Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Xem tài liệu

by Tranducdoan
21/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

phuong phap tinh nguyen ham

Đó là nguyên hàm $int{dfrac{P(x)}{Q(x)}dx}$ hoặc tích phân $intlimits_{a}^{b}{dfrac{P(x)}{Q(x)}dx}$ với $P(x),Q(x)$ là các đa thức.

Mục Lục Bài Viết

  1. Trường hợp đơn giản nhất của dạng toán này là nguyên hàm$int{dfrac{ax+b}{cx+d}dx}$ ta phân tích tử theo mẫu như sau:
  2. Áp dụng phương pháp tương tự như vậy cho các nguyên hàm dạng $int{dfrac{ax+b}{{{left( cx+d right)}^{n}}}dx}$
  3. Phương pháp chung để tìm nguyên hàm và tính tích phân của hàm phân thức hữu tỉ: ta căn cứ vào bậc của tử và mẫu; cùng dạng của mẫu
  4. Nếu chia đa thức bằng MTCT các em thực hiện như sau:
  5. Xác định các hệ số trong phân tích bằng MTCT
  6. Các nguyên hàm phân thức hữu tỉ cần ghi nhớ để áp dụng
  7. Các ví dụ phải sử dụng phép chia đa thức trước (bậc tử lớn hơn hoặc bằng bậc mẫu)
  8. Đối với nguyên hàm dạng $int{dfrac{mx+n}{a{{x}^{2}}+bx+c}}dx,text{ }left( ane 0;Delta ={{b}^{2}}-4ac<0 right).$
  9. Các trường hợp đặc biệt của nguyên hàm – tích phân hàm phân thức hữu tỉ
    1. >>Xem thêm Cập nhật Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn Toán có lời giải chi tiết

Trường hợp đơn giản nhất của dạng toán này là nguyên hàm$int{dfrac{ax+b}{cx+d}dx}$ ta phân tích tử theo mẫu như sau:

$int{dfrac{ax+b}{cx+d}dx}=int{dfrac{dfrac{a}{c}left( cx+d right)+b-dfrac{ad}{c}}{cx+d}dx}=int{left( dfrac{a}{c}+dfrac{bc-ad}{cleft( cx+d right)} right)dx}=dfrac{a}{c}x+dfrac{bc-ad}{{{c}^{2}}}ln left| cx+d right|+C$

Ví dụ 1: [int{dfrac{2x+1}{x-2}dx}=int{dfrac{2left( x-2 right)+5}{x-2}dx}=int{left( 2+dfrac{5}{x-2} right)dx}=2x+5ln left| x-2 right|+C.]

Ví dụ 2: $int {dfrac{{x + 1}}{{2x – 1}}dx} = int {dfrac{{dfrac{1}{2}left( {2x – 1} right) + dfrac{3}{2}}}{{2x – 1}}dx} $

$ = int {left( {dfrac{1}{2} + dfrac{3}{{2left( {2x – 1} right)}}} right)dx} = dfrac{1}{2}x + dfrac{3}{4}ln left| {2x – 1} right| + C.$

Ví dụ 3: Có bao nhiêu số thực dương $a$ để [intlimits_{0}^{1}{dfrac{2x+a}{x+a}dx}=2-2a?]

A. $2.$

B. $0.$

C. $1.$

D. $3.$

Giải. Ta có [intlimits_0^1 {dfrac{{2x + a}}{{x + a}}dx} = intlimits_0^1 {dfrac{{2left( {x + a} right) – a}}{{x + a}}dx} = intlimits_0^1 {left( {2 – dfrac{a}{{x + a}}} right)dx} = left( {2x – aln left| {x + a} right|} right)left| begin{gathered} 1 hfill 0 hfill end{gathered} right.]

[=2-aln left| dfrac{a+1}{a} right|=2-aln left( dfrac{a+1}{a} right),left( a>0 right)]

Vậy [2-aln left( dfrac{a+1}{a} right)=2-2aLeftrightarrow aleft[ ln left( dfrac{a+1}{a} right)-2 right]=0]

[Leftrightarrow ln left( dfrac{a+1}{a} right)-2=0,left( a>0 right)Leftrightarrow dfrac{a+1}{a}={{e}^{2}}Leftrightarrow a=dfrac{1}{{{e}^{2}}-1}.] Chọn đáp án C.

Áp dụng phương pháp tương tự như vậy cho các nguyên hàm dạng $int{dfrac{ax+b}{{{left( cx+d right)}^{n}}}dx}$

Ví dụ 4: [int{dfrac{2x+1}{{{left( x+2 right)}^{3}}}dx}=int{dfrac{2left( x+2 right)-3}{{{left( x+2 right)}^{3}}}dx}=int{left( dfrac{2}{{{left( x+2 right)}^{2}}}-dfrac{3}{{{left( x+2 right)}^{3}}} right)dx}]

[=-dfrac{2}{x+2}+dfrac{3}{2{{left( x+2 right)}^{2}}}+C.]

Ví dụ 5: Có bao nhiêu số thực dương $a$ để [intlimits_{0}^{1}{dfrac{x+a+1}{{{left( x+a right)}^{2}}}dx}=ln left( dfrac{2a+2}{a} right)?]

A. $2.$

B. $0.$

C. $1.$

D. $3.$

Giải. Ta có [intlimits_{0}^{1}{dfrac{x+a+1}{{{left( x+a right)}^{2}}}dx}=intlimits_{0}^{1}{dfrac{left( x+a right)+1}{{{left( x+a right)}^{2}}}dx}=intlimits_{0}^{1}{left( dfrac{1}{x+a}+dfrac{1}{{{left( x+a right)}^{2}}} right)dx}]

[ = left( {ln left| {x + a} right| – dfrac{1}{{x + a}}} right)left| begin{gathered} 1 hfill 0 hfill end{gathered} right. = ln left( {dfrac{{a + 1}}{a}} right) – dfrac{1}{{a + 1}} + dfrac{1}{a},left( {a > 0} right)]

Vậy [ln left( dfrac{a+1}{a} right)-dfrac{1}{a+1}+dfrac{1}{a}=ln left( dfrac{2a+2}{a} right)Leftrightarrow dfrac{1}{a}-dfrac{1}{a+1}=ln 2]

[Leftrightarrow dfrac{1}{{{a}^{2}}+a}=ln 2Leftrightarrow {{a}^{2}}+a-dfrac{1}{ln 2}=0Rightarrow 1{{n}_{0}}text{ }a>0.] Chọn đáp án C.

Phương pháp chung để tìm nguyên hàm và tính tích phân của hàm phân thức hữu tỉ: ta căn cứ vào bậc của tử và mẫu; cùng dạng của mẫu

*Bậc của tử lớn hơn hoặc bằng bậc của mẫu trước tiên dùng phép chia đa thức $Pleft( x right)$ chia cho $Qleft( x right)$ ta được $Pleft( x right)=Tleft( x right)Qleft( x right)+Rleft( x right)$ hay $dfrac{Pleft( x right)}{Qleft( x right)}=Tleft( x right)+dfrac{Rleft( x right)}{Qleft( x right)}$

Phép chia đa thức các em google xem lại kiến thức Toán 8 THCS.

Nếu chia đa thức bằng MTCT các em thực hiện như sau:

Bước 1: Nhập $dfrac{Pleft( x right)}{Qleft( x right)}$ và CALC với $x=1000$

Bước 2: Lấy phần nguyên của kết quả đó chính là thương $Tleft( x right)$

Bước 3: Phần dư suy từ đẳng thức $Rleft( x right)=Pleft( x right)-Tleft( x right)Qleft( x right)$ và CALC với $x=1000$

Cách 2: Với MTCT hỗ trợ phép chia có dư (chẳng hạn 580) các em thực hiện nhanh như sau:

Bước 1: Nhập $left( Pleft( x right) right)div Rleft( Qleft( x right) right)$ và CALC với $x=1000$

Bước 2: Kết quả $Tleft( x right),R=Rleft( x right)$(phân tích ngược lại như cách trên)

*Để nhập $div R$ các em nhấn ALPHA và dấu phân số; trong cả hai cách trên các em có thể CALC với $x=100$

Ví dụ 1: Thực hiện phép chia đa thức $dfrac{2{{x}^{3}}-5{{x}^{2}}-x+3}{2x+1}$

Bước 1: Nhập $dfrac{2{{x}^{3}}-5{{x}^{2}}-x+3}{2x+1}$ và CALC với $x=1000$

Bước 2: Phần nguyên của kết quả là $Tleft( x right)=997001={{10}^{6}}-3000+1={{x}^{2}}-3x+1$

Bước 3: Phần dư là $Rleft( x right)=left( 2{{x}^{3}}-5{{x}^{2}}-x+3 right)-left( 2x+1 right)left( {{x}^{2}}-3x+1 right)$ và CALC với $x=1000$ cho kết quả $Rleft( x right)=2$

Vậy $dfrac{2{{x}^{3}}-5{{x}^{2}}-x+3}{2x+1}={{x}^{2}}-3x+1+dfrac{2}{2x+1}.$

Ví dụ 2: Thực hiện phép chia đa thức $dfrac{2{{x}^{3}}-5{{x}^{2}}-x+3}{{{x}^{2}}+2x-3}$

Bước 1: Nhập $dfrac{2{{x}^{3}}-5{{x}^{2}}-x+3}{{{x}^{2}}+2x-3}$ và CALC với $x=1000$

Bước 2: Phần nguyên của kết quả là $Tleft( x right)=1991=2000-9=2x-9$

Bước 3: Phần dư là $Rleft( x right)=left( 2{{x}^{3}}-5{{x}^{2}}-x+3 right)-left( {{x}^{2}}+2x-3 right)left( 2x-9 right)$ và CALC với $x=1000$ cho kết quả $Rleft( x right)=22976=23000-24=23x-24$

Vậy $dfrac{2{{x}^{3}}-5{{x}^{2}}-x+3}{{{x}^{2}}+2x-3}=2x-9+dfrac{23x-24}{{{x}^{2}}+2x-3}.$

Ví dụ 3: Thực hiện phép chia đa thức $dfrac{2{{x}^{4}}-6{{x}^{2}}+2x-1}{{{x}^{2}}-3x}$

Bước 1: Nhập $left( 2{{x}^{4}}-6{{x}^{2}}+2x-1 right)div Rleft( {{x}^{2}}-3x right)$ và CALC với $x=100$

Bước 2: Kết quả $Tleft( x right)=20612=20000+600+12=2{{x}^{2}}+6x+12$ và $Rleft( x right)=3799=3800-1=38x-1$

Vậy $dfrac{2{{x}^{4}}-6{{x}^{2}}+2x-1}{{{x}^{2}}-3x}=2{{x}^{2}}+6x+12+dfrac{38x-1}{{{x}^{2}}-3x}.$

*Bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu, thực hiện theo 3 khả năng sau:

Dạng 1: $intlimits_{a}^{b}{dfrac{P(x)}{alpha (x-{{x}_{1}})(x-{{x}_{2}})…(x-{{x}_{n}})}dx}$ phân tích $dfrac{P(x)}{alpha (x-{{x}_{1}})(x-{{x}_{2}})…(x-{{x}_{n}})}=dfrac{{{A}_{1}}}{x-{{x}_{1}}}+dfrac{{{A}_{2}}}{x-{{x}_{2}}}+…+dfrac{{{A}_{n}}}{x-{{x}_{n}}}.$

Dạng 2: $intlimits_{a}^{b}{dfrac{P(x)}{alpha (x-{{x}_{1}})(x-{{x}_{2}})…{{(x-{{x}_{k}})}^{s}}…(x-{{x}_{n}})}dx}$ phân tích

$dfrac{P(x)}{alpha (x-{{x}_{1}})(x-{{x}_{2}})…{{(x-{{x}_{k}})}^{s}}…(x-{{x}_{n}})}=dfrac{{{A}_{1}}}{x-{{x}_{1}}}+…left[ dfrac{{{A}_{k1}}}{x-{{x}_{k}}}+dfrac{{{A}_{k2}}}{{{(x-{{x}_{k}})}^{2}}}+…+dfrac{{{A}_{ks}}}{{{(x-{{x}_{k}})}^{s}}} right]+…+dfrac{{{A}_{n}}}{x-{{x}_{n}}}.$

Dạng 3: $intlimits_{a}^{b}{dfrac{P(x)}{alpha (x-{{x}_{1}})(x-{{x}_{2}})…(m{{x}^{2}}+nx+p)…(x-{{x}_{n}})}dx}$ với $mne 0;Delta ={{n}^{2}}-4mp<0$ phân tích

$dfrac{P(x)}{alpha (x-{{x}_{1}})(x-{{x}_{2}})…(m{{x}^{2}}+nx+p)…(x-{{x}_{n}})}=dfrac{{{A}_{1}}}{x-{{x}_{1}}}+…+left[ dfrac{Ax+B}{m{{x}^{2}}+nx+p} right]+…+dfrac{{{A}_{n}}}{x-{{x}_{n}}}.$

Các hệ số trong các phân tích trên tìm ra bằng cách quy đồng rút gọn sau đó đồng nhất hệ số của ${{x}^{n}}$ hai vế hoặc chọn các giá trị của $x$ đưa về giải hệ phương trình hoặc sử dụng MTCT.

ĐẶC BIỆT: [dfrac{1}{(x-a)(x-b)}=dfrac{1}{a-b}(dfrac{1}{x-a}-dfrac{1}{x-b});dfrac{1}{{{x}^{2}}-{{a}^{2}}}=dfrac{1}{2a}left( dfrac{1}{x-a}-dfrac{1}{x+a} right)]

Xác định các hệ số trong phân tích bằng MTCT

Dạng 1: $dfrac{Pleft( x right)}{left( x-a right)left( x-b right)}=dfrac{A}{x-a}+dfrac{B}{x-b}$ các hệ số $A,B$ xác định nhanh bằng MTCT như sau:

$A = dfrac{{P(x)}}{{x – b}}left| begin{gathered} hfill x = a hfill end{gathered} right.,B = dfrac{{P(x)}}{{x – a}}left| begin{gathered} hfill x = b hfill end{gathered} right..$

Dạng 2: $dfrac{P(x)}{(x-a)(x-b)(x-c)}=dfrac{A}{x-a}+dfrac{B}{x-b}+dfrac{C}{x-c}$ các hệ số $A,B,C$ xác định nhanh bằng MTCT như sau:

$A = dfrac{{P(x)}}{{(x – b)(x – c)}}left| begin{gathered} hfill x = a hfill end{gathered} right.,B = dfrac{{P(x)}}{{(x – a)(x – c)}}left| begin{gathered} hfill x = b hfill end{gathered} right.,C = dfrac{{P(x)}}{{(x – a)(x – b)}}left| begin{gathered} hfill x = c hfill end{gathered} right..$

Dạng 3: $dfrac{P(x)}{(x-m)(a{{x}^{2}}+bx+c)}=dfrac{A}{x-m}+dfrac{Bx+C}{a{{x}^{2}}+bx+c}$ các hệ số $A,B,C$ xác định nhanh bằng MTCT như sau:

$A = dfrac{{P(x)}}{{a{x^2} + bx + c}}left| begin{gathered} hfill x = m hfill end{gathered} right.,Bx + C = dfrac{{P(x) – A(a{x^2} + bx + c)}}{{x – m}}left| begin{gathered} hfill x = 1000 hfill end{gathered} right..$

Dạng 4: $dfrac{P(x)}{(x-m)(x-n)(a{{x}^{2}}+bx+c)}=dfrac{A}{x-m}+dfrac{B}{x-n}+dfrac{Cx+D}{a{{x}^{2}}+bx+c}$ các hệ số $A,B,C,D$ xác định nhanh bằng MTCT như sau:

$A = dfrac{{P(x)}}{{left( {x – n} right)left( {a{x^2} + bx + c} right)}}left| begin{gathered} hfill x = m hfill end{gathered} right.,B = dfrac{{Pleft( x right)}}{{left( {x – m} right)left( {a{x^2} + bx + c} right)}}left| begin{gathered} hfill x = n hfill end{gathered} right.$

và [Cx + D = dfrac{{P(x) – Aleft( {x – n} right)left( {a{x^2} + bx + c} right) – Bleft( {x – m} right)left( {a{x^2} + bx + c} right)}}{{left( {x – m} right)left( {x – n} right)}}left| begin{gathered} hfill x = 1000 hfill end{gathered} right..]

Các nguyên hàm phân thức hữu tỉ cần ghi nhớ để áp dụng

  • $int{dfrac{du}{u}}=ln left| u right|+C.$
  • $int{dfrac{1}{ax+b}dx}=dfrac{1}{a}ln left| ax+b right|+C.$
  • $int{dfrac{1}{{{(ax+b)}^{n}}}dx}=-dfrac{1}{a}.dfrac{1}{(n-1){{(ax+b)}^{n-1}}}+C.$
  • $int{dfrac{1}{{{x}^{2}}-{{a}^{2}}}dx}=dfrac{1}{2a}ln left| dfrac{x-a}{x+a} right|+C.$
  • $int{dfrac{1}{(x-a)(x-b)}dx}=dfrac{1}{a-b}ln left| dfrac{x-a}{x-b} right|+C.$
  • $int{dfrac{1}{{{x}^{2}}+{{a}^{2}}}dx}=dfrac{1}{a}arctan dfrac{x}{a}+C.$
  • $int{dfrac{du}{{{u}^{2}}+{{a}^{2}}}}=dfrac{1}{a}arctan dfrac{u}{a}+C.$
  • $int{dfrac{1}{{{(ax+b)}^{2}}+{{c}^{2}}}dx}=dfrac{1}{ac}.arctan left( dfrac{ax+b}{c} right)+C.$

Các ví dụ phải sử dụng phép chia đa thức trước (bậc tử lớn hơn hoặc bằng bậc mẫu)

Ví dụ 1: Tìm nguyên hàm $int{dfrac{{{x}^{3}}+3x-1}{x+2}dx}$

Giải. Dùng phép chia đa thức ta có ${{x}^{3}}+3x-1=left( {{x}^{2}}-2x+7 right)left( x+2 right)-15$

$Rightarrow dfrac{{{x}^{3}}+3x-1}{x+2}={{x}^{2}}-2x+7-dfrac{15}{x+2}$

$Rightarrow int{dfrac{{{x}^{3}}+3x-1}{x+2}dx}=int{left( {{x}^{2}}-2x+7-dfrac{15}{x+2} right)dx}$

$=dfrac{1}{3}{{x}^{3}}-{{x}^{2}}+7x-15ln left| x+2 right|+C.$

Ví dụ 2: Tìm nguyên hàm $int{dfrac{{{x}^{2}}+2x-3}{xleft( x-2 right)}dx}$

Giải. Thực hiện phép chia đa thức ta có thương và dư là $Tleft( x right)=1,Rleft( x right)=4x-3$ kết hợp với phân tích ta có:

$dfrac{{{x}^{2}}+2x-3}{xleft( x-2 right)}=1+dfrac{4x-3}{xleft( x-2 right)}=dfrac{a}{x}+dfrac{b}{x-2}$

$ Rightarrow a = dfrac{{4x – 3}}{{x – 2}}left| begin{gathered} hfill x = 0 hfill end{gathered} right. = dfrac{3}{2};b = dfrac{{4x – 3}}{x}left| begin{gathered} hfill x = 2 hfill end{gathered} right. = dfrac{5}{2}$

$Rightarrow int{dfrac{{{x}^{2}}+2x-3}{xleft( x-2 right)}dx}=int{left[ 1+dfrac{3}{2x}+dfrac{5}{2left( x-2 right)} right]dx}=x+dfrac{3}{2}ln left| x right|+dfrac{5}{2}ln left| x-2 right|+C.$

Đối với nguyên hàm dạng $int{dfrac{mx+n}{a{{x}^{2}}+bx+c}}dx,text{ }left( ane 0;Delta ={{b}^{2}}-4ac<0 right).$

Bước 1: Phân tích $mx+n=dfrac{m}{2a}left( 2ax+b right)+n-dfrac{bm}{2a}.$

Bước 2: Khi đó $int{dfrac{mx+n}{a{{x}^{2}}+bx+c}}dx=dfrac{m}{2a}int{dfrac{d(a{{x}^{2}}+bx+c)}{a{{x}^{2}}+bx+c}}+left( n-dfrac{bm}{2a} right)int{dfrac{dx}{a{{x}^{2}}+bx+c}}$ và áp dụng các nguyên hàm phía trên.

Ví dụ 1: $int{dfrac{2x+1}{{{x}^{2}}+1}dx}=int{dfrac{2x}{{{x}^{2}}+1}dx}+int{dfrac{1}{{{x}^{2}}+1}dx}=ln left( {{x}^{2}}+1 right)+arctan x+C.$

Ví dụ 2: $int{dfrac{2x+1}{{{x}^{2}}+2x+2}dx}=int{dfrac{left( 2x+2 right)-1}{{{x}^{2}}+2x+2}dx}=int{dfrac{2x+2}{{{x}^{2}}+2x+2}dx}-int{dfrac{1}{{{left( x+1 right)}^{2}}+{{1}^{2}}}dx}$

$=ln left( {{x}^{2}}+2x+2 right)-arctan left( x+1 right)+C.$

Ví dụ 3: Biết rằng [intlimits_{0}^{2}{dfrac{2x+1}{(x+2)({{x}^{2}}+4)}dx}=dfrac{1}{a}left( bpi -cln 2 right)] với $a,b,c$ là các số nguyên dương và $dfrac{b}{a}$ là phân số tối giản. Giá trị của $a+b+c$ bằng

A. $37.$

B. $40.$

C. $42.$

D. $43.$

Giải. Phân tích: [dfrac{2x+1}{(x+2)({{x}^{2}}+4)}=dfrac{a}{x+2}+dfrac{bx+c}{{{x}^{2}}+4}Leftrightarrow 2x+1=aleft( {{x}^{2}}+4 right)+left( bx+c right)left( x+2 right).]

Cho [left{ begin{gathered} x = 0 Rightarrow 1 = 4a + 2c hfill x = 1 Rightarrow 3 = 5a + 3left( {b + c} right) hfill x = 2 Rightarrow 5 = 8a + 4left( {2b + c} right) hfill end{gathered} right. Leftrightarrow (a;b;c) = left( { – dfrac{3}{8};dfrac{3}{8};dfrac{5}{4}} right).] Vậy

[begin{gathered} I = intlimits_0^2 {left( { – dfrac{3}{{8(x + 2)}} + dfrac{{3x}}{{8({x^2} + 4)}} + dfrac{5}{{4({x^2} + 4)}}} right)dx} = intlimits_0^2 {left( { – dfrac{3}{{8(x + 2)}} + dfrac{3}{{16}}.dfrac{{2x}}{{{x^2} + 4}} + dfrac{5}{4}.dfrac{1}{{{x^2} + 4}}} right)dx} = left( { – dfrac{3}{8}ln left| {x + 2} right| + dfrac{3}{{16}}ln left| {{x^2} + 4} right| + dfrac{5}{8}arctan dfrac{x}{2}} right)left| begin{gathered} 2 hfill 0 hfill end{gathered} right. = dfrac{1}{{32}}(5pi – 6ln 2) Rightarrow a + b + c = 32 + 5 + 6 = 43. end{gathered} ]

Chọn đáp án D.

Ví dụ 4: Cho $intlimits_{0}^{dfrac{sqrt{3}}{3}}{dfrac{{{x}^{2}}}{{{x}^{4}}-1}dx}=dfrac{1}{4}ln left( a-sqrt{b} right)+dfrac{pi }{c}$ với $a,b,c$ là các số nguyên dương. Giá trị của biểu thức $a+b+c$ bằng

A. $29.$

B. $19.$

C. $17.$

D. $27.$

Giải. Ta có phân tích: [dfrac{{{x}^{2}}}{{{x}^{4}}-1}=dfrac{{{x}^{2}}}{(x-1)(x+1)({{x}^{2}}+1)}=dfrac{A}{x-1}+dfrac{B}{x+1}+dfrac{Cx+D}{{{x}^{2}}+1}]

trong đó [A=dfrac{{{x}^{2}}}{(x+1)({{x}^{2}}+1)}left| begin{gathered} hfill x=1 hfill end{gathered} right.=dfrac{1}{4},B=dfrac{{{x}^{2}}}{(x-1)({{x}^{2}}+1)}left| begin{gathered} hfill x=-1 hfill end{gathered} right.=-dfrac{1}{4}]

và [Cx+D=dfrac{{{x}^{2}}-dfrac{1}{4}(x+1)({{x}^{2}}+1)+dfrac{1}{4}(x-1)({{x}^{2}}+1)}{(x-1)(x+1)}=dfrac{1}{2}left( CALCtext{ }X=1000 right)]

Vậy [I=intlimits_{0}^{dfrac{sqrt{3}}{3}}{left[ dfrac{1}{4(x-1)}-dfrac{1}{4(x+1)}+dfrac{1}{2({{x}^{2}}+1)} right]dx}=left( dfrac{1}{4}ln left| dfrac{x-1}{x+1} right|+dfrac{1}{2}arctan x right)left| begin{gathered} dfrac{sqrt{3}}{3} hfill 0 hfill end{gathered} right.] [=dfrac{1}{4}ln left( dfrac{1-dfrac{sqrt{3}}{3}}{dfrac{sqrt{3}}{3}+1} right)+dfrac{1}{2}left( arctan dfrac{sqrt{3}}{3}-arctan 0 right)=dfrac{1}{4}ln left( 2-sqrt{3} right)+dfrac{1}{2}left( dfrac{pi }{6}-0 right)=dfrac{1}{4}ln left( 2-sqrt{3} right)+dfrac{pi }{12}.]

Vậy $a=2,b=3,c=12$ và $a+b+c=17.$ Chọn đáp án C.

Các trường hợp đặc biệt của nguyên hàm – tích phân hàm phân thức hữu tỉ

Dạng 1: $int{dfrac{{{left( ax+b right)}^{m}}}{{{left( cx+d right)}^{n}}}dx}$ với $m,n$ là các số nguyên dương lớn

Phương pháp chung là đổi biến $t=dfrac{ax+b}{cx+d}$ cùng quan sát các ví dụ sau:

Ví dụ 1: Cho [intlimits_{0}^{1}{dfrac{{{x}^{2023}}}{{{left( x+2 right)}^{2025}}}dx}=dfrac{1}{a}{{.3}^{b}}] với $a,text{ }b$ là các số nguyên, $a$ và $3$ là hai số nguyên tố cùng nhau. Giá trị $a+b$ bằng

A. $2024.$

B. $0.$

C. $2022.$

D. $2023.$

Giải. Ta có $intlimits_{0}^{1}{dfrac{{{x}^{2023}}}{{{left( x+2 right)}^{2025}}}dx}=intlimits_{0}^{1}{{{left( dfrac{x}{x+2} right)}^{2023}}.dfrac{1}{{{left( x+2 right)}^{2}}}dx}=dfrac{1}{2}intlimits_{0}^{1}{{{left( dfrac{x}{x+2} right)}^{2023}}dleft( dfrac{x}{x+2} right)}$

$=dfrac{1}{2}.dfrac{1}{2024}{{left( dfrac{x}{x+2} right)}^{2024}}left| begin{gathered}hfill 1 hfill 0 end{gathered} right.=dfrac{1}{{{4048.3}^{2024}}}=dfrac{1}{4048}{{.3}^{-2024}}Rightarrow a+b=4048-2024=2024.$ Chọn đáp án A.

Tương tự như vậy xét ví dụ dưới đây:

Ví dụ 2: Giá trị của tích phân [intlimits_{1}^{2}{dfrac{{{x}^{2019}}}{{{(1+{{x}^{2}})}^{1011}}}dx}] bằng

A. [dfrac{1}{2020}left[ {{left( dfrac{4}{5} right)}^{1010}}-{{left( dfrac{1}{2} right)}^{1010}} right].]

C. [dfrac{1}{2020}{{left( dfrac{4}{5} right)}^{1010}}.]

B. [dfrac{1}{2018}left[ {{left( dfrac{4}{5} right)}^{1009}}-{{left( dfrac{1}{2} right)}^{1009}} right].]

D. [dfrac{1}{2018}{{left( dfrac{4}{5} right)}^{1009}}.].

Ta có biến đổi [I=intlimits_{1}^{2}{dfrac{{{x}^{2019}}}{{{(1+{{x}^{2}})}^{1011}}}dx}=intlimits_{1}^{2}{{{left( dfrac{{{x}^{2}}}{1+{{x}^{2}}} right)}^{1009}}.dfrac{x}{{{left( {{x}^{2}}+1 right)}^{2}}}dx}.] Và [dleft( dfrac{{{x}^{2}}}{{{x}^{2}}+1} right)={{left( dfrac{{{x}^{2}}}{{{x}^{2}}+1} right)}^{prime }}dx=dfrac{2x}{{{left( {{x}^{2}}+1 right)}^{2}}}dx,] Vậy [I=dfrac{1}{2}intlimits_{1}^{2}{{{left( dfrac{{{x}^{2}}}{{{x}^{2}}+1} right)}^{1009}}dleft( dfrac{{{x}^{2}}}{{{x}^{2}}+1} right)}=dfrac{1}{2020}{{left( dfrac{{{x}^{2}}}{{{x}^{2}}+1} right)}^{1010}}left| begin{gathered} 2 hfill 1 hfill end{gathered} right.=dfrac{1}{2020}left[ {{left( dfrac{4}{5} right)}^{1010}}-{{left( dfrac{1}{2} right)}^{1010}} right].] Chọn đáp án A.

Một số bài toán có luỹ thừa bậc cao của hàm phân thức hữu tỉ, ta chú ý các phép đổi biến hoặc đưa về biểu thức vi phân hay thực hiện phép chia cho ${{x}^{2}},{{x}^{3}},…$

Ví dụ 1: Biết $int{dfrac{2x+3}{x(x+1)(x+2)(x+3)+1}dx}=-dfrac{1}{g(x)}+C.$ Tổng các nghiệm của phương trình $g(x)=0$ là

A. $1.$

B. $3.$

C. $-3.$

D. $-1.$

Giải. Các em đừng sợ nhé, đơn giản bằng biến đổi như sau:

$begin{gathered} int {frac{{2x + 3}}{{x(x + 1)(x + 2)(x + 3) + 1}}dx} = int {frac{{2x + 3}}{{({x^2} + 3x)({x^2} + 3x + 2) + 1}}dx} = int {frac{{2x + 3}}{{{{({x^2} + 3x)}^2} + 2({x^2} + 3x) + 1}}dx} = int {frac{{2x + 3}}{{{{({x^2} + 3x + 1)}^2}}}dx} = int {frac{1}{{{{({x^2} + 3x + 1)}^2}}}d({x^2} + 3x + 1)} = – frac{1}{{{x^2} + 3x + 1}} + C. end{gathered} $

Vậy $g(x)={{x}^{2}}+3x+1Rightarrow g(x)=0Leftrightarrow x=dfrac{-3pm sqrt{5}}{2}.$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 2: Một nguyên hàm của hàm số [fleft( x right)=dfrac{{{x}^{2}}+1}{{{x}^{4}}+2{{x}^{3}}-10{{x}^{2}}-2x+1}] có dạng [Fleft( x right)=dfrac{a}{b}ln left| dfrac{{{x}^{2}}-cx-1}{{{x}^{2}}+dx-1} right|], trong đó [a,b,c,d] là các số nguyên dương và phân số [dfrac{a}{b}] tối giản. Tính [a+b+c+d].

A. [24.]

B. [21.]

C. [15.]

D. [13.]

Giải. Ta có $Fleft( x right)=int{dfrac{{{x}^{2}}+1}{{{x}^{4}}+2{{x}^{3}}-10{{x}^{2}}-2x+1}dx}=int{dfrac{1+dfrac{1}{{{x}^{2}}}}{{{x}^{2}}+2x-10-dfrac{2}{x}+dfrac{1}{{{x}^{2}}}}dx}$

$=int{dfrac{1+dfrac{1}{{{x}^{2}}}}{{{left( x-dfrac{1}{x} right)}^{2}}+2left( x-dfrac{1}{x} right)-8}dx}=int{dfrac{1}{{{left( x-dfrac{1}{x} right)}^{2}}+2left( x-dfrac{1}{x} right)-8}dleft( x-dfrac{1}{x} right)}$

$=int{dfrac{1}{{{t}^{2}}+2t-8}dt}=int{dfrac{1}{left( t-2 right)left( t+4 right)}dt}=dfrac{1}{6}ln left| dfrac{t-2}{t+4} right|+C,left( t=x-dfrac{1}{x} right)$

$=dfrac{1}{6}ln left| dfrac{x-dfrac{1}{x}-2}{x-dfrac{1}{x}+4} right|+C=dfrac{1}{6}ln left| dfrac{{{x}^{2}}-2x-1}{{{x}^{2}}+4x-1} right|+CRightarrow a+b+c+d=1+6+2+4=13.$

Chọn đáp án D.

Ví dụ 3: Cho $intlimits_{1}^{dfrac{1+sqrt{5}}{2}}{dfrac{{{x}^{2}}-1}{{{x}^{4}}+2{{x}^{3}}-{{x}^{2}}+2x+1}}dx=dfrac{1}{4}left( ln a+ln (sqrt{b}-c) right)$ với $a,b,c$ là các số nguyên dương. Giá trị của biểu thức $a+b+c$ bằng

A. $12.$

B. $11.$

C. $9.$

C. $13.$

[begin{gathered} intlimits_1^{dfrac{{1 + sqrt 5 }}{2}} {dfrac{{{x^2} – 1}}{{{x^4} + 2{x^3} – {x^2} + 2x + 1}}dx} = intlimits_1^{dfrac{{1 + sqrt 5 }}{2}} {dfrac{{left( {1 – dfrac{1}{{{x^2}}}} right)dx}}{{{x^2} + 2x – 1 + dfrac{2}{x} + dfrac{1}{{{x^2}}}}}} hfill = intlimits_1^{dfrac{{1 + sqrt 5 }}{2}} {dfrac{{dleft( {x + dfrac{1}{x}} right)}}{{{{left( {x + dfrac{1}{x}} right)}^2} + 2left( {x + dfrac{1}{x}} right) – 3}} = dfrac{1}{4}ln left| {dfrac{{x + dfrac{1}{x} – 1}}{{x + dfrac{1}{x} + 3}}} right|} left| begin{gathered} dfrac{{1 + sqrt 5 }}{2} hfill 1 hfill end{gathered} right. = dfrac{1}{4}left( {ln ( – 2 + sqrt 5 ) + ln 5} right). hfill end{gathered} ] Vậy $a=5,b=5,c=2$ và $a+b+c=12.$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 4: Tích phân bằng $intlimits_{0}^{1}{dfrac{{{x}^{n}}}{1+x+dfrac{{{x}^{2}}}{2!}+dfrac{{{x}^{3}}}{3!}+…+dfrac{{{x}^{n}}}{n!}}dx}$ bằng

A. $(n+1)!ln left( 2+dfrac{1}{2!}+dfrac{1}{3!}+…+dfrac{1}{n!} right).$

C. $(n-1)!ln left( 2+dfrac{1}{2!}+dfrac{1}{3!}+…+dfrac{1}{n!} right).$

B. $ln left( 2+dfrac{1}{2!}+dfrac{1}{3!}+…+dfrac{1}{n!} right).$

D. $n!left( 1-ln left( 2+dfrac{1}{2!}+dfrac{1}{3!}+…+dfrac{1}{n!} right) right).$

Đặt [g(x)=1+x+dfrac{{{x}^{2}}}{2!}+dfrac{{{x}^{3}}}{3!}+…+dfrac{{{x}^{n}}}{n!}Rightarrow {g}'(x)=1+x+dfrac{{{x}^{2}}}{2!}+…+dfrac{{{x}^{n-1}}}{(n-1)!}=g(x)-dfrac{{{x}^{n}}}{n!}.] Suy ra [{{x}^{n}}=n!left( g(x)-{g}'(x) right).] Vì vậy tích phân cần tính [begin{gathered} I = intlimits_0^1 {dfrac{{n!left( {g(x) – g'(x)} right)}}{{g(x)}}dx} = n!intlimits_0^1 {dx} – n!intlimits_0^1 {dfrac{{g'(x)}}{{g(x)}}dx} = n! – n!ln left| {g(x)} right|left| begin{gathered} 1 hfill 0 hfill end{gathered} right. = n! – n!ln dfrac{{g(1)}}{{g(0)}} = n! – n!ln left( {2 + dfrac{1}{{2!}} + dfrac{1}{{3!}} + … + dfrac{1}{{n!}}} right). end{gathered} ] Chọn đáp án D.

Ví dụ 5: Cho $intlimits_{1}^{2}{dfrac{{{x}^{3}}-x}{{{x}^{6}}+1}dx}=dfrac{a}{b}left( 2ln c+ln d-2ln e right)$ với $a,b$ là các số nguyên dương, $dfrac{a}{b}$ tối giản và $c,d,e$ là các số nguyên tố. Tính $T=a+b+c+d+e.$

A. $T=25.$

B. $T=33.$

C. $T=17.$

D. $T=27.$

Giải. Ta có $intlimits_{1}^{2}{dfrac{{{x}^{3}}-x}{{{x}^{6}}+1}dx}=intlimits_{1}^{2}{dfrac{1-dfrac{1}{{{x}^{2}}}}{{{x}^{3}}+dfrac{1}{{{x}^{3}}}}dx}=intlimits_{1}^{2}{dfrac{left( 1-dfrac{1}{{{x}^{2}}} right)dx}{{{left( x+dfrac{1}{x} right)}^{3}}-3left( x+dfrac{1}{x} right)}}.$

Đặt $t=x+dfrac{1}{x}Rightarrow dt=left( 1-dfrac{1}{{{x}^{2}}} right)dx.$ Đổi cận $x=1Rightarrow t=2;x=2Rightarrow t=dfrac{5}{2}.$

Khi đó [I = intlimits_2^{dfrac{5}{2}} {dfrac{1}{{{t^3} – 3t}}dt} = dfrac{1}{6}intlimits_2^{dfrac{5}{2}} {left( {dfrac{{2t}}{{{t^2} – 3}} – dfrac{2}{t}} right)dt} = dfrac{1}{6}left( {ln left| {{t^2} – 3} right| – 2ln left| t right|} right)left| begin{gathered} dfrac{5}{2} hfill 2 hfill end{gathered} right. = dfrac{1}{6}left( {2ln 2 + ln 13 – 2ln 5} right).]

Vậy $a=1,b=6,c=2,d=13,e=5$ và $T=1+6+2+13+5=27.$ Chọn đáp án D.

>>Xem thêm Cập nhật Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn Toán có lời giải chi tiết

phuong phap tinh nguyen ham 1

Previous Post

Ngôn chí – Tác giả tác phẩm (mới 2026) – Ngữ văn lớp 10 Kết nối tri thức

Next Post

Hình thang vuông là gì? Hướng dẫn cách tính diện tích, chu vi chi tiết

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Đề thi Toán lớp 10: Bám sát chương trình giáo dục, vẫn phân loại học lực

by Tranducdoan
21/02/2026
0
0

Tự tin với điểm cao Ngay sau khi rời khỏi phòng thi, cảm nhận chung của nhiều học sinh là...

Toán 9 Cánh diều Bài 3: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

by Tranducdoan
21/02/2026
0
0

Với giải bài tập Toán 9 Bài 3: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn sách Cánh diều...

Gia Sư Toán Lớp 12 – Dạy kèm tại nhà Giáo viên Sinh viên Giỏi toán 12

by Tranducdoan
21/02/2026
0
0

Môn toán lớp 12 là chương trình quan trọng để các em hoàn thành kỳ thi trung học phổ thông....

Đề cuối học kì 1 Toán 6 năm 2025 – 2026 trường THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội

by Tranducdoan
21/02/2026
0
0

THCS.TOANMATH.com giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề kiểm tra cuối học kì 1...

Load More
Next Post

Hình thang vuông là gì? Hướng dẫn cách tính diện tích, chu vi chi tiết

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.