Với tóm tắt lý thuyết Toán 11 Bài 21: Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 11 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán 11.
Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit lớp 11 (Lý thuyết Toán 11 Kết nối tri thức)
(199k) Xem Khóa học Toán 11 KNTT
Bài giảng: Bài 21: Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit – Cô Trần Oanh (Giáo viên VietJack)
Lý thuyết Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit
1. Phương trình mũ
Phương trình mũ cơ bản có dạng ax=b (với 0<a≠1 .
• Nếu b > 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất x=logab .
• Nếu b ≤ 0 thì phươg trình vô nghiệm.
Minh hoạ bằng đồ thị:
Chú ý. Phương pháp giải phương trình mũ bằng cách đưa về cùng cơ số:
Nếu 0<a≠1 thì au=av⇔u=v
Ví dụ 1. Giải các phương trình sau:
a) 9x−2=243x+1 b) 3x−1=5
Hướng dẫn giải
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = – 3
b) Lấy lôgarit cơ số 3 hai vế của phương trình 3x−1=5 ta được x−1=log35 , hay x=1+log35 .
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x=1+log35
2. Phương trình lôgarit
Phương trình lôgarit cơ bản có dạng logax=b 0<a≠1
Phương trình lôgarit cơ bản logax=b có nghiệm duy nhất x = ab
Minh hoạ bằng đồ thị:
Chú ý. Phương pháp giải phương trình lôgarit bằng cách đưa về cùng cơ số:
Nếu u, v > 0 và 0<a≠1 thì logau=logav⇔u=v
Ví dụ 2. Giải các phương trình sau:
Hướng dẫn giải
a) Điều kiện 3x – 5 > 0 và 2x + 1 > 0, tức là x>53
Phương trình đã cho trở thành 3x−5=2x+1 , suy ra x = 6 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x = 6.
b) Điều kiện x + 1 > 0, tức là x > -1.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x = 7.
3. Bất phương trình mũ
Bất phương trình mũ cơ bản có dạng ax > b (hoặc ) với a > 0, a ≠ 1.
Xét bất phương trình dạng ax > b :
• Nếu b ≤ 0 thì tập nghiệm của bất phương trình là ℝ
• Nếu b > 0 thì bất phương trình tương đương với ax>alogab
Với a > 1, nghiệm của bất phương trình là x>logab
Với 0 < a < 1, nghiệm của bất phương trình là x<logab
Chú ý:
a) Các bất phương trình mũ cơ bản còn lại được giải tương tự.
b) Nếu a > 1 thì au>av⇔u>v
Nếu 0 < a < 1 thì au>av⇔u<v
Ví dụ 3. Giải các bất phương trình sau:
a) 3x>1243 b) 233x−7≤32
Hướng dẫn giải
a) 3x>1243⇔3x>3−5⇔x>−5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (-5;+∞)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là 2;+∞
4. Bất phương trình lôgarit
Bất phương trình lôgarit cơ bản có dạng logax>b (hoặc logax≥b,logax<b,logax≤b với a>0,a≠1
• Xét bất phương trình dạng logax>b :
– Nếu a > 1 thì nghiệm của bất phương trình là x > ab
– Nếu 0 < a < 1 thì nghiệm của bất phương trình là 0 < x < ab
Chú ý
a) Các bất phương trình lôgarit cơ bản còn lại được giải tương tự.
b) Nếu a > 1 thì logau>logav⇔u>v>0
Nếu 0 < a < 1 thì logau>logav⇔0<u<v
Ví dụ 4. Giải các bất phương trình sau:
Hướng dẫn giải
a) Điều kiện: x > 1.
Vì cơ số 10 > 1 nên bất phương trình trở thành x – 1 < 100, tức là x < 2.
Kết hợp với điều kiện, ta được nghiệm của bất phương trình đã cho là 1 < x < 2.
b) Điều kiện: x>12
Vì cơ số 0<15<1 nên bất phương trình trở thành 2x – 1 ≤ x + 3, từ đó tìm được x ≤ 4.
Kết hợp với điều kiện, ta được nghiệm của bất phương trình đã cho là 12<x≤4 .
Bài tập Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit
Bài 1. Giải các phương trình sau:
Hướng dẫn giải
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x=−43
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x=−1211
c) Điều kiện: x > 1.
Khi đó:
Giải phương trình trên ta được x = – 1 (không thỏa mãn) và x = 4 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 4.
d)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = -1.
Bài 2. Giải các phương trình sau:
Hướng dẫn giải
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x=log423
Giải phương trình bậc hai này ta được hai nghiệm x= -1, x= -7 . Chỉ có nghiệm x= -1 thoả mãn điều kiện.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x= -1 .
Bài 3. Giải các bất phương trình sau:
Hướng dẫn giải
Bất phương trình đã cho có thể viết ở dạng: 3×2−x≤32−x .
Vì cơ số 3 > 1 nên bất phương trình trở thành x2−x≤2−x , hay x2≤2 .
Giải bất phương trình này, ta được −2≤x≤2 .
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là −2;2 .
e) log0,5x−3+log0,5x−2≥−1
Điều kiện: x > 3.
Khi đó, bất phương trình đã cho được viết lại thành log0,5x−3x−2≥log0,52
Vì cơ số 0,5 < 1 nên bất phương trình trở thành (x – 3)(x – 2) ≤ 2, hay x2−5x+4≤0
Giải bất phương trình bậc hai này, ta được 1 ≤ x ≤ 4.
Kết hợp với điều kiện, ta được nghiệm của bất phương trình là 3 < x ≤ 4.
Bài 4. Một người gửi ngân hàng 100 triệu đồng theo hình thức lãi kép có kì hạn là 12 tháng với lãi suất là 6%/ năm. Để có được số tiền cả gốc và lãi nhiều hơn 130 triệu đồng thì người đó phải gửi ít nhất bao nhiêu năm? Biết rằng lãi suất không thay đổi qua các năm và người đó không rút tiền ra trong suốt quá trình gửi.
Hướng dẫn giải
Gọi x là số năm người đó gửi tiền trong ngân hàng.
Số tiền cả gốc và lãi người đó có được sau x năm được tính bởi công thức:
S=100·1,06x
Để có được số tiền cả gốc và lãi nhiều hơn 130 triệu đồng thì
Do kì hạn gửi là 12 tháng nên để rút được số tiền cả gốc và lãi nhiều hơn 130 triệu đồng thì người đó phải gửi ít nhất 5 năm.
Học tốt Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit
Các bài học để học tốt Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit Toán lớp 11 hay khác:
-
Giải sgk Toán 11 Bài 21: Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit
(199k) Xem Khóa học Toán 11 KNTT
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
-
Lý thuyết Toán 11 Bài 20: Hàm số mũ và hàm số lôgarit
-
Tổng hợp Lý thuyết Toán 11 chương 6
-
Lý thuyết Toán 11 Bài 22: Hai đường thẳng vuông góc
-
Lý thuyết Toán 11 Bài 23: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
-
Lý thuyết Toán 11 Bài 24: Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
-
Lý thuyết Toán 11 Bài 25: Hai mặt phẳng vuông góc
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:
- Giải sgk Toán 11 Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức
- Giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức
- Giải lớp 11 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 11 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 11 Cánh diều (các môn học)