Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Thể tích khối tròn xoay khi quay quanh Ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong

by Tranducdoan
09/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết hướng dẫn phương pháp ứng dụng tích phân để tính thể tích khối tròn xoay khi quay quanh Ox hình phẳng giới hạn bởi ít nhất hai đường cong, đây là dạng toán thường gặp trong chương trình Giải tích 12.

I. MỘT SỐ KẾT QUẢ CẦN LƯU Ý 1. Phương pháp chung Đưa về tổng hoặc hiệu thể tích các khối tròn xoay giới hạn bởi một đường cong và trục $Ox$, quay quanh $Ox.$

2. Chú ý a) Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số $y = f(x)$, $y = g(x)$ liên tục trên đoạn $[a;b]$ ($f(x)g(x) ge 0$, $forall x in [a;b]$) và hai đường thẳng $x = a$, $x = b$ quay quanh $Ox$ ta được khối tròn xoay có thể tích là: $V = pi int_a^b {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} .$ b) Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số $y = f(x)$, $y = g(x)$ liên tục trên đoạn $[alpha ;beta ]$ ($f(x)g(x) ge 0$, $forall x in [alpha ;beta ]$), quay quanh $Ox$ ta được khối tròn xoay có thể tích là: $V = pi int_alpha ^beta {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} $, trong đó $alpha $, $beta $ lần lượt là nghiệm nhỏ nhất và lớn nhất của phương trình $f(x) = g(x).$

3. Có thể vẽ các đồ thị để tìm ra công thức tính thể tích khối tròn xoay tạo thành do hình phẳng giới hạn bởi nhiều đường cong quay quanh $Ox.$ Sau đây là một số ví dụ minh họa về công thức tính thể tích khối tròn xoay do hình phẳng được gạch chéo quay quanh $Ox.$

$V = pi int_a^b {left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right]dx} .$

$V = pi int_a^b {left[ {{g^2}(x) – {f^2}(x)} right]dx} .$

$V = pi int_a^b {{g^2}} (x)dx.$

$V = pi int_a^c {left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right]dx} $ $ + pi int_c^b {left[ {{g^2}(x) – {f^2}(x)} right]dx} .$

$V = pi int_a^b {{f^2}} (x)dx + pi int_a^b {{g^2}} (x)dx.$

$V = pi int_a^c {left[ {{g^2}(x) – {h^2}(x)} right]dx} $ $ + pi int_c^b {left[ {{f^2}(x) – {h^2}(x)} right]dx} .$

II. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MINH HỌA Ví dụ 1: Gọi $V$ là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số $y = f(x)$, $y = g(x)$ và hai đường thẳng $x=a$, $x=b$ (phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quay quanh $Ox.$

Khẳng định nào sau đây là đúng? A. $V = int_a^b {[f(x) – g(x)]dx} .$ B. $V = int_a^b {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} .$ C. $V = pi int_a^b {left[ {{f^2}(x) + {g^2}(x)} right]dx} .$ D. $V = pi int_a^b {left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right]dx} .$

Lời giải: Từ đồ thị ta có: $V = pi int_a^b {{f^2}} (x)dx – pi int_a^b {{g^2}} (x)dx$ $ = pi int_a^b {left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right]dx} .$ Chọn đáp án D.

Ví dụ 2: Gọi $V$ là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số $y = f(x)$, $y = g(x)$ và hai đường thẳng $x= a$, $x=b$ (phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quay quanh $Ox.$

Khẳng định nào sau đây là sai? A. $V = pi int_a^b {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} .$ B. $V = pi int_a^c {left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right]dx} $ $ + pi int_c^b {left[ {{g^2}(x) – {f^2}(x)} right]dx} .$ C. $V = pi int_a^c {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} $ $ + pi int_c^b {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx.} $ D. $V = pi int_a^b {left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right]dx} .$

Lời giải: $V = pi int_a^b {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} $ $ = pi int_a^c {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} $ $ + pi int_c^b {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} .$ $ = pi int_a^c {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} $ $ + pi int_c^b {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} .$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 3: Gọi $V$ là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số $y = f(x)$, $y = g(x)$ và hai đường thẳng $x = a$, $x=b$ (phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quay quanh $Ox.$

Khẳng định nào sau đây là đúng? A. $V = pi int_a^b {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} .$ B. $V = pi int_a^b {left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right]dx} .$ C. $V = pi int_a^b {{f^2}} (x)dx.$ D. $V = pi int_a^b {{g^2}} (x)dx.$

Lời giải: Từ đồ thị ta suy ra: $V = pi int_a^b {{f^2}} (x)dx.$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 4: Gọi $V$ là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số $y = f(x)$, $y = g(x)$ và trục hoành (phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quay quanh $Ox.$

Khẳng định nào sau đây là đúng? A. $V = pi int_a^b {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} .$ B. $V = pi int_a^b {left[ { – {f^2}(x) – {g^2}(x)} right]dx} .$ C. $V = pi int_a^b {left[ {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right]dx} .$ D. $V = pi int_a^b {left[ {{f^2}(x) + {g^2}(x)} right]dx} .$

Lời giải: Từ đồ thị ta suy ra: $V = pi int_a^b {{f^2}} (x)dx + pi int_a^b {{g^2}} (x)dx$ $ = pi int_a^b {left[ {{f^2}(x) + {g^2}(x)} right]dx} .$ Chọn đáp án D.

Ví dụ 5: Gọi $V$ là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị ba hàm số $y = f(x)$, $y = g(x)$, $y = h(x)$ (phần gạch chéo trong hình vẽ bên) quay quanh $Ox.$

Khẳng định nào sau đây là đúng? A. $V = pi int_a^b {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} $ $ + pi int_b^c {left| {{h^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} .$ B. $V = pi int_a^b {left[ {{f^2}(x) – {h^2}(x)} right]dx} $ $ + pi int_b^c {left[ {{h^2}(x) – {g^2}(x)} right]dx} .$ C. $V = pi int_a^b {left[ {{f^2}(x) – {h^2}(x)} right]dx} $ $ + pi int_b^c {left[ {{g^2}(x) – {h^2}(x)} right]dx} .$ D. $V = pi int_a^b {left| {{f^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} $ $ + pi int_b^c {left| {{h^2}(x) – {g^2}(x)} right|dx} .$

Lời giải: Từ đồ thị ta suy ra: $V = pi int_a^b {left[ {{f^2}(x) – {h^2}(x)} right]dx} $ $ + pi int_b^c {left[ {{g^2}(x) – {h^2}(x)} right]dx} .$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 6: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = {x^2}$, $y = 4$ quay quanh $Ox$ bằng: A. $V = frac{{64pi }}{5}.$ B. $V = frac{{128pi }}{5}.$ C. $V = frac{{256pi }}{5}.$ D. $V = 32pi .$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: ${x^2} = 4 Leftrightarrow x = pm 2.$ Thể tích: Ta có $4{x^2} ge 0$, $forall x in [ – 2;2]$ nên: $V = pi int_{ – 2}^2 {left| {{x^4} – 16} right|dx} = frac{{256pi }}{5}.$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 7: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = {e^{2x}}$, $y = {e^x}$, $x = 0$, $x = 1$ quay quanh $Ox$ bằng? A. $V = pi left( {frac{1}{4}{e^4} – frac{1}{2}{e^2} + frac{1}{4}} right).$ B. $V = pi left( {frac{1}{4}{e^4} – frac{1}{2}{e^2}} right).$ C. $V = pi left( {frac{1}{4}{e^4} + frac{1}{2}{e^2} – frac{2}{3}{e^3} + frac{{11}}{{12}}} right).$ D. $V = pi left( {frac{1}{4}{e^4} + frac{1}{2}{e^2} – frac{2}{3}{e^3}} right).$

Lời giải: Ta có: ${e^{2x}}.{e^x} > 0$, $forall x in [0;1].$ ${e^{4x}} = {e^{2x}} Leftrightarrow x = 0.$ Thể tích: $V = pi int_0^1 {left| {{e^{4x}} – {e^{2x}}} right|dx} $ $ = pi left| {int_0^1 {left( {{e^{4x}} – {e^{2x}}} right)dx} } right|.$ $ = pi left| {left. {left( {frac{1}{4}{e^{4x}} – frac{1}{2}{e^{2x}}} right)} right|_0^1} right|$ $ = pi left( {frac{1}{4}{e^4} – frac{1}{2}{e^2} + frac{1}{4}} right).$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 8: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = {e^x}$, $y = 2$, $x = 0$ quay quanh $Ox$ bằng? A. $V = pi left( {4ln 2 – frac{5}{2}} right).$ B. $V = pi left( {4ln 2 – frac{3}{2}} right).$ C. $V = pi left( {4ln 2 – frac{1}{2}} right).$ D. $V = 4pi ln 2.$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: ${e^x} = 2$ $ Leftrightarrow x = ln 2$, $2.{e^x} > 0$, $forall x in [0;ln 2].$ Thể tích: $V = pi int_0^{ln 2} {left| {4 – {e^{2x}}} right|dx} $ $ = pi left| {int_0^{ln 2} {left( {4 – {e^{2x}}} right)dx} } right|$ $ = pi left| {left. {left( {4x – frac{{{e^{2x}}}}{2}} right)} right|_0^{ln 2}} right|$ $ = pi left( {4ln 2 – frac{3}{2}} right).$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 9: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = {e^x}$, $y = 2$, $x = 1$ quay quanh $Ox$ bằng $pi left( {a + bln 2 + frac{{{e^2}}}{c}} right)$ với $a$, $b$, $c$ là các số nguyên. Tính $S=a+2b+c.$ A. $S=-4.$ B. $S=-2.$ C. $S=2.$ D. $S=4.$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: ${e^x} = 2$ $ Leftrightarrow x = ln 2.$ $2.{e^x} > 0$, $forall x in [ln 2;1].$ Thể tích: $V = pi int_{ln 2}^1 {left| {4 – {e^{2x}}} right|dx} $ $ = pi left| {int_{ln 2}^1 {left( {4 – {e^{2x}}} right)dx} } right|$ $ = pi left| {left. {left( {4x – frac{{{e^{2x}}}}{2}} right)} right|_{ln 2}^1} right|$ $ = pi left( { – 6 + 4ln 2 + frac{{{e^2}}}{2}} right).$ $ Rightarrow a = – 6$, $b = 4$, $c = 2$ $ Rightarrow S = a + 2b + c = 4.$ Chọn đáp án D.

Ví dụ 10: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = sin x$, $y = cos x$, $x = 0$, $x = frac{pi }{2}$ quay quanh $Ox$ bằng $a + bpi $ với $a$, $b$ là các số nguyên. Tính $S = {b^{2018}} – {a^{2018}} + a + b.$ A. $S=0.$ B. $S=1.$ C. $S=2.$ D. $S=3.$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {sin x = cos x} {x in left[ {0;frac{pi }{2}} right]} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow x = frac{pi }{4}.$ $sin xcos x ge 0$, $forall x in left[ {0;frac{pi }{2}} right].$ Thể tích: $V = pi int_0^{frac{pi }{2}} {left| {{{cos }^2}x – {{sin }^2}x} right|dx} $ $ = pi int_0^{frac{pi }{2}} | cos 2x|dx.$ $ = pi left| {int_0^{frac{pi }{4}} {cos } 2xdx} right| + pi left| {int_{frac{pi }{4}}^{frac{pi }{2}} {cos } 2xdx} right|$ $ = pi left| {left. {frac{{sin 2x}}{2}} right|_0^{frac{pi }{4}}} right| + pi left| {left. {frac{{sin 2x}}{2}} right|_{frac{pi }{4}}^{frac{pi }{2}}} right| = pi .$ $ Rightarrow a = 0$, $b = 1$ $ Rightarrow S = {b^{2018}} – {a^{2018}} + a + b = 2.$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 11: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = {sin ^2}x$, $y = {cos ^2}x$, $x = 0$, $x = frac{pi }{8}$ quay quanh $Ox$ bằng $frac{a}{b}pi sqrt 2 $ với $a$, $b$ là các số nguyên dương và $frac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính $S = {a^2} + 3b.$ A. $S=7.$ B. $S=11.$ C. $S=12.$ D. $S=13.$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {{{sin }^2}x = {{cos }^2}x} {x in left[ {0;frac{pi }{8}} right]} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow x in emptyset .$ ${sin ^2}x.{cos ^2}x ge 0$, $forall x in left[ {0;frac{pi }{8}} right].$ Thể tích: $V = pi int_0^{frac{pi }{8}} {left| {{{cos }^4}x – {{sin }^4}x} right|dx} $ $ = pi left| {int_0^{frac{pi }{8}} {cos } 2xdx} right|$ $ = pi left| {left. {frac{{sin 2x}}{2}} right|_0^{frac{pi }{8}}} right|$ $ = frac{{pi sqrt 2 }}{4}.$ $ Rightarrow a = 1$, $b = 4$ $ Rightarrow S = {a^2} + 3b = 13.$ Chọn đáp án D.

Ví dụ 12: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = {x^2}$, $y = x + 2$ quay quanh $Ox$ bằng $frac{a}{b}pi $ với $a$, $b$ là các số nguyên dương và $frac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính $S = a – {b^3}.$ A. $S=-22.$ B. $S=-1.$ C. $S=1.$ D. $S=22.$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: ${x^2} = x + 2$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = – 1} {x = 2} end{array}} right..$ ${x^2}(x + 2) ge 0$ $forall x in [ – 1;2].$ Thể tích: $V = pi int_{ – 1}^2 {left| {{x^4} – {{(x + 2)}^2}} right|dx} = frac{{72}}{5}pi $ $ Rightarrow a = 72$, $b = 5$ $ Rightarrow S = a – 2{b^2} = 22.$ Chọn đáp án D.

Ví dụ 13: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $x = {y^2}$, $y = x$ quay quanh $Ox$ bằng $frac{a}{b}pi $ với $a$, $b$ là các số nguyên dương và $frac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính khoảng cách $h$ từ điểm $M(a;b)$ đến đường thẳng $Delta 😡 + y – 3 = 0.$ A. $h = sqrt 2 .$ B. $h = frac{{3sqrt 2 }}{2}.$ C. $h = 2sqrt 2 .$ D. $h = frac{{5sqrt 2 }}{2}.$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: ${x^2} = x$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 0} {x = 1} end{array}} right..$

Thể tích: $V = pi int_0^1 {left( {x – {x^2}} right)dx} $ $ = frac{1}{6}pi .$ $ Rightarrow a = 1$, $b = 6$ $ Rightarrow M(1;6).$ $ Rightarrow d(M;Delta )$ $ = frac{{|1 + 6 – 3|}}{{sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = 2sqrt 2 .$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 14: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = {x^2}$, $y = 2sqrt {2x} $ quay quanh $Ox$ bằng $frac{a}{b}pi $ với $a$, $b$ là các số nguyên dương và $frac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính khoảng cách từ điểm $M(a;b)$ đến điểm $N(50;2).$ A. $MN = 1763.$ B. $MN = sqrt {1763} .$ C. $MN = 13.$ D. $MN = sqrt {13} .$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: ${x^2} = 2sqrt {2x} $ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 0} {x = 2} end{array}} right..$ ${x^2}2sqrt {2x} ge 0$, $forall x in [0;2].$ Thể tích: $V = pi int_0^2 {left| {{x^4} – 8x} right|dx} = frac{{48}}{5}pi .$ $ Rightarrow a = 48$, $b = 5$ $ Rightarrow M(48;5).$ $ Rightarrow MN$ $ = sqrt {{{(50 – 48)}^2} + {{(2 – 5)}^2}} $ $ = sqrt {13} .$ Chọn đáp án D.

Ví dụ 15: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = 2sqrt x $, $y = x$ quay quanh $Ox$ bằng $frac{a}{b}pi $ với $a$, $b$ là các số nguyên dương và $frac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính $T = a – {b^3}.$ A. $T=-19.$ B. $T =-5.$ C. $T=5.$ D. $T=19.$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: $2sqrt x = x$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x ge 0} {4x = {x^2}} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 0} {x = 4} end{array}} right..$ $x.2sqrt x ge 0$, $forall x in [0;4].$ Thể tích: $V = pi int_0^4 {left| {4x – {x^2}} right|dx} $ $ = frac{{32}}{3}pi $ $ Rightarrow a = 32$, $b = 3.$ $ Rightarrow T = a – {b^3} = 5.$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 16: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = {x^2} + 1$, trục tung và tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = {x^2} + 1$ tại điểm có hoành độ bằng $1$ quay quanh $Ox$ bằng $frac{a}{b}pi $ với $a$, $b$ là các số nguyên dương và $frac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính $T= a+b+ ab -45.$ A. $T=-35.$ B. $T = 35.$ C. $T=-98.$ D. $T=98.$

Lời giải: Tìm phương trình tiếp tuyến: ${x_0} = 1$ $ Rightarrow y(1) = 2$ $y'(1) = 2$ suy ra phương trình tiếp tuyến là $y = 2x.$ Tìm hoành độ giao điểm: ${x^2} + 1 = 2x$ $ Leftrightarrow x = 1.$ $left( {{x^2} + 1} right).2x ge 0$, $forall x in [0;1].$ Thể tích: $V = pi int_0^1 {left| {{{left( {{x^2} + 1} right)}^2} – 4{x^2}} right|dx} $ $ = frac{8}{{15}}pi .$ $ Rightarrow a = 8$, $b = 15$ $ Rightarrow T = a + b + ab – 45 = 98.$ Chọn đáp án D.

Ví dụ 17: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = {x^2}$, $y = x$ quay quanh $Ox$ bằng $frac{a}{b}pi $ với $a$, $b$ là các số nguyên dương và $frac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính $T= 3a + b.$ A. $T = 47.$ B. $T=21.$ C. $T=19.$ D. $T=9.$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: ${x^2} = x$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 0} {x = 1} end{array}.} right.$ ${x^2}.x ge 0$, $forall x in [0;1].$ Thể tích: $V = pi int_0^1 {left| {{x^4} – {x^2}} right|dx} = frac{2}{{15}}pi .$ $ Rightarrow a = 2$, $b = 15$ $ Rightarrow T = 3a + b = 21.$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 18: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = {x^2}$, $x = {y^2}$ và trục hoành quay quanh $Ox$ bằng $frac{a}{b}pi $ với $a$, $b$ là các số nguyên dương và $frac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính $T= 2a+b.$ A. $T = 23.$ B. $T=16.$ C. $T=7.$ D. $T=5.$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: $x = {x^4}$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 0} {x = 1} end{array}} right..$

Thể tích: $V = pi int_0^1 {left( {x – {x^4}} right)dx} = frac{3}{{10}}pi .$ $ Rightarrow a = 3$, $b = 10$ $ Rightarrow T = 2a + b = 16.$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 19: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = sqrt {4x} $, $y = 3 – x$, $y = 0$ quay quanh $Ox$ bằng $frac{m}{n}pi $ với $m$, $n$ là các số nguyên dương và $frac{m}{n}$ là phân số tối giản. Điểm $I(m;n)$ là tâm đối xứng của đồ thị hàm số nào sau đây? A. $y = frac{{14x + 3}}{{x – 3}}.$ B. $y = frac{{x – 3}}{{14x + 1}}.$ C. $y = frac{{3x + 2}}{{x – 14}}.$ D. $y = frac{{3 – x}}{{x – 14}}.$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: $sqrt {4x} = 3 – x$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {3 – x ge 0} {4x = {{(3 – x)}^2}} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow x = 1.$ $sqrt {4x} = 0 Leftrightarrow x = 0.$ $3 – x = 0 Leftrightarrow x = 3.$

Thể tích: $V = pi int_0^1 4 xdx + pi int_1^3 {{{(3 – x)}^2}} dx$ $ = frac{{14}}{3}pi .$ $ Rightarrow m = 14$, $n = 3$ $ Rightarrow I(14;3).$ Ta biết đồ thị hàm số $y = frac{{ax + b}}{{cx + d}}$ $(c ne 0,ad – cb ne 0)$ có tâm đối xứng có tọa độ $left( { – frac{d}{c};frac{a}{c}} right).$ $ Rightarrow I(14;3)$ là tâm đối xứng của đồ thị hàm số $y = frac{{3x + 2}}{{x – 14}}.$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 20: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = sqrt x $, $y = x – 2$ và trục hoành quay quanh $Ox$ bằng $frac{a}{b}pi $ với $a$, $b$ là các số nguyên dương và $frac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính $T=a+b.$ A. $T = 19.$ B. $T=17.$ C. $T=15.$ D. $T = 13.$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: $sqrt x = x – 2$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x – 2 ge 0} {x = {{(2 – x)}^2}} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow x = 4.$ $sqrt x = 0$ $ Leftrightarrow x = 0.$ $x – 2 = 0$ $ Leftrightarrow x = 2.$

the tich gioi han boi 2 duong

Thể tích: Cách 1: $V = pi int_0^4 x dx – pi int_2^4 {{{(x – 2)}^2}} dx$ $ = frac{{16}}{3}pi .$ Cách 2: $V = pi int_0^2 x dx + pi int_2^4 {left[ {x – {{(x – 2)}^2}} right]dx} $ $ = frac{{16}}{3}pi .$ $ Rightarrow a = 16$, $b = 3$ $ Rightarrow T = a + b = 19.$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 21: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị $(C)$ của hàm số $y = 3x – {x^2}$ và các tiếp tuyến của đồ thị $(C)$ tại giao điểm của $(C)$ với trục hoành quay quanh $Ox$ bằng $frac{a}{b}pi $ với $a$, $b$ là các số nguyên dương và $frac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính $T=a+b.$ A. $T = 263.$ B. $T = 283.$ C. $T = 293.$ D. $T=303.$

Lời giải: Viết các tiếp tuyến: $3x – {x^2} = 0$ $ Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 0} {x = 3} end{array}} right..$ $x = 0$, $y(0) = 0$, $y'(0) = 3$, phương trình tiếp tuyến là $y = 3x.$ $x = 3$, $y(3) = 0$, $y'(1) = – 3$, phương trình tiếp tuyến là $y = – 3x + 9.$ Tìm các hoành độ giao điểm: $3x – {x^2} = 3x Leftrightarrow x = 0.$ $3x – {x^2} = – 3x + 9 Leftrightarrow x = 3.$ $3x = – 3x + 9 Leftrightarrow x = frac{3}{2}.$

Thể tích: $V = pi int_0^3 {left[ {{{(3x)}^2} – {{left( {3x – {x^2}} right)}^2}} right]dx} $ $ + pi int_2^3 {left[ {{{( – 3x + 9)}^2} – {{left( {3x – {x^2}} right)}^2}} right]dx} $ $ = frac{{243}}{{20}}pi .$ $ Rightarrow a = 243$, $b = 20$ $ Rightarrow T = a + b = 263.$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 22: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình elip $(E):frac{{{x^2}}}{{16}} + frac{{{y^2}}}{4} = 1$ quay quanh $Ox$ bằng $frac{a}{b}pi $ với $a$, $b$ là các số nguyên dương và $frac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính $T= a+b+ 2ab.$ A. $T = 259.$ B. $T = 255.$ C. $T = 250.$ D. $T = 240.$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: $frac{{{x^2}}}{{16}} + frac{{{0^2}}}{4} = 1 Leftrightarrow x = pm 4.$

Thể tích: $V = 2pi int_0^4 {frac{{16 – {x^2}}}{4}dx} = frac{{64}}{3}pi .$ $ Rightarrow a = 64$, $b = 3$ $ Rightarrow T = a + b + 2ab = 259.$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 23: Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình elip $(E):frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1$ $(a > b > 0)$ quay quanh $Ox$ bằng: A. ${frac{{4pi a{b^2}}}{3}.}$ B. ${frac{{4pi {a^2}b}}{3}.}$ C. ${frac{{2pi {a^2}b}}{3}.}$ D. ${frac{{2pi a{b^2}}}{3}.}$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: $frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1 Leftrightarrow x = pm a.$

Thể tích: $V = 2pi int_0^a {frac{{{b^2}}}{{{a^2}}}} left( {{a^2} – {x^2}} right)dx.$ $ = left. {frac{{2pi {b^2}}}{{{a^2}}}left( {{a^2}x – frac{{{x^3}}}{3}} right)} right|_0^a$ $ = frac{{4pi a{b^2}}}{3}.$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 24: Gọi $H$ là hình phẳng giới hạn bởi elip $(E):frac{{{x^2}}}{{16}} + frac{{{y^2}}}{9} = 1$ và parabol $(P):y = frac{{sqrt 7 }}{{12}}{x^2}$ (phần gạch chéo trong hình vẽ bên).

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình $H$ quay quanh $Ox$ bằng? A. $V = frac{{783pi }}{{40}}.$ B. $V = frac{{783pi }}{{20}}.$ C. $V = frac{{873pi }}{{40}}.$ D. $V = frac{{873pi }}{{20}}.$

Lời giải: Tìm hoành độ giao điểm: $frac{{{x^2}}}{{16}} + frac{{frac{{7{x^4}}}{{144}}}}{9} = 1 Leftrightarrow x = pm 3.$ Thể tích: $V = 2pi int_0^3 {left[ {frac{9}{{16}}left( {16 – {x^2}} right) – frac{{7{x^4}}}{{144}}} right]dx} $ $ = frac{{783}}{{20}}pi .$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 25: Gọi $H$ là hình phẳng giới hạn bởi đường tròn và đường elip được gạch chéo trong hình bên.

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình $H$ quay quanh $Ox$ bằng? A. $V = frac{{320pi }}{3}.$ B. $V = frac{{160pi }}{3}.$ C. $V = frac{{80pi }}{3}.$ D. $V = frac{{40pi }}{3}.$

Lời giải: Tìm phương trình các đường: + Đường tròn tâm $O$, bán kính bằng $5$ nên có phương trình: ${x^2} + {y^2} = 25.$ + Đường elip có phương trình $frac{{{x^2}}}{{25}} + frac{{{y^2}}}{9} = 1.$ Thể tích: $V = 2pi int_0^5 {left[ {left( {25 – {x^2}} right) – frac{{9left( {25 – {x^2}} right)}}{{25}}} right]dx} $ $ = frac{{320}}{3}pi .$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 26: Gọi $H$ là hình phẳng giới hạn parabol và trục hoành cho bởi hình bên.

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình $H$ quay quanh $Ox$ bằng? A. $V = frac{{512pi }}{{15}}.$ B. $V = frac{{256pi }}{{15}}.$ C. $V = frac{{128pi }}{{15}}.$ D. $V = frac{{64pi }}{{15}}.$

Lời giải: Tìm phương trình đường parabol: Gọi parabol $(P):y = a{x^2} + bx + c$ $(a ne 0).$ $(P)$ có đỉnh là $I(0;4)$ và đi qua điểm $A(2;0)$ suy ra: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {c = 4} { – frac{b}{{2a}} = 0} {4a + 2b + c = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {c = 4} {b = 0} {a = – 1} end{array}} right.$ $ Rightarrow (P):y = 4 – {x^2}.$ Thể tích: $V = pi int_{ – 2}^2 {{{left( {4 – {x^2}} right)}^2}} dx = frac{{512pi }}{{15}}.$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 27: Gọi $H$ là hình phẳng giới hạn bởi đường tròn và đường parabol được gạch chéo trong hình bên.

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình $H$ quay quanh $Ox$ bằng? A. $V = frac{{25pi }}{3}.$ B. $V = frac{{50pi }}{3}.$ C. $V = frac{{100pi }}{3}.$ D. $V = frac{{200pi }}{3}.$

Lời giải: Tìm phương trình các đường: + Đường tròn tâm $O$, bán kính bằng $5$ nên có phương trình: ${x^2} + {y^2} = 25.$ + Đường parabol $(P):y = a{x^2} + bx + c$ đỉnh là $I(0;5)$ và đi qua điểm $A(5;0)$ suy ra: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {c = 4} { – frac{b}{{2a}} = 0} {25a + 5b + c = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {c = 4} {b = 0} {a = – frac{1}{5}} end{array}} right.$ $ Rightarrow (P):y = 5 – frac{{{x^2}}}{5}.$ Thể tích: $V = 2pi int_0^5 {left[ {left( {25 – {x^2}} right) – {{left( {5 – frac{{{x^2}}}{5}} right)}^2}} right]dx} $ $ = frac{{100}}{3}pi .$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 28: Gọi $H$ là hình phẳng giới hạn bởi đường elip và đường parabol được gạch chéo trong hình bên.

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình $H$ quay quanh $Ox$ bằng? A. $V = 3pi .$ B. $V = 6pi .$ C. $V = 12pi .$ D. $V = 24pi .$

Lời giải: Tìm phương trình các đường: + Đường elip có phương trình: $frac{{{x^2}}}{{25}} + frac{{{y^2}}}{9} = 1.$ + Đường parabol $(P):y = a{x^2} + bx + c$ đỉnh là $I(0; – 3)$ và đi qua điểm $A(5;0)$ suy ra: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {c = – 3} { – frac{b}{{2a}} = 0} {25a + 5b + c = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {c = – 3} {b = 0} {a = frac{3}{{25}}} end{array}} right.$ $ Rightarrow (P):y = frac{{3{x^2}}}{{25}} – 3.$ Thể tích: $V = 2pi int_0^5 {left[ {frac{9}{{25}}left( {25 – {x^2}} right) – {{left( {frac{{3{x^2}}}{{25}} – 3} right)}^2}} right]dx} $ $ = 12pi .$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 29: Một cái trống trường có bán kính các đáy là $30$ $cm$, thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có diện tích là $1600pi $ $left( {c{m^2}} right)$, chiều dài của trống là $1$ $m.$ Biết rằng mặt phẳng chứa trục cắt mặt xung quanh của trống là các đường Parabol. Hỏi thể tích của cái trống là bao nhiêu $d{m^3}$? A. $425,2.$ B. $425162.$ C. $212,6.$ D. $212581.$

Lời giải: Chọn hệ trục $Oxy$ như hình vẽ.

Thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy là hình tròn có bán kính $r$ có diện tích là $1600pi $ $c{m^2}.$ $ Rightarrow {r^2}pi = 1600pi $ $ Rightarrow r = 40$ $cm.$ Ta có: Parabol có đỉnh $I(0;40)$ và qua $A(50;30).$ Nên có phương trình $y = – frac{1}{{250}}{x^2} + 40.$ Thể tích của trống là: $V = pi int_{ – 50}^{50} {{{left( { – frac{1}{{250}}{x^2} + 40} right)}^2}} dx$ $ = pi frac{{406000}}{3}$ $c{m^3}$ $ approx 425,2$ $d{m^3}.$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 30: Một khối cầu có bán kính bằng $5$ $dm$, người ta cắt bỏ hai đầu bằng hai mặt phẳng cùng vuông góc với một đường kính của khối cầu và cách tâm khối cầu một khoảng bằng $4$ $dm$ để làm một chiếc lu đựng nước. Thể tích cái lu bằng bao nhiêu $d{m^3}$? A. $frac{{500pi }}{3}.$ B. $frac{{2296pi }}{{15}}.$ C. $frac{{952pi }}{{27}}.$ D. $frac{{472pi }}{3}.$

Lời giải: Chọn hệ trục $Oxy$ như hình vẽ.

Phương trình đường tròn nhận hai trục tọa độ làm trục đối xứng: ${x^2} + {y^2} = 25.$ Thể tích của chiếc lu là: $V = pi int_{ – 4}^4 {left( {25 – {x^2}} right)dx} $ $ = frac{{472pi }}{3}$ $d{m^3}.$ Chọn đáp án D.

Previous Post

Cách bấm máy tính lim, tích phân, đạo hàm, nguyên hàm thi trắc nghiệm

Next Post

Các bài thơ về nghề nghiệp ngắn gọn

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Phương trình quy về phương trình bậc hai và cách giải (hay, chi tiết)

by Tranducdoan
09/01/2026
0
0

Với loạt Phương trình quy về phương trình bậc hai và cách giải sẽ giúp học sinh nắm vững lý...

83 bài Toán giải bằng cách lập hệ phương trình

by Tranducdoan
09/01/2026
0
0

83 bài Toán giải bằng cách lập hệ phương trình lớp 9 83 bài Toán giải bằng cách lập hệ...

60 bài tập Hàm số lượng giác, Phương trình lượng giác có đáp án (phần 1)

by Tranducdoan
09/01/2026
0
0

Với 60 bài tập Hàm số lượng giác, Phương trình lượng giác (phần 1) có lời giải chi tiết sẽ...

Bài 6.1 trang 9 Toán 11 Tập 2 – Kết nối tri thức

by Tranducdoan
09/01/2026
0
0

Giải Toán 11 Bài 18: Lũy thừa với số mũ thực - Kết nối tri thức Bài 6.1 trang 9...

Load More
Next Post

Các bài thơ về nghề nghiệp ngắn gọn

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Phương trình quy về phương trình bậc hai và cách giải (hay, chi tiết)

09/01/2026

“Một mùa xuân nho nhỏ” trong tôi

09/01/2026

Cách vẽ tranh ô tô mơ ước, 25+ ý tưởng tranh vẽ ô tô đẹp nhất

09/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.