Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Cách tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng cực hay

by Tranducdoan
08/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết Cách tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Cách tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng.

Mục Lục Bài Viết

  1. Cách tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng cực hay
    1. A. Phương pháp giải
    2. B. Ví dụ minh họa
    3. C. Bài tập trắc nghiệm
    4. D. Bài tập tự luyện

Cách tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng cực hay

(199k) Xem Khóa học Toán 11 KNTTXem Khóa học Toán 11 CDXem Khóa học Toán 11 CTST

A. Phương pháp giải

Muốn tìm giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P), có hai cách làm như sau:

* Cách 1:

+ Những bài đơn giản, có sẵn một mặt phẳng (Q) chứa đường thẳng d và một đường thẳng a nào đó thuộc mặt phẳng (P)

+ Trong mp( Q), 2 đường thẳng a và d cắt nhau tai điểm A. Khi đó điểm A chính là giao điểm của đường thẳng d và mp(P)

* Cách 2: Chọn mặt phẳng phụ:

+ Tìm một mặt phẳng (Q) chứa đường thẳng d, sao cho dễ dàng tìm giao tuyến của mp (Q) với mp (P)

+ Tìm giao tuyến của mp(P) và (Q) – gọi là đường thẳng d.

+ Tìm giao điểm của đường thẳng a và đường thẳng d – gọi là điểm A

Khi đó: điểm A chính là giao điểm của đường thẳng d và mp (P)

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho 4 điểm A, B, C, D không đồng phẳng và không có 3 điểm nào thẳng hàng. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và BC. Trên đoạn BD lấy điểm P sao cho BP = 2PD. Giao điểm của đường thẳng CD và mp(MNP) là giao điểm của

A. CD và NP B. CD và MN C. CD và MP D. CD và AP

Lời giải

Cách 1.

+ Chọn mặt phẳng phụ chứa CD là mp(BCD)

+ Do NP không song song CD nên NP cắt CD tại E

Điểm E ∈ NP nên E ∈ (MNP)

⇒ giao điểm của CD và mp(MNP) là điểm E.

Chọn A.

Cách 2

+ Ta có : NP ⊂ (BCD)

⇒ NP và CD đồng phẳng

+ Gọi E là giao điểm của NP và CD mà NP ⊂ ( MNP)

suy ra CD ∩ (MNP) = E

Vậy giao điểm của CD và mp (MNP) là giao điểm E của NP và CD.

Ví dụ 2: Cho tứ diện ABCD. Gọi E và F lần lượt là trung điểm của AB và CD; G là trọng tâm tam giác BCD. Giao điểm của đường thẳng EG và mặt phẳng (ACD) là:

A. Điểm F

B. Giao điểm của đường thẳng EG và AF.

C. Giao điểm của đường thẳng EG và AC.

D. Giao điểm của đường thẳng EG và CD.

Lời giải

+ Vì G là trọng tâm tam giác BCD; F là trung điểm của CD nên G ∈ BF ⊂ (ABF)

+ Ta có E là trung điểm của A B nên E ∈ (ABF).

+ chọn mp phụ chứa EG là (ABF).

Dễ dàng tìm được giao tuyến của (ACD) và (ABF) là AF.

+ Trong mp(ABF); gọi M là giao điểm của EG và AF .

Vậy giao điểm của EG và mp(ACD) là giao điểm M của EG và AF

Chọn B

Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của SC. Gọi I là giao điểm của AM với mp (SBD) . Tìm mệnh đề đúng?

A. IA→ = -2IM→

B. IA→ = -3IM→

C. IA→ = 2IM→

D. tất cả sai

Lời giải

+ Gọi O là tâm hình bình hành ABCD suy ra O là trung điểm của AC.

+ Nối AM cắt SO tại I mà SO ⊂ (SBD)

Suy ra I = AM ∩ (SBD).

+ Tam giác SAC có M; O lần lượt là trung điểm của SC và AC

Mà I là giao điểm của AM và SO.

⇒ I là trọng tâm tam giác SAC

⇒ AI = 2/3 AM và IA = 2.IM

Lại có điểm I nằm giữa A và M suy ra: IA→ = -2IM→

Chọn A

Ví dụ 4: Cho tứ giác ABCD có AC và BD giao nhau tại O; điểm S không thuộc mp(ABCD). Trên đoạn SC; lấy 1 điểm M không trùng với S và C. Gọi K là giao điểm của SO và AM. Giao điểm của đưởng thẳng SD và mp( ABM) là :

A. Giao điểm của SD và AB

B. Giao điểm của SD và AM

C. Giao điểm của SD và BK

D. Giao điểm của SD và MK

Lời giải

+ Chọn mặt phẳng phụ chứa SD là mp(SBD)

+ Ta tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SBD) và (ABM)

Ta có: B ∈ (SBD) ∩ (ABM) (1)

Trong mặt phẳng (ABCD), gọi O là giao điểm của AC và BD .

Trong mặt phẳng (SAC), gọi K là giao điểm của AM và SO.

Ta có:

– K ∈ SO ⊂ (SBD)

– K ∈ AM ⊂ (ABM)

⇒ K ∈ (SBD) ∩ (ABM) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: giao tuyến của (ABM) và (SBD) là BK

+ Trong mặt phẳng (SBD), gọi N là giao điểm của SD và BK

⇒ N là giao điểm của SD và mp (ABM)

Chọn C

Ví dụ 5: Cho 4 điểm A, B, C và S không cùng thuộc 1 mặt phẳng. Gọi I và H lần lượt là trung điểm của SA và AB. Trên SC lấy điểm K sao cho IK không song song với AC. Gọi E là giao điểm của đường thẳng BC với mp(IHK). Chọn mệnh đề đúng?

A. Điểm E thuộc tia BC

B. Điểm E thuộc tia CB

C. Điểm E nằm trong đoạn BC

D. Điểm E nằm giữa B và C

Lời giải

+ Chọn mặt phẳng phụ chứa BC là mp (ABC)

+ Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (ABC) và (IHK)

– H ∈ (ABC) ∩ (IHK) (1)

Trong mặt phẳng (SAC), do IK không song song với AC nên gọi giao điểm của IK và AC là F. Ta có

– F ∈ AC ⊂ (ABC)

– F ∈ IK ⊂ (IHK)

Suy ra: F ∈ (ABC) ∩ (IHK) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: HF = (ABC) ∩ (IHK)

+ Trong mặt phẳng (ABC), gọi E là giao điểm của HF và BC

Ta có

– E ∈ HF ⊂ (IHK)

– E ∈ BC

⇒ giao điểm của BC và (IHK) là E.

Chọn D

Ví dụ 6: Cho bốn điểm A, B, C, D không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên AB; AD lần lượt lấy các điểm M và N sao cho MN cắt BD tại I . Điểm I không thuộc mặt phẳng nào sao đây:

A. (BCD) B. (ABD) C. (CMN) D. (ACD)

Lời giải

Chọn D

+ Do I là giao điểm của MN và BD nên:

I ∈ BD ⇒ I ∈ (BCD), (ABD)

I ∈ MN ⇒ I ∈ (CMN)

Ví dụ 7: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD, M là một điểm trên cạnh SC, N là trên cạnh BC. Gọi O = AC ∩ BD, J = AN ∩ BD và gọi I = SO ∩ AM. Tìm giao điểm của đường thẳng SD với mặt phẳng (AMN)

A. là giao điểm của SD và SI

B. là giao điểm của SD và BJ

C. Là giao điểm của SD và MI

D. là giao điểm của SD và IJ

Lời giải

Trong mp (SBD), gọi K = IJ ∩ SD

Ta có I ∈ AM ⊂ (AMN), J ∈ AN ⊂ (AMN)

⇒ IJ ⊂ (AMN)

Do đó K ∈ IJ ⊂ (AMN) ⇒ K ∈ (AMN)

Vậy K = SD ∩ (AMN)

Chọn D

Ví dụ 8: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang, đáy lớn AB. Gọi I, K là 2 điểm trên SA; BC. Gọi E là giao điểm của AK và BD; O là giao điểm của AC và BD. Tìm giao điểm của IK với (SBD) ?

A. Là giao điểm của IK và SO

B. Là giao điểm của IK và DO

C. Là giao điểm của IK và SE

D. Là giao điểm của IK và BE

Lời giải

+ Chọn mp(SAK) chứa IK. Tìm giao tuyến của (SAK) và (SBD)

Có S ∈ (SAK) ∩ (SBD) (1)

+ Trong mp(ABCD) có:

+ Từ (1) và (2) suy ra (SAK) ∩ (SBD) = SE

+ Trong mp(SAK) gọi

Vậy giao điểm của IK và (SBD) là giao điềm của IK và SE

Chọn C

Ví dụ 9: Cho tứ diện ABCD. Các điểm P; Q lần lượt là trung điểm của AB và CD; điểm R nằm trên cạnh BC sao cho BR = 2RC. Gọi S là giao điểm của mặt phẳng (PQR) và cạnh AD. Tính tỉ số: SA/SD

A. 2 B. 1 C. 1/2 D. 1/3

Lời giải

+ Gọi I là giao điểm của BD và RQ. Nối P với I; cắt AD tại S

+ Xét tam giác BCD bị cắt bởi IR, ta có

+ Xét tam giác ABD bị cắt bởi PI ta có:

Chọn A.

Ví dụ 10: Cho tứ diện ABCD và ba điểm P; Q: R lần lượt lấy trên ba cạnh AB; CD; BC. Cho PR// AC và CQ = 2.QD. Gọi giao điểm của AD và (PQR) là S. Chọn khẳng định đúng?

A. AD = 3 DS B. AD = 2 DS C. AS = 3 DS D. AS = DS

Lời giải

+ Gọi I là giao điểm của BD và RQ. Nối P với I; cắt AD tại S

+ Vì PR song song với AC suy ra:

⇒ AD = 3.DS

Chọn A

C. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD với đáy ABCD có các cạnh đối diện không song song với nhau và M là một điểm trên cạnh SA. Tìm giao điểm của đường thẳng SB với mặt phẳng (MCD).

A. Điểm H, trong đó E = AB ∩ CD, H = SA ∩ EM

B. Điểm N, trong đó E = AB ∩ CD, N = SA ∩ EM

C. Điểm F, trong đó E = AB ∩ CD, F = SA ∩ EM

D. Điểm T, trong đó E = AB ∩ CD, T = SA ∩ EM

Lời giải:

Trong mặt phẳng (ABCD), gọi E = AB ∩ CD

Trong (SAB) gọi N là giao điểm của ME và SB.

Ta có: N ∈ EM ⊂ (MCD) ⇒ N ∈ (MCD) (1)

Lại có: N ∈ SB (2)

Từ (1) và (2) suy ra: N = SB ∩ (MCD)

Chọn B

Câu 2: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD với đáy ABCD có các cạnh đối diện không song song với nhau và M là một điểm trên cạnh SA. Tìm giao điểm của đường thẳng MC và mặt phẳng (SBD).

A. Điểm H, trong đó I = AC ∩ BD, H = MA ∩ SI

B. Điểm F, trong đó I = AC ∩ BD, F = MA ∩ SI

C. Điểm K, trong đó I = AC ∩ BD, K = MA ∩ SI

D. Điểm V, trong đó I = AC ∩ BD, V = MA ∩ SI

Lời giải:

Trong mp(ABCD), gọi I = AC ∩ BD

Trong mp(SAC) gọi k = MC ∩ SI

Ta có K ∈ SI ⊂ (SBD) và K ∈ MC

nên K = MC ∩ (SBD)

Chọn C

Câu 3: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD, M là một điểm trên cạnh SC, N là trên cạnh BC. Tìm giao điểm của đường thẳng SD với mặt phẳng (AMN).

A. Điểm K, trong đó K = IJ ∩ SD, I = SO ∩ AM, O = AC ∩ BD, J = AN ∩ BD

B. Điểm H, trong đó H = IJ ∩ SD, I = SO ∩ AM, O = AC ∩ BD, J = AN ∩ BD

C. Điểm V, trong đó V = IJ ∩ SD, I = SO ∩ AM, O = AC ∩ BD, J = AN ∩ BD

D. Điểm P, trong đó P = IJ ∩ SD, I = SO ∩ AM, O = AC ∩ BD, J = AN ∩ BD

Lời giải:

+ Trong mặt phẳng (ABCD) gọi O = AC ∩ BD, J = AN ∩ BD

+ Trong mp (SAC) gọi I = SO ∩ AM và K = IJ ∩ SD

Ta có I ∈ AM ⊂ (AMN), J ∈ AN ⊂ (AMN) ⇒ IJ ⊂ (AMN)

Do đó K ∈ IJ ⊂ (AMN) ⇒ K ∈ (AMN)

Vậy K = SD ∩ (AMN)

Chọn A

Câu 4: Cho tứ diện ABCD. Gọi E; F; G là điểm lần lượt thuộc các cạnh AB; AC; BD sao cho EF không song song với BC; EG Không song song với AD. Tìm giao điểm của AD và mp(EFG)

A. Điểm H – giao điểm của AD và EG

B. Điểm I – giao điểm của EF và BC

C. Trung điểm của CD

D. Điểm O – giao điểm của CD và GI trong đó I là giao điểm của EF và BC

Lời giải:

+ Trong mp (ABD), gọi giao điểm của GE và AD là H. Ta có

+ H thuộc GE mà GE ⊂ (GEF) suy ra H ∈ (GEF).

+ Lại có: H ∈ AD.

Do đó H ∈ AD ∩ (GEF).

Chọn A

Câu 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy không là hình thàng. Gọi AD ∩ BC = I; SI ∩ BM = K và AB ∩ CD = O. Trên SC lấy điểm M; gọi N là giao điểm của SD và AK. Chọn mệnh đề sai?

A. Ba đường thẳng AB; CD; MN đồng quy

B. O; M; N thẳng hàng

C. N là giao điểm của SD và (MAB)

D. Có ít nhất một mệnh đề sai

Lời giải:

+ Trong mặt phẳng (SAD), N là giao điểm AK và SD.

Khi đó N là giao điểm của đường thẳng SD với mặt phẳng (AMB)

+ Giao điểm của AB và CD là O. Suy ra

– O thuộc (AMB).

– O thuộc CD mà CD ⊂ (SCD) suy ra O thuộc (SCD).

Do đó O ∈ (AMB) ∩ (SCD) (1)

Mà giao tuyến của (AMB) và (SCD) là MN (2)

Từ (1) và (2) , suy ra O thuộc MN nên 3 điểm O; M; N thẳng hàng

Vậy ba đường thẳng AB; CD; MN đồng quy.

Chọn D

Câu 6: Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình thang, đáy lớn AB. Gọi I, J là trung điểm SA, SB. Lấy điểm M tùy ý trên SD; gọi H là giao điểm của AD và BC. Tìm giao điểm của IM và (SBC)

A. Giao điểm của IM và SC

B. Giao điểm cuả IM và SH

C. Giao điểm của IM và HC

D. Tất cả sai

Lời giải:

Chọn mp(SAD) chứa IM. Tìm giao tuyến của (SAD) và (SBC)

Có S ∈ (SAD) ∩ (SBC) (1)

Trong mp(ABCD) có

+ Từ (1) và (2) suy ra (SAD) ∩ (SBC) = SH

+ Trong mp(SAD) gọi

Vậy giao điểm của IM và (SBC) là giao điểm của IM và SH

Chọn B

Câu 7: Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình thang, đáy lớn AB. Gọi I, J là trung điểm SA, SB. Lấy điểm M tùy ý trên SD; gọi O là giao điểm của AC và BD. Tìm giao điểm của JM và (SAC)

A. Giao điểm của JM và SC

B. Giao điểm cuả JM và SO

C. Giao điểm của JM và OC

D. Tất cả sai

Lời giải:

+ Chọn mp(SBD) chứa JM. Tìm giao tuyến của (SBD) và (SAC)

Có S ∈ (SBD) ∩ (SAC) (1)

Trong mp(ABCD) có

⇒ O ∈ (SAC) ∩ (SBD) (2)

Từ (1) và (2) suy ra (SAC) ∩ (SBD) = SO

+ Trong mp(SBD) gọi F = JM ∩ SO

Vậy giao của JM và (SAC) là giao điểm của JM và SO

Chọn B

Câu 8: Cho tứ diện ABCD trong đó có tam giác BCD không cân. Gọi M; N lần lượt là trung điểm của AB; CD và G là trung điểm của đoạn MB. Gọi A1 là giao điểm của AG và (BCD). Khẳng định nào sau đây đúng?

A. A1 là tâm đường tròn tam giác BCD

B. A1 là tâm đường tròn nội tiếp tam giác BCD

C. A1 là trực tâm tam giác BCD

D. A1 là trọng tâm tam giác BCD

Lời giải:

+ Mặt phẳng (ABN) cắt mặt phẳng (BCD) theo giao tuyến BN.

Mà AG ⊂ (ABN) suy ra AG cắt BN tại điểm A1

+ Qua M dựng MP// AA1 với M ∈ BN.

Có M là trung điểm của AB suy ra P là trung điểm BA1 nên BP = PA1 (1)

+ Tam giác MNP có: MP // GA1 và G là trung điểm của MN

⇒ A1 là trung điểm của NP nên PA1 = NA1 (2)

+ Từ (1) và (2) suy ra: BP = PA1 = NA1

⇒ (BA1)/BN = 2/3

Mà N là trung điểm của CD.

Do đó, A1 là trọng tâm của tam giác BCD.

Chọn D

Câu 9: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. M là trung điểm SB; N là trọng tâm tam giác SCD. Xác định giao điểm của:

a) MN và (ABCD)

b) MN và (SAC)

c) SC và (AMN)

d) SA và (CMN)

Lời giải:

a) Gọi E trung điểm của CD

Trong mp(SBE) gọi

b) Chọn mp(SBE) chứa MN

Tìm giao tuyến (SBE) và (SAC)

Có S ∈ (SAC) ∩ (SBE) (1)

+ Trong mp(ABCD) gọi

+ Từ (1) và (2) suy ra (SAC) ∩ (SBE) = SG.

Trong mp(SBE) gọi H = MN ∩ SG

c) Chọn mp(SAC) chứa SC. Tìm giao tuyến (SAC) và (AMN)

Có A ∈ (SAC) ∩ (AMN) (3)

Có H = MN ∩ SG

⇒

Từ (3) và (4) suy ra (AMN) ∩ (SAC) = AH

Trong mp(SAC) gọi K = SC ∩ AH

d) Chọn mp(SAC) chứa SA. Tìm giao tuyến (SAC) và (CMN)

Có C ∈ (SAC) ∩ (CMN) (5)

Có H = MN ∩ SG

Từ (5) và (6) suy ra (CMN) ∩ (SAC) = CH

Trong mp(SAC) gọi I = SA ∩ CH

D. Bài tập tự luyện

Bài 1. Cho hình chóp S. ABCD. Lấy điểm M trên cạnh SC.

a) Tìm giao điểm của đường thẳng AM và mặt phẳng (SBD).

b) Lấy điểm N trên cạnh BC. Tìm giao điểm của đường thẳng SD và mặt phẳng (AMN).

Bài 2. Cho tứ diện ABCD. Trên AC và AD lần lượt lấy các điểm M, N sao cho MN không song song với CD. Gọi O là một điểm bên trong tam giác BCD.

a) Tìm giao tuyến của (OMN) và (BCD).

b) Tìm giao điểm của BC và BD với mặt phẳng (OMN).

Bài 3. Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và BC. Lấy điểm P trên cạnh BD sao cho PB > PD. Tìm giao điểm của

a) CD và (MNP).

b) AD và (MNP).

Bài 4. Cho tứ diện ABCD. Lấy hai điểm M, N lần lượt trên AC và AD sao cho MN không song song CD. Lấy điểm O bên trong ΔBCD.

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (OMN) và (BCD).

b) Tìm giao điểm của các đường thẳng BC, BD với mặt phẳng (OMN).

Bài 5. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang, đáy lớn AB. Gọi I, K là 2 điểm trên SA; BC. Gọi E là giao điểm của AK và BD; O là giao điểm của AC và BD. Tìm giao điểm của IK với (SBD).

(199k) Xem Khóa học Toán 11 KNTTXem Khóa học Toán 11 CDXem Khóa học Toán 11 CTST

Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 11 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

  • Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết về đường thẳng và mặt phẳng
  • Cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
  • Cách tìm thiết diện của hình chóp
  • Cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng, 3 đường thẳng đồng quy
  • Cách tìm quỹ tích giao điểm của hai đường thẳng
Previous Post

Khối A07 gồm những môn nào? Chi tiết ngành và trường xét tuyển

Next Post

Những lời cảm ơn sinh nhật ngắn gọn, hay và ý nghĩa cho mọi đối tượng

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Tích Phân Hàm Ẩn: Lý Thuyết Và Bài Tập Vận Dụng Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

by Tranducdoan
09/01/2026
0
0

1. Tích phân hàm ẩn là gì? Trong chương trình toán 12, các bạn học sinh sẽ được làm quen...

TP.HCM đưa phương án giải bài toán chung cư cũ nát, hỗ trợ 10 tỷ chi phí di dời

by Tranducdoan
09/01/2026
0
0

Tại kỳ họp thứ 2 HĐND TPHCM, nhiệm kỳ 2021-2026, chiều 24/7, các đại biểu HĐND TP.HCM thông qua Nghị...

4 cách giải phương trình vô tỉ cực hay

by Tranducdoan
09/01/2026
0
0

Cách giải phương trình vô tỉ lớp 9 với phương pháp giải chi tiết và bài tập đa dạng giúp...

Lý thuyết, công thức về Bất đẳng thức bunhiacopxki

by Tranducdoan
09/01/2026
0
0

Bất đẳng thức Bunhiacopxki là một trong những nhánh quan trọng của bất đẳng thức Cauchy-Schwarz. Bất đẳng thức này...

Load More
Next Post

Những lời cảm ơn sinh nhật ngắn gọn, hay và ý nghĩa cho mọi đối tượng

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Tích Phân Hàm Ẩn: Lý Thuyết Và Bài Tập Vận Dụng Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

09/01/2026

2k8 năm nay lớp mấy, năm nào thi đại học?

09/01/2026

TP.HCM đưa phương án giải bài toán chung cư cũ nát, hỗ trợ 10 tỷ chi phí di dời

09/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.