Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Lý Thuyết Dạng Lượng Giác Của Số Phức Và Ứng Dụng

by Tranducdoan
26/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Định nghĩa Acgumen của số phức
  2. 2. Dạng lượng giác của số phức
    1. 2.1 Định nghĩa
    2. 2.2. Nhận xét
    3. 2.3. Chú ý
  3. 3. Bài tập nhân chia số phức dưới dạng lượng giác
    1. 3.1. Định lý
    2. 3.2. Ví dụ minh họa
  4. 4. Công thức Moivre và ứng dụng
    1. 4.1. Công thức Moivre
    2. 4.2. Ứng dụng vào lượng giác
    3. 4.3. Căn bậc hai của số phức dạng lượng giác
  5. 5. Một số dạng lượng giác của số phức thường gặp và ví dụ minh hoạ
    1. 5.1. Dạng 1: Chuyển số phức về dạng lượng giác
    2. 5.2. Dạng 2: Tính giá trị, rút gọn biểu thức
  6. 6. Một số bài tập dạng lượng giác của số phức và phương pháp giải

1. Định nghĩa Acgumen của số phức

Định nghĩa Acgumen của số phức dạng lượng giác

  • Cho số phức z≠0. Với M là điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số z. Một acgumen của z được hiểu là số đo (rađian) của mỗi góc lượng giác tia đầu Ox, tia cuối OM.
  • Như vậy nếu j là một acgumen của z thì mọi acgumen đều có dạng: $psi +2kpi ,kepsilon Z$

2. Dạng lượng giác của số phức

2.1 Định nghĩa

Dạng z= r(cosφ+isinφ), trong đó r > 0, được gọi là dạng lượng giác của số phức z≠0. Còn dạng z=a+bi (a, b∈R) được gọi là dạng đại số của số phức z.

Trong đó:

  • r: là mô đun của số phức

  • φ: là acgumen của số phức

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Biến đổi các số phức sang đây sang dạng lượng giác:

a. $z_{1}=6+6i$

b. $z_{1}=-frac{1}{4}+frac{sqrt{3}}{4}i$

c. $z_{1}=frac{5sqrt{3}}{4}+frac{5}{2}i$

Lời giải:

Bài tập dạng lượng giác của số phức

Ví dụ 2: Xác định phần thực và phần ảo của các số phức sau:

a, $frac{left ( 1-i right )^{10}}{(sqrt{3}+i)^{9}}$

b, $left ( cosfrac{pi }{3} -isinfrac{pi }{3}right )i^{-5}(i+sqrt{3}i)^{7}$

Lời giải:

Giải bài tập dạng lượng giác của số phức

2.2. Nhận xét

Để tìm dạng lượng giác r (cosφ+i sinφ) của số phức z=a+bi (a,b∈R) khác 0 cho trước, ta cần:

1) Tìm r: đó là mô-đun của z, r=$sqrt{a^{2}+b^{2}}$; số r đó cũng là khoảng cách từ gốc O đến điểm M biểu diễn số z trong mặt phẳng phức.

2) Tìm φ: đó là 1 acgumen của z; φ là số thực sao cho cosφ= ar và sinφ=br; số φ đó cũng là số đo 1 góc lượng giác của tia đầu Ox, tia cuối OM.

2.3. Chú ý

1, |z|=1 khi và chỉ khi z=cosφ+isinφ (φ∈R).

2, Khi z = 0 thì |z|=r=0 nhưng acgumen của x không xác định (acgumen của 0 là số thực tùy ý).

3, Cần để ý r>0 trong dạng lượng giác r(cosφ+isinφ) của số phức z≠0.

Nắm trọn kiến thức và phương pháp giải mọi dạng bài tập với bộ tài liệu độc quyền của VUIHOC ngay

so phuc luong giac

3. Bài tập nhân chia số phức dưới dạng lượng giác

3.1. Định lý

Nếu: z=r(cosφ+isinφ)

z′=r′(cosφ′+isinφ′)(r⩾0,r′⩾0)

Thì: zz′=rr′[cos(φ+φ′)+isin(φ+φ′)

zz’=rr'[cos(φ′−φ)+isin(φ′−φ)] (khi r>0)

3.2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Biến đổi số phức sau sang dạng lượng giác: z = $left ( 1-isqrt{3} right ).left ( 1+i right )$

Lời giải:

Có: $1-isqrt{3}=2.left [ cos(-frac{pi }{3})+isin(-frac{pi }{3}) right ]$

$1+i=sqrt{2}left [ cosfrac{pi }{4}+isinfrac{pi }{4} right ]$

Áp dụng công thức nhân, chia số phức ta được:

z=$(1-isqrt{3})(1+i)=2sqrt{2}left [ cos(-frac{pi }{2})+isin(-frac{pi }{2})right]$

Ví dụ 2: Biến đổi số phức sau dưới dạng: z= $frac{1-i}{(sqrt{3}+i)(2+2i)}$

Lời giải:

$sqrt{3}+i=2(cosfrac{pi }{6}+isinfrac{pi }{6})$

2 + 2i =$2sqrt{2}(cosfrac{pi }{4}+isinfrac{pi }{4})$

=> $left ( sqrt{3}+1right )(2+2i)=4sqrt{2}(cosfrac{5pi }{12}+isinfrac{5pi }{12})$

Lại có: 1- i =$sqrt{2}(cosleft ( -frac{pi }{4} right )+isin(-frac{pi }{4}))$

Suy ra: z=$frac{1-i}{(sqrt{3}+i)(2+2i)}=frac{sqrt{2}}{4sqrt{2}}.left [ cos(-frac{pi }{4}-frac{5pi }{12})+isin(-frac{pi }{4}-frac{5pi }{12}) right ]+isin(-frac{pi }{4}-frac{5pi }{12})$

=$frac{1}{4}left [ cos(-frac{2pi }{3})+isin(-frac{2pi }{3})right ]$

4. Công thức Moivre và ứng dụng

4.1. Công thức Moivre

Với mọi n∈N* ta có:

$left [ r(cosvarphi )+isinvarphiright ]^{n}=r^{n}(cosvarphi +isinvarphi )$

Khi r=1 ta có:

(cosφ+i sin φ)n=cos nφ+isin nφ

Hai công thức này được gọi là công thức Moivre

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Biến đổi số phức sau sang dạng lượng giác: z=$(sqrt{2}+sqrt{2}i)^{10}$

Lời giải:

$sqrt{2}+sqrt{2}i=2.(cosfrac{pi }{4}+isinfrac{pi }{4})$

Do đó: z=$(sqrt{2}+sqrt{2}i)^{10}=left [ 2.(cosfrac{pi }{4}+isinfrac{pi }{4}) right ]^{10}$

=$2^{10}(cosfrac{10pi }{4}+isinfrac{10pi }{4})=2^{10}(cosfrac{5pi }{2}+isinfrac{5pi }{2})$

Ví dụ 2: Biến đổi số phức sau sang dạng lượng giác: z=$frac{(1-i)^{10}}{(sqrt{3}+i)^{9}}$

Lời giải:

Giải bài tập dạng lượng giác của số phức

Ví dụ 3: Cho số phức sau: z=$(cosfrac{pi }{3}-isinfrac{pi }{3}i^{5})(1+sqrt{3}i)^{7}$. Tìm phần ảo của số phức.

Lời giải:

Ta có: $1+sqrt{3}i=2.(cosfrac{pi }{3}+isinfrac{pi }{3}) $ và $i^{4}=1$

$(cosfrac{pi }{3}-isinfrac{pi }{3})i^{5}(1+sqrt{3}i)^{7}$

=$(cosfrac{pi }{3}-isinfrac{pi }{3}).i.left [ 2(cosfrac{pi }{3}+isinfrac{pi }{3}) right ]^{7}$

=$2^{7}(cos(-frac{pi }{3}+isin(-frac{pi }{3})).i(cosfrac{7pi }{3}+isinfrac{7pi }{3})$

=$2^{7}left [ cos2pi +isin2pi right ]i=2^{7}i$

Vậy phần ảo bằng $2^{7}$=128

4.2. Ứng dụng vào lượng giác

Ta có công thức khai triển lũy thừa bậc 3 của nhị thức cosφ+isinφ cho ta:

$(cosvarphi +isinvarphi )^{3}=cos^{3}varphi -3cosvarphi sin^{2}varphi +i(3cos^{2}varphi sinvarphi -sin^{3}varphi )$

Mặt khác theo công thức Moivre:

$(cosvarphi +isinvarphi )^{3}=cos3varphi =isin3varphi $

Từ đó suy ra:

$cos3varphi =cos^{3}varphi -3cosvarphi sin^{2}varphi =4cos^{3}varphi -3cosvarphi $

$sin3varphi =3cos^{2}varphi sinvarphi -sin^{3}varphi =3sinvarphi -4sin^{3}varphi $

Tương tự, bằng cách đối chiếu công thức khai triển lũy thừa bậc n của nhị thức cosφ+i sinφ với công thức Moivre, ta có thể biểu diễn cos nφ và sin nφ theo các lũy thừa của cosφ và sinφ.

4.3. Căn bậc hai của số phức dạng lượng giác

Từ công thức Moivre, dễ thấy số phức z=r(cosφ+isinφ),r>0 có 2 căn bậc hai là:

$sqrt{r}(cosfrac{varphi }{2}+isinfrac{varphi }{2})$ và $-sqrt{r}(cosfrac{varphi }{2}+isinfrac{varphi }{2})=sqrt{r}(cos(frac{varphi }{2}+pi )+isin(frac{varphi }{2}+pi ))$

Ví dụ 1: Căn bậc hai của số phức z = 5 + 12i là kết quả nào sau đây?

A. $z_{0}=3+2i,z_{1}=3-2i$

B. $z_{0}=3-2i,z_{1}=-3+2i$

C. $z_{0}=2-3i,z_{1}=-2+3i$

D. Một kết quả khác

Lời giải:

Gọi v=x+iy là căn bậc hai của z, ta có:

$v^{2}=zLeftrightarrow (x+iy)^{2}=5+12i$ $Leftrightarrow x^{2}-y^{2}+2xy=5+12y$

Vậy z=5+12i có căn bậc hai là $z_{0}=3+2i$, $z_{1}=-3-2i$

=> Chọn A

Ví dụ 2: Căn bậc hai của số phức 4 + 65i là:

Lời giải:

Giả sử v là một căn bậc hai của $4+6sqrt{5}i$. Ta có:

$v^{2}=4+6sqrt{5}iLeftrightarrow w^{2}=(3+sqrt{5}i)^{2}Leftrightarrow w=pm (3+sqrt{5})i$

Đăng ký ngay để được thầy cô tổng hợp kiến thức và xây dựng lộ trình ôn thi phù hợp, đạt hiểu quả tốt nhất!

so phuc luong giac 1

5. Một số dạng lượng giác của số phức thường gặp và ví dụ minh hoạ

5.1. Dạng 1: Chuyển số phức về dạng lượng giác

Cho số phức: z=a+bi, viết z dưới dạng z=r(cosφ+isinφ)

  • Phương pháp:

Bước 1: Tính r=$sqrt{a^{2}+b^{2}}$

Bước 2: Tính φ thỏa mãn $cosvarphi =frac{a}{r},sinvarphi =frac{b}{r}$

  • Lưu ý:

Ví dụ 1: Biến đổi các số phức sau sang dạng lượng giác:

a, 5

b, -7

c, 6i

d, -10i

Lời giải:

a, 5 = 5(1+0i) = 5(cos0+i sin0)

b, -7 = 7(-1+0i) = 7(cos$pi $+sin$pi $i)

c, 6i=6(0+i)=6(cos$frac{pi }{2}$+isin$frac{pi }{2}$)

d, -10i=10(0-i)=10(cos$-frac{pi }{2}$+isin$-frac{pi }{2}$)

Ví dụ 2: Biến đổi các số phức sau sang dạng lượng giác:

a, $(1+3i)(i+2i)$

b, $(1+i)left [ 1+(sqrt{3}-2) iright ]$

c, $(sqrt{2}-2i)left [ sqrt{2} +(3sqrt{2}-4)iright ]$

Lời giải:

Giải bài tập chuyển số phức về dạng lượng giác

Ví dụ 3: Biến đổi các số phức sau sang dạng lượng giác:

a, $1+frac{i}{sqrt{3}}$

b, $1+sqrt{3}+(1-sqrt{3})i$

Lời giải:

Giải bài tập chuyển số phức về dạng lượng giác

Ví dụ 4: Biến đổi các số phức sau sang dạng lượng giác:

a, $frac{1}{2+2i}$

b, $frac{3-i}{1-2i}$

c, $frac{1-isqrt{3}}{1+i}$

Lời giải:

bài tập về dạng lượng giác của số phức

5.2. Dạng 2: Tính giá trị, rút gọn biểu thức

Phương pháp:

Sử dụng các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số phức, công thức Moivre để tính giá trị và rút gọn biểu thức.

Ví dụ 1: Tính số phức sau: z=$frac{(1-i)^{10}(sqrt{3}+1)^{5}}{(-1-isqrt{3})^{10}}$

Lời giải:

Giải bài tập phần dạng lượng giác của số phức

Vdụ 2: Giải phương trình: $z^{5}+z^{4}+x^{3}+x^{2}+z+1=0 (1)$

Lời giải:

(1) <=> $z^{4}(z+1)+z^{2}(z+1)+(z+1)=0$

<=> $(z+1)(z^{4}+z^{2}+1)=0$

<=> z= -1 hoặc $(z^{4}+z^{2}+1)=0$

Xét phương trình:

Giải bài tập phần dạng lượng giác của số phức

Tóm lại, phương trình có tất cả 5 nghiệm: $z=-1,z=frac{1}{2}+frac{sqrt{3}}{2}i,z=-frac{1}{2}-frac{sqrt{3}}{2}i,z=frac{1}{2}-frac{sqrt{3}}{2}i,z=-frac{1}{2}+frac{sqrt{3}}{2}i$

6. Một số bài tập dạng lượng giác của số phức và phương pháp giải

Ví dụ 1: Biến đổi các số phức sau sang dạng lượng giác:

a, $(1-i)(1+i)$

b, $frac{1-isqrt{3}}{1+i}$

c, $frac{1}{2+2i}$

Lời giải:

bài tập dạng lượng giác của số phức

Ví dụ 2: Xác định phần thực và phần ảo của mỗi số phức sau:

a, $frac{(1-i)^{10}}{(sqrt{3}+i)^{9}}$

b, $(cosfrac{pi }{6}-isinfrac{pi }{6})i^{-5}(1+sqrt{3}i)^{7}$

Lời giải:

Giải bài tập phần dạng lượng giác của số phức

Ví dụ 3: Cho số phức: z =$1-cosfrac{pi }{8}+i.sinfrac{pi }{8}$. Tính $z^{1012}$

Giải bài tập phần dạng lượng giác của số phức

Ví dụ 4: Gọi S là tập hợp các số nguyên n và $nepsilon left [ 1;10 right ]$ sao cho số phức $z=(1+isqrt{3})^{n}$ là số thực. Số phần tử của tập S là?

Lời giải:

Ta có: $1+isqrt{3}=2(cosfrac{pi }{3}+isinfrac{pi }{3})$

z=$2^{n}(cosfrac{npi }{3}+isinfrac{npi }{3})$

Để $zepsilon Rightarrow 2^{n}sinfrac{pi }{3}=0Rightarrow sinfrac{pi }{3}=0$

⇒ n chia hết cho 3 và n nguyên dương $nepsilon left [ 1;10 right ]$

⇒ $nepsilon left { 3;6;9 right }$

Tập S có ba phần tử

Ví dụ 5: Tìm số phức z sao cho $z^{5},frac{1}{z^{2}}$ là hai số phức liên hợp?

Lời giải:

Giải bài tập phần dạng lượng giác của số phức

Giải bài tập phần dạng lượng giác của số phức

Trên đây là toàn bộ lý thuyết và các dạng lượng giác của số phức. Để đạt được kết quả tốt nhất các em cần làm thêm nhiều dạng bài tập khác. Mong rằng với bài viết này, các em học sinh có thể giải các bài tập từ cơ bản đến nâng cao thật thành thục. Các em truy cập Vuihoc.vn và đăng ký khóa học để học và ôn tập nhiều hơn những phần kiến thức lớp 12 phục vụ ôn thi THPT QG ngay từ hôm nay nhé!

Tham khảo thêm:

⭐Bộ Sách Thần Tốc Luyện Đề Toán – Lý – Hóa THPT Có Giải Chi Tiết

>> Xem thêm: Lý thuyết số phức và cách giải các dạng bài tập cơ bản

Previous Post

Top 50 Nghị luận về tình bạn (hay nhất)

Next Post

Lịch sử 6 bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Đề thi cuối kì 2 vật lí 6 kết nối tri thức (Đề số 2)

by Tranducdoan
26/01/2026
0
0

PHÒNG GD & ĐT …….. Chữ kí GT1: ...........................TRƯỜNG THCS…….. Chữ kí GT2: ........................... ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ...

Top 30 Đề thi Cuối kì 2 Toán 8 năm 2026 có đáp án

by Tranducdoan
26/01/2026
0
0

Top 30 đề thi Cuối kì 2 Toán 8 sách mới Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức, Cánh...

Toán 7 Cánh diều Bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh

by Tranducdoan
26/01/2026
0
0

Với giải bài tập Toán 7 Bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh - cạnh...

Các dạng bài tập Đại số Toán 9

by Tranducdoan
26/01/2026
0
0

Tài liệu gồm 49 trang tuyển chọn các bài tập Đại số 9. Nội dung tài liệu: Chương I. Căn...

Load More
Next Post

Lịch sử 6 bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Phân tích bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng 4 Dàn ý & 29 bài phân tích Tây Tiến

26/01/2026

26/01/2026

Đạo hàm căn: Khái niệm, công thức, dạng toán và cách giải

26/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá sách online Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/ 68vip
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.