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều (cấu trúc mới, có đáp án)

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Soạn bài Chùm ca dao về quê hương đất nước – Ngắn nhất Kết nối tri thức

20/01/2026

Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức – Đề số 11

20/01/2026

20/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá sách online Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/ 68vip
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.