Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Lý thuyết tỉ lệ thức

by Tranducdoan
20/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. I. Các kiến thức cần nhớ
  2. II. Các dạng toán thường gặp
    1. Dạng 1: Lập tỉ lệ thức từ đẳng thức cho trước
    2. Dạng 2: Tìm x, y
    3. Dạng 3: Chứng minh các tỉ lệ thức
  3. III. Bài tập vận dụng

I. Các kiến thức cần nhớ

Ví dụ: (dfrac{{28}}{{24}} = dfrac{7}{6};)(dfrac{3}{{10}} = dfrac{{2,1}}{7})

Ví dụ: Ta có (dfrac{3}{6} = dfrac{9}{{18}} Rightarrow 3.18 = 9.6left( { = 54} right))

Vì (4.9 = 3.12(=36)) nên ta có các tỉ lệ thức sau: (dfrac{4}{3} = dfrac{{12}}{9};,dfrac{3}{4} = dfrac{9}{{12}};dfrac{4}{{12}} = dfrac{3}{9};dfrac{{12}}{4} = dfrac{9}{3})

II. Các dạng toán thường gặp

Dạng 1: Lập tỉ lệ thức từ đẳng thức cho trước

Phương pháp:

Ta sử dụng: Nếu (a.d = b.c) thì

(dfrac{a}{b} = dfrac{c}{d}); (dfrac{a}{c} = dfrac{b}{d}); (dfrac{d}{b} = dfrac{c}{a};) (dfrac{d}{c} = dfrac{b}{a}.)

Dạng 2: Tìm x, y

Phương pháp:

Sử dụng tính chất cơ bản của tỉ lệ thức: Nếu (dfrac{a}{b} = dfrac{c}{d}) thì (a.d = b.c)

Trong một tỉ lệ thức ta có thể tìm một số hạng chưa biết khi biết ba số hạng còn lại.

(dfrac{a}{b} = dfrac{c}{d} Rightarrow a = dfrac{{bc}}{d};,b = dfrac{{ad}}{c};)(c = dfrac{{ad}}{b};,d = dfrac{{bc}}{a}) .

Ví dụ: Tìm x biết (dfrac{x}{2} = dfrac{8}{6})

Ta có:

(begin{array}{l}dfrac{x}{2} = dfrac{8}{6}Rightarrow x.6 = 8.2Rightarrow x = dfrac{{16}}{6}Rightarrow x = dfrac{8}{3}end{array})

Dạng 3: Chứng minh các tỉ lệ thức

Phương pháp:

Dựa vào các tính chất của tỉ lệ thức và biến đổi linh hoạt để chứng minh.

Lý thuyết tỉ lệ thức</>

III. Bài tập vận dụng

Câu 1. Chọn câu đúng. Nếu (dfrac{a}{b} = dfrac{c}{d}) thì

A. (a = c)

B. (a.c = b.d)

C. (a.d = b.c)

D. (b = d)

Lời giải

Nếu (dfrac{a}{b} = dfrac{c}{d}) thì (a.d = b.c)

Đáp án C

Câu 2. Chỉ ra đáp án sai: Từ tỉ lệ thức (dfrac{5}{9} = dfrac{{35}}{{63}}) ta có tỉ lệ thức sau:

A. (dfrac{5}{{35}} = dfrac{9}{{63}})

B. (dfrac{{63}}{9} = dfrac{{35}}{5})

C. (dfrac{{35}}{9} = dfrac{{63}}{5})

D. (dfrac{{63}}{{35}} = dfrac{9}{5})

Lời giải

Xét đáp án C: (35.5 ne 63.9) do đó (dfrac{{35}}{9} ne dfrac{{63}}{5}) nên C sai

Đáp án C

Câu 3. Các tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức?

A. (dfrac{7}{{12}}) và (dfrac{5}{6}:dfrac{4}{3})

B. (dfrac{6}{7}:dfrac{{14}}{5}) và (dfrac{7}{3}:dfrac{2}{9})

C. (dfrac{{15}}{{21}}) và ( – dfrac{{125}}{{175}})

D. (dfrac{{ – 1}}{3}) và (dfrac{{ – 19}}{{57}})

Lời giải

Ta có : (dfrac{5}{6}:dfrac{4}{3} = dfrac{5}{6}.dfrac{3}{4} = dfrac{5}{8} ne dfrac{7}{{12}}) nên A sai.

(dfrac{6}{7}:dfrac{{14}}{5} = dfrac{6}{7}.dfrac{5}{{14}} = dfrac{{15}}{{49}}) và (dfrac{7}{3}:dfrac{2}{9} = dfrac{7}{3}.dfrac{9}{2} = dfrac{{21}}{2} ne dfrac{{15}}{{49}}) nên B sai.

(dfrac{{15}}{{21}} = dfrac{5}{7} ne – dfrac{{125}}{{175}}) nên C sai.

Ta có (dfrac{{ – 1}}{3} = dfrac{{ – 19}}{{57}}) vì (left( { – 1} right).{rm{ }}57 = 3.left( { – 19} right) = – 57).

Do đó (dfrac{{ – 1}}{3}) và (dfrac{{ – 19}}{{57}}) lập thành tỉ lệ thức nên D đúng.

Đáp án D

Câu 4. Cho tỉ lệ thức (dfrac{x}{{15}} = dfrac{{ – 4}}{5}) thì:

A. (x = )(dfrac{{ – 4}}{3})

B. (x = 4)

C. (x = – 12)

D. (x = – 10)

Lời giải

(dfrac{x}{{15}} = dfrac{{ – 4}}{5})

(x.5 = 15.(-4))

(5x = -60)

(x = -60 : 5)

(x = -12)

Vậy x = -12.

Đáp án C

Câu 5. Có bao nhiêu giá trị (x) thỏa mãn (dfrac{{16}}{x} = dfrac{x}{{25}})

A. (1)

B. (2)

C. (0)

D. (3)

Lời giải

(dfrac{{16}}{x} = dfrac{x}{{25}})

x2 = 16 . 25

x2 = 400

(x = 20) hoặc (x = – 20)

Vậy (x = 20) hoặc (x = – 20).

Đáp án B

Câu 6. Biết cứ xay 100kg thóc thì được 60kg gạo. Hỏi muốn có 3 tạ gạo thì phải xay bao nhiêu tạ thóc?

A. 180 kg

B. 5 tạ

C. 2 tạ

D. 600 kg

Lời giải

Gọi khối lượng thóc cần để xay được 3 tạ = 300 kg gạo là x (kg) (x > 0 )

Vì tỉ lệ thóc : gạo xay được là không đổi nên ta có:

(dfrac{{100}}{{60}} = dfrac{x}{{300}})

(begin{array}{l} 60x = 100.300 x = 500end{array})

Vậy cần 500 kg = 5 tạ thóc để xay được 3 tạ gạo

Đáp án B

Câu 7. Giá trị nào của (x) thỏa mãn (dfrac{{ – 3}}{{x – 2}} = dfrac{7}{{6 – 3x}})

A. x = 0

B. x = -1

C. (x = 2)

D. Không có giá trị nào của x thỏa mãn

Lời giải

Ta có: (dfrac{{ – 3}}{{x – 2}} = dfrac{7}{{6 – 3x}}) (Điều kiện: (x – 2 ne 0;6 – 3x ne 0 ) hay (x ne 2))

(begin{array}{l} – 3.(6 – 3x) = 7.(x – 2) – 18 + 9x = 7x – 149x – 7x = – 14 + 18 2x = 4end{array})

x = 2 ( Loại vì không thỏa mãn điều kiện)

Vậy không tìm được x thỏa mãn điều kiện

Câu 8. Tìm số hữu tỉ x biết rằng (dfrac{x}{{{y^2}}} = 2) và (dfrac{x}{y} = 16) (left( {y ne 0} right).)

A. (x = 16)

B. (x = 128)

C. (x = 8)

D. (x = 256)

Lời giải

Ta có (dfrac{x}{{{y^2}}} = 2) nên (dfrac{x}{y}.dfrac{1}{y} = 2), mà (dfrac{x}{y} = 16). Do đó:

(16.dfrac{1}{y} = 2)

(dfrac{1}{y} = dfrac{1}{8})

(y = 8)

Thay (y = 8) vào (dfrac{x}{y} = 16) ta được: (dfrac{x}{8} = 16) nên (x = 16.8 = 128).

Đáp án B

Previous Post

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm lớp 3: Lý thuyết & bài tập chi tiết

Next Post

Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè lớp 2

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Hiểu nhanh đại lượng tỉ lệ nghịch qua ví dụ minh họa

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

Bạn từng nghe tới “đại lượng tỉ lệ nghịch” nhưng vẫn cảm thấy khó ngấm? Đừng lo! Bài viết này...

7 Hằng đẳng thức đáng nhớ (Bài tập có lời giải)

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

Nhằm mục đích giúp học sinh dễ dàng nhớ và nắm vững các công thức Toán 8, VietJack biên soạn...

Giải Toán 7 trang 16 Cánh Diều tập 1

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

Bài 1 trang 16 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh Diều Tính: a)(frac{{ - 1}}{6} + 0,75); b)(3frac{1}{{10}} -...

Giáo án toán 10 chân trời sáng tạo bài 1: Hàm số và đồ thị (2 tiết)

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

Ngày soạn: .../.../...Ngày dạy: .../.../...CHƯƠNG III. HÀM SỐ BẬC HAI VÀ ĐỒ THỊBÀI 1: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ (2...

Load More
Next Post

Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè lớp 2

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.