Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Phương trình quy về phương trình bậc hai và cách giải (hay, chi tiết)

by Tranducdoan
09/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Với loạt Phương trình quy về phương trình bậc hai và cách giải sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, biết cách làm bài tập từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Toán 10.

Mục Lục Bài Viết

  1. Phương trình quy về phương trình bậc hai và cách giải

Phương trình quy về phương trình bậc hai và cách giải

(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST

A. Lí thuyết tổng hợp.

– Phương trình bậc hai một ẩn có dạng ax2+bx+c=0 (a#0 ). Ta có: Δ=b2−4ac là biệt thức của phương trình (còn có Δ’=b’2−ac với b’=b2)

– Giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0 ( a≠0):

+ Với Δ>0 (Δ’>0 ) phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b+Δ2a; x2=−b−Δ2a x1=−b+Δ’a;x2=−b−Δ’a

+ Với Δ=0 ( Δ’=0) phương trình có nghiệm kép: x1=x2=−b2a x1=x2=−b’a

+ Với Δ<0 (Δ'<0 ) phương trình vô nghiệm.

– Định lí Vi – ét: Nếu phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0 (a≠0 ) có hai nghiệm x1,x2 thì ta có:

x1+x2=−bax1.x2=ca

– Ngược lại, nếu hai số u và v có tổng S = u + v và tích P = u.v thì u và v là các nghiệm của phương trình x2−Sx+P=0.

– Phương trình trùng phương là phương trình có dạng ax4+bx2+c=0 (a≠0 )

– Chú ý:

+ Cho phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0 ( a≠0).

Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1=1,x2=ca.

Nếu a – b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1=−1,x2=−ca.

+ Phân tích đa thức thành nhân tử: Cho đa thức P (x) = ax2+bx+c, nếu x1,x2 là hai nghiệm của phương trình P(x) = 0 thì đa thức P(x)=a(x−x1)(x−x2).

B. Các dạng bài.

Dạng 1: Giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0 ( a≠0)

Phương pháp giải:

Tính Δ=b2−4ac ( hoặc Δ’=b’2−ac với b’=b2)

+ Với Δ>0 ( Δ’>0) phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b+Δ2a; x2=−b−Δ2ax1=−b+Δ’a;x2=−b−Δ’a

+ Với Δ=0 ( Δ’=0) phương trình có nghiệm kép: x1=x2=−b2a x1=x2=−b’a

+ Với Δ≥0 phương trình có nghiệm.

+ Với Δ<0 (Δ'<0 ) phương trình vô nghiệm.

Ví dụ minh họa:

Bài 1: Giải và biện luận phương trình (m−1)x2+3x−1=0 (m là tham số).

Lời giải:

+ Với m = 1 thì phương trình (m−1)x2+3x−1=0 trở thành 3x – 1 = 0 .

Phương trình có duy nhất một nghiệm x=13.

+ Với m≠1

Ta có: Δ=32−4(m−1)(−1)=9+4(m−1)=9+4m−4=5+4m

– Phương trình (m−1)x2+3x−1=0 vô nghiệm ⇔Δ<0

⇔5+4m<0⇔m<−54

– Phương trình (m−1)x2+3x−1=0 có hai nghiệm phân biệt x1,2=−3±5+4m2(m−1)

⇔Δ>0

⇔5+4m>0⇔m>−54

– Phương trình (m−1)x2+3x−1=0 có nghiệm kép x=−32m−1⇔Δ=0

⇔5+4m=0⇔m=−54

Khi đó nghiệm kép là x=−32m−1=−32−54−1=23.

Vậy với m = 1 thì phương trình (m−1)x2+3x−1=0 có duy nhất một nghiệm x=13, với m<−54 thì phương trình vô nghiệm, với m>−54 và m≠1 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2=−3±5+4m2(m−1) và với m=−54 phương trình có nghiệm kép x=23.

Bài 2: Tìm điều kiện của tham số m để phương trình (x2−3x+m)(x−1)=0 (m là tham số) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Ta có: (x2−3x+m)(x−1)=0 ⇔x−1=0x2−3x+m=0⇔x=1×2−3x+m=0

Để phương trình (x2−3x+m)(x−1)=0 có 3 nghiệm phân biệt thì phương trình x2−3x+m=0 (1) phải có 2 nghiệm phân biệt khác 1.

Xét phương trình (1) ta có: Δ=(−3)2−4.1.m=9−4m

Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt khác 1 ⇔Δ>012−3.1+m≠0

⇔9−4m>01−3+m≠0⇔4m<9−2+m≠0⇔m<94m≠2

Vậy khi m<94 và m≠2 thì phương trình (x2−3x+m)(x−1)=0 có 3 nghiệm phân biệt.

Dạng 2: Xác định tham số để nghiệm phương trình thỏa mãn điều kiện cho trước.

Phương pháp giải:

Tìm điều kiện của tham số để phương trình có hai nghiệm x1,x2.

Áp dụng hệ thức Vi – ét để biến đổi biểu thức điều kiện của nghiệm đề bài yêu cầu rồi xác định tham số. Đối chiếu điều kiện để kết luận.

– Định lí Vi – ét: Nếu phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0 ( a≠0) có hai nghiệm x1,x2 thì ta có:

x1+x2=−bax1.x2=ca

Ví dụ minh họa:

Bài 1: Cho phương trình bậc hai x2−2mx+4m−4=0 (x là ẩn số, m là tham số ). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn 3(x1+x2)=x1.x2.

Lời giải:

Xét phương trình x2−2mx+4m−4=0 (1) ta có: b’ = m

Δ’=(−m)2−1.(4m−4)=m2−4m+4=m−22

Để phương trình x2−2mx+4m−4=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ’>0

⇔(m−2)2>0⇔m≠2

Áp dụng định lý Vi – ét ta có: x1+x2=2m1=2mx1.x2=4m−41=4m−4

Ta có: 3(x1+x2)=x1.x2 ⇔3.2m=4m−4⇔6m=4m−4⇔2m=−4⇔m=−2

Vậy khi m = – 2 thì phương trình bậc hai x2−2mx+4m−4=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn 3(x1+x2)=x1.x2.

Bài 2: Cho phương trình bậc hai: x2−2mx−1=0 (x là ẩn số, m là tham số ). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn x12+x22=x12x22+2.

Lời giải:

Xét phương trình x2−2mx−1=0 (1) ta có: b’ = – m

Δ’=(−m)2−1.(−1)=m2+1

Ta có m2+1>0 với mọi m ⇒Δ’>0 với mọi m

Phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1,x2 với mọi m.

Áp dụng định lý Vi – ét ta có: x1+x2=2m1=2mx1.x2=−11=−1

Ta có: x12+x22=x12x22+2⇔x12+2x1x2+x22−2x1x2=x12x22+2

⇔(x1+x2)2−2x1x2=(x1x2)2+2

⇔(2m)2−2.(−1)=(−1)2+2

⇔4m2=1

⇔m2=14⇒m=±12

Vậy khi m=±12 thì phương trình x2−2mx−1=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn x12+x22=x12x22+2.

Dạng 3: Dấu các nghiệm của phương trình bậc hai.

Phương pháp giải:

Xét phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0,   a≠0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2. Phương trình có:

Hai nghiệm x1,x2 dương ⇔x1.x2>0x1+x2>0

Hai nghiệm x1,x2 âm ⇔x1.x2>0x1+x2<0

Hai nghiệm x1,x2 cùng dấu ⇔x1.x2>0

Hai nghiệm x1,x2 trái dấu ⇔x1.x2<0a.c<0

Ta áp dụng định lý Vi – ét để giải.

Ví dụ minh họa:

Bài 1: Cho phương trình bậc hai mx2−2(m−2)x+m−3=0 (m là tham số khác 0). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt dương, hai nghiệm phân biệt âm.

Lời giải:

Xét phương trình mx2−2(m−2)x+m−3=0 (1) ta có: b’ = m – 2

Δ’=(m−2)2−m.(m−3)=m2−4m+4−m2+3m=−m+4

Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ’>0⇔−m+4>0⇔m<4 (2)

Áp dụng định lý Vi – ét ta có:

x1+x2=2(m−2)m=2m−4mx1.x2=m−3m (do m ≠ 0)

Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt dương

⇔x1+x2>0x1.x2>0⇔2m−4m>0m−3m>0⇔2m−4>0m>02m−4<0m<0m−3>0m>0m−3<0m<0⇔m>2m>0m<2m<0m>3m>0m<3m<0⇔m>2m<0m>3m<0⇔m<0m>3 (3)

Kết hợp hai điều kiện (2) và (3) ta có: m<03<m<4

Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt âm

⇔x1+x2<0x1.x2>0⇔2m−4m<0m−3m>0⇔2m−4>0m<02m−4<0m>0m−3>0m>0m−3<0m<0⇔m>2m<0m<2m>0m>3m>0m<3m<0⇔0<m<2m>3m<0

⇔m∈∅

Vậy phương trình bậc hai mx2−2(m−2)x+m−3=0 có hai nghiệm phân biệt dương khi m < 0 hoặc 3 < m < 4 và không thể có hai nghiệm phân biệt âm.

Bài 2: Cho phương trình bậc hai: x2−2(m+7)x+m2−4=0 (m là tham số). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt trái dấu, cùng dấu.

Lời giải:

Xét phương trình bậc hai x2−2(m+7)x+m2−4=0 (1) ta có: b’= m + 7

Δ’=(m+7)2−1.(m2−4)=m2+14m+49−m2+4=14m+53

Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ’>0

⇔14m+53>0⇔m>−5314 (2)

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt trái dấu ⇔1.(m2−4)<0

⇔m2−4<0⇔m2<4⇔−2<m<2

Áp dụng định lí Vi – ét ta có:

x1+x2=2(m+7)1=2m+14×1.x2=m2−41=m2−4

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt cùng dấu ⇔x1.x2>0

⇔m2−4>0⇔m2>4⇔m>2m<−2 (3)

Kết hợp (2) và (3) ta có: m>2−5314<m<−2

Vậy khi – 2 < m < 2 thì phương trình x2−2(m+7)x+m2−4=0 có hai nghiệm phân biệt trái dấu và khi m > 2 hoặc −5314<m<−2 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dấu.

Dạng 4: Các phương trình quy về phương trình bậc hai.

Phương pháp giải:

– Phương trình chứa ẩn ở mẫu: Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu đầu tiên ta cần tìm điều kiện xác định của phương trình, sau đó quy đồng mẫu số hoặc đặt ẩn phụ để đưa về phương trình có dạng phương trình bậc hai và giải.

– Phương trình dạng: ax3+bx2+cx+d=0 . Để giải phương trình này ta cần phân tích thành phương trình tích bằng các chia đa thức hoặc chia Hoocner: đầu rơi – nhân tới – cộng chéo.

+ Quy tắc nhẩm nghiệm:

a + b + c + d = 0 thì phương trình sẽ có 1 nghiệm x = 1.

a + c = b + d thì phương trình sẽ có 1 nghiệm x = -1.

– Phương trình dạng a.f2(x)+b.f(x)+c=0. (Đặc biệt nếu f(x)=x2 thì ta có phương trình trùng phương).

+ Đặt ẩn phụ t=f(x) (chú ý điều kiện của ẩn phụ)

+ Phương trình trở thành : at2+bt+c=0

+ Giải và biện luận theo phương trình bậc hai một ẩn rồi suy ra x từ t.

– Phương trình dạng a.f(x)g(x)+b.g(x)f(x)+c=0. (g(x)≠0; f(x)≠0)

+) Đặt ẩn phụ t=f(x)g(x) (chú ý điều kiện của ẩn phụ)

+) Phương trình trở thành: a.t+b.1t+c=0⇔at2t+bt+ctt=0⇒at2+ct+b=0(1)

+) Giải phương trình (1) theo phương trình bậc hai một ẩn. Từ t suy ra x.

– Phương trình dạng (x+a)4+(x+b)4=c:

+) Đặt ẩn phụ t=x+a+b2

+) Phương trình trở thành phương trình trùng phương. Giải theo cách giải phương trình trùng phương, từ t suy ra x.

– Phương trình dạng (x + a)(x + b)(x + c)(x + d) = m trong đó a + b = c + d và m≠0.

+ Đặt x2+(a+b)x=x2+(c+d)x=y

+ Khi đó, phương trình có dạng

(y+ab)(y+cd)=m⇔y2+(cd+ab)y+abcd−m=0 (1)

+ Giải phương trình (1), từ y suy ra x.

– Phương trình dạng (x+a)(x+b)(x+c)(x+d)=mx2 trong đó ab = cd, m≠0.

+ Ta có: [(x+a)(x+b)][(x+c)(x+d)]=mx2

⇔[x2+ab+(a+b)x][x2+cd+(c+d)x]=mx2

⇔(x+abx+a+b)(x+cdx+c+d)=m (vì x≠0)

+ Đặt ẩn phụ: y=x+abx=x+cdx . Ta thu được phương trình:

(y + a + b)(y + c + d) = m ⇔y2+(a+b+c+d)x+(a+b)(c+d)−m=0 (2)

+ Giải phương trình (2), từ y suy ra x.

– Phương trình hồi quy có dạng ax4+bx3+cx2+kbx+k2a=0 với .

+ Chia hai vế cho x2 ( do x = 0 không thể là nghiệm ) ta được:

a(x2+k2x2)+b(x+kx)+c=0

+ Đặt ẩn phụ t=x+kx⇔t2=x2+k2x2+2k⇔x2+k2x2=t2−2k

+ Từ đó có phương trình bậc hai ẩn t . Giải phương trình tìm t, từ t suy ra x.

Ví dụ minh họa:

Bài 1: Giải các phương trình sau:

a) 3x2x−2−1x+1=x2+2×2−1

b) 2×3+7×2−3x−8=0

c) 3×4−2×2−1=0

d) 3.x+2x−2+2.x−2x+2+5=0

Lời giải:

a) 3x2x−2−1x+1=x2+2×2−1

Điều kiện xác định của phương trình: 2x−2≠0x+1≠0x2−1≠0⇔x≠1x≠−1

Với điều kiện xác định trên ta có:

3x2x−2−1x+1=x2+2×2−1

⇔3×2(x−1)−1x+1=x2+2(x−1)(x+1)

⇔3x(x+1)2(x−1)(x+1)−2(x−1)2(x−1)(x+1)=2(x2+2)2(x−1)(x+1)

⇒3x(x+1)−2(x−1)=2(x2+2)

⇔3×2+3x−2x+2=2×2+4

⇔x2+x−2=0 (1)

Xét phương trình (1) ta có: Δ=12−4.1.(−2)=9> 0

Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt:

x1=−1+92.1=1 (loại vì không thỏa mãn điều kiện xác định)

x2=−1−92.1=−2 (thỏa mãn điều kiện xác định)

Vậy tập nghiệm của phương trình 3x2x−2−1x+1=x2+2×2−1 là S = {-2}.

b) 2×3+7×2−3x−8=0

Ta có: 2 + (- 3) = 7 + (- 8) = – 1

Phương trình 2×3+7×2−3x−8=0 (2) có một nghiệm x = -1.

⇒2×3+7×2−3x−8=0⇔(x+1)(2×2+5x−8)=0

⇔x+1=02×2+5x−8=0⇔x=−12×2+5x−8=0

Xét phương trình 2×2+5x−8=0 ta có: Δ=52−4.2.(−8)=89 > 0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

x1=−5+892.2=−5+894 ; x2=−5−892.2=−5−894

Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S=−1;−5+894;−5−894

c) 3×4−2×2−1=0 (3)

Đặt ẩn phụ t=x2 (t≥0 )

Phương trình (3) trở thành : 3t2−2t−1=0

Xét phương trình 3t2−2t−1=0 ta có: Δ=(−2)2−4.3.(−1)=16>0

Phương trình 3t2−2t−1=0 có hai nghiệm phân biệt

t1=−(−2)+162.3=1 ; t2=−(−2)−162.3=−13 (không thỏa mãn điều kiện )

Với t1=1 ta có: x2=1⇔x=±1

Vậy tập nghiệm của phương trình (3) là S = {- 1; 1}.

d) 3.x+2x−2+2.x−2x+2+5=0 (4)

Điều kiện xác định của phương trình : x−2≠0x+2≠0⇔x≠2x≠−2

Đặt ẩn phụ t=x+2x−2,  t≠0, phương trình (4) trở thành:

3t+21t+5=0⇔3t2t+2t+5tt=0⇒3t2+5t+2=0

Xét phương trình 3t2+5t+2=0 ta có: Δ=52−4.3.2=1>0

⇒ Phương trình 3t2+5t+2=0 có hai nghiệm phân biệt.

t1=−5+12.3=−23; t2=−5−12.3=−1

Với t1=−23 ta có: x+2x−2=−23⇒3x+6=−2x+4⇔5x=−2⇔x=−25 (t/m)

Với t2=−1 ta có: x+2x−2=−1⇒x+2=−x+2⇔2x=0⇔x=0 (t/m)

Vậy tập nghiệm của phương trình (4) là S=−25;0.

Bài 2: Giải các phương trình sau:

a) (x+6)4+(x−4)4=82

b) (x + 4)(x + 5)(x + 7)(x + 8) = 4

c) (x−3)(x−9)(x+4)(x+12)=147×2

d) x4−5×3+10x+4=0

Lời giải:

a) (x+6)4+(x−4)4=82 (1)

Đặt ẩn phụ t=x+6−42=x+1⇒x+6=t+5x−4=t−5

Phương trình (1) trở thành (t+5)4+(t−5)4=82

⇔(t+5)22+(t−5)22=82

⇔(t2+10t+25)2+(t2−10t+25)2=82

⇔t4+100t2+252+20t3+500t+50t2+t4+100t2+252−20t3−500t+50t2=82

⇔2t4+300t2+1250=82

⇔2t4+300t2+1168=0

Đặt ẩn phụ m=t2 ( m≥0 ), phương trình 2t4+300t2+1168=0 trở thành: 2m2+300m+1168=0

Xét phương trình 2m2+300m+1168=0 ta có: Δ’=(150)2−2.1168=20164 > 0

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

m1=−150+201642.2=−2 ( không thỏa mãn điều kiện m≥0 )

m2=−150−201642.2=−73 ( không thỏa mãn điều kiện m≥0 )

Vậy phương trình 2t4+300t2+1168=0 vô nghiệm nên phương trình (1) vô nghiệm.

b) (x + 4)(x + 5)(x + 7)(x + 8) = 4 (2)

Ta có: 4 + 8 = 5 + 7 = 12

Ta đặt: x2+(4+8)x=x2+(5+7)x=y

Khi đó, phương trình (2) trở thành: (y + 4.8)(y + 5.7) = 4⇔(y + 32)(y + 35) = 4

⇔y2+35y+32y+1120=4

⇔y2+67y+1120=4

⇔y2+67y+1116=0

Xét phương trình y2+67y+1116=0 ta có: Δ=672−4.1.1116=25 > 0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

y1=−67+252.1=−31

y2=−67−252.1=−36

+ Với y1=−31 ta có: x2+12x=−31⇔x2+12x+31=0

Xét phương trình x2+12x+31=0 ta có: Δ’=62−1.31=5> 0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−6+51=5−6

x2=−6−51=−6−5

+ Với y2=−36 ta có: x2+12x=−36⇔x2+12x+36=0

Xét phương trình x2+12x+36=0 ta có: Δ’=62−1.36=0

⇒ Phương trình có nghiệm kép: x3=x4=−61=−6

Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S=5−6;−6−5;−6.

c) (x−3)(x−9)(x+4)(x+12)=147×2 (3)

Ta có: (- 3).12 = (- 9).4 = – 36

Ta có: (x−3)(x−9)(x+4)(x+12)=147×2

⇔(x−3)(x+12)(x+4)(x−9)=147×2

⇔(x2+9x−36)(x2−5x−36)=147×2

Dễ thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình nên chia cả hai vế của phương trình trên cho x2 ta được:

(x2+9x−36)x.(x2−5x−36)x=147

⇒x+9−36xx−5−36x=147

Đặt ẩn phụ t=x−36x ( x≠0), phương trình x+9−36xx−5−36x=147 trở thành:

(t+9)(t−5)=147

⇔t2−5t+9t−45=147

⇔t2+4t−192=0

Xét phương trình t2+4t−192=0 có Δ’=22−1.(−192)=196>0⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

t1=−2+1961=12

t2=−2−1961=−16

+ Với t1=12 ta có:

x−36x=12⇔x2x−36x=12xx⇒x2−36=12x⇔x2−12x−36=0

Xét phương trình x2−12x−36=0 có: Δ’=(−6)2−1.(−36)=72> 0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−(−6)+721=6+62

x2=−(−6)−721=6−62

+ Với t2=−16 ta có:

x−36x=−16⇔x2x−36x=−16xx⇒x2−36=−16x⇔x2+16x−36=0

Xét phương trình x2+16x−36=0 có: Δ’=(8)2−1.(−36)=100>0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x3=−8+1001=2

x4=−8−1001=−18

Vậy tập nghiệm của phương trình (3) là S=6+62;6−62;2;−18.

d) x4−5×3+10x+4=0 (4)

Ta thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình

⇒x4−5×3+10x+4×2=0

⇒x2−5x+10x+4×2=0

⇔x2+4×2−5x−2x=0

Đặt ẩn phụ t=x−2x ( x≠0 )

⇒x2+4×2=x2−2x.2x+4×2+2x.2x=x−2×2+4=t2+4

Phương trình (4) trở thành: t2+4−5t=0

⇔t2−5t+4=0

Xét phương trình t2−5t+4=0 ta có: Δ=(−5)2−4.1.4=9>0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

t1=−(−5)−92.1=1

t2=−(−5)+92.1=4

+ Với t1=1 ta có: x−2x=1⇒x2−2=x⇔x2−x−2=0

Xét phương trình x2−x−2=0 ta có: Δ=(−1)2−4.1.(−2)=9>0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−(−1)+92.1=2

x2=−(−1)−92.1=−1

+ Với t2=4 ta có: x−2x=4⇒x2−2=4x⇔x2−4x−2=0

Xét phương trình x2−4x−2=0 ta có: Δ=(−4)2−4.1.(−2)=24>0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x3=−(−4)+242.1=2+6

x4=−(−4)−242.1=2−6

Vậy tập nghiệm của phương trình (4) là S=2+6;2−6;2;−1.

C. Bài tập tự luyện.

Bài 1: Giải và biện luận phương trình: x2−x+m=0(m là tham số).

Đáp án:

Với m<14, phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2=1±1−4m2

Với m=14, phương trình có nghiệm kép: x=12

Với m>14, phương trình vô nghiệm.

Bài 2: Giải và biện luận phương trình: (m+1)x2−2mx+m−2=0 (m là tham số).

Đáp án:

Với m = – 1, phương trình có nghiệm duy nhất x=32

Với m > – 2 và m≠−1 phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2=m±m+2m+1

Với m = – 2 phương trình có nghiệm kép x=2

Với m < – 2 phương trình vô nghiệm

Bài 3: Cho phương trình x2+2(m+1)x+2m=0 (m là tham số). Tìm điều kiện của m để phương trình có hai nghiệm cùng âm.

Đáp án: m > 0

Bài 4: Cho phương trình x2−(4m−1)x+3m2−2m=0 (m là tham số). Tìm điều kiện của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn điều kiện: x12+x22=7

Đáp án: m = 1 hoặc m=−35

Bài 5: Cho phương trình x2−2(m+2)+m2+4m+3=0 (m là tham số). Tìm điều kiện của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt sao cho giá trị của biểu thức A=x12+x22 nhỏ nhất.

Đáp án: m = – 2

Bài 6: Cho phương trình mx2−5x−m−5=0 (m là tham số). Tìm điều kiện của m để phương trình có hai nghiệm trái dấu.

Đáp án: m < – 5 hoặc m > 0

Bài 7: Cho phương trình x2−4x−m2+3=0 (m là tham số). Tìm điều kiện của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn x2=−5×1.

Đáp án: m=±22

Bài 8: Giải phương trình x3−2×2+4x−3=0.

Đáp án: Tập nghiệm S = {1}

Bài 9: Giải phương trình x+4x+5+x+2x−5=5.

Đáp án: S=3+3543;3−3543

Bài 10: Giải phương trình .4×4+5×2−9=0

Đáp án: Tập nghiệm S = {1; -1}

Bài 11: Giải phương trình 3.x−4x+1+2+6.x+1x−4=0.

Đáp án: Phương trình vô nghiệm

Bài 12: Giải phương trình (x+5)4+(x+15)4=−200.

Đáp án: Phương trình vô nghiệm

(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST

Xem thêm phương pháp giải các dạng bài tập Toán lớp 10 hay, chi tiết khác:

  • Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn và cách giải
  • Các dạng toán về hệ phương trình và cách giải
  • Các dạng bài tập Bất đẳng thức và cách giải
  • Bất phương trình bậc nhất hai ẩn và cách giải
  • Bất phương trình bậc hai và cách giải

Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:

  • Giải bài tập Lớp 10 Kết nối tri thức
  • Giải bài tập Lớp 10 Chân trời sáng tạo
  • Giải bài tập Lớp 10 Cánh diều
Previous Post

“Một mùa xuân nho nhỏ” trong tôi

Next Post

Học Dốt hay Học Giốt, Học Dỡ hay Học Dở đúng chính tả?

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Rút gọn biểu thức căn bậc hai.

by Tranducdoan
10/01/2026
0
0

Ngày đăng: 19/06/2019 RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI Các em thân mến, câu rút gọn biểu thức...

Biểu thức số, biểu thức đại số lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Chân trời sáng tạo)

by Tranducdoan
10/01/2026
0
0

Với tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 1: Biểu thức số, biểu thức đại số hay nhất, chi tiết...

15 Bài tập Đại lượng tỉ lệ thuận (có đáp án) – Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 7

by Tranducdoan
10/01/2026
0
0

Haylamdo biên soạn và sưu tầm với 15 bài tập trắc nghiệm Đại lượng tỉ lệ thuận Toán lớp 7...

Tìm một số khi biết giá trị tuyệt đối của số đó lớp 7 (cực hay, chi tiết)

by Tranducdoan
10/01/2026
0
0

Bài viết Tìm một số khi biết giá trị tuyệt đối của số đó lớp 7 với phương pháp giải...

Load More
Next Post

Học Dốt hay Học Giốt, Học Dỡ hay Học Dở đúng chính tả?

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Rút gọn biểu thức căn bậc hai.

10/01/2026

Nội dung chính Địa lí 12 kết nối Bài 23: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

10/01/2026

TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC CHỢ LỚN

10/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.